hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ du lịch tại công ty tnhh dịch vụ thương mại và du lịch tân thành đạt - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ DU
LỊCH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƢƠNG
MẠI VÀ DU LỊCH TÂN THÀNH ĐẠT
SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN KHÁNH HUYỀN
MÃ SINH VIÊN : A16915
CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN

HÀ NỘI - 2014 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

gian em học tập tại trƣờng. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô Mai
Thanh Thủy đã nhiệt tình hƣớng dẫn để em có thể hoàn thành tốt bài khóa luận của
mình.
Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo, các cô chú cùng các anh
chị trong phòng tài chính – kế toán của công ty TNHH dịch vụ thƣơng mại và du lịch
Tân Thành Đạt đã tạo điều kiện cho em đƣợc thực tập tại công ty, đƣợc trực tiếp theo
dõi quá trình làm việc tại công ty, giải đáp những thắc mắc cũng nhƣ cho em thêm
nhiều những kiến thức bổ ích phục vụ cho quá trình làm bài khóa luận tốt nghiệp của
mình.
Do trình độ lý luận cũng nhƣ kinh nghiệm thực tiễn của em còn hạn chế nên bài
khóa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận
đƣợc ý kiến đóng góp của các thầy cô để em có thể hoàn thiện hơn kiến thức của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 7 năm 2014
Sinh viên

Trần Khánh Huyền
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ
từ giáo viên hƣớng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngƣời khác.
Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong khóa luận là có nguồn gốc và đƣợc trích
dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên

Trần Khánh Huyền


1.6.1. Phương pháp tập hợp chi phí 9
1.6.2. Các phương pháp tính giá thành 9
1.6.2.1. Phương pháp tính giá thành trực tiếp (phương pháp giản đơn) 9
1.6.2.3. Phương pháp tỷ lệ 10
1.6.2.4. Phương pháp tổng cộng chi phí 10
1.6.2.5. Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ 10
1.6.2.6. Phương pháp liên hợp 11
1.6.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm, dịch vụ 11 1.7. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phƣơng
pháp kê khai thƣờng xuyên (KKTX) 11
1.7.1. Tài khoản sử dụng 11
1.7.2. Trình tự hạch toán 12
1.7.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 12
1.7.2.2. Chi phí nhân công trực tiếp 13
1.7.2.3. Chi phí sản xuất chung 14
1.7.2.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương
pháp kê khai thường xuyên (KKTX) 16
1.8. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phƣơng
pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK) 16
1.8.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)
16
1.8.2. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)
17
1.9. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 18
1.9.1. Khái niệm 18
1.9.2. Phương pháp đánh giá SPDD cuối kỳ 19
1.9.2.1. Xác định giá trị SPDD theo chi phí nguyên vật liệu chính 19
1.9.2.2. Xác định giá trị theo sản lượng hoàn thành ước tính tương đương 19

thương mại và du lịch Tân Thành Đạt 32
2.2.2. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành 32
2.2.3. Phương pháp tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành 33
2.2.4. Kế toán tập hợp chi phí tại công ty TNHH dịch vụ thương mại và du lịch Tân
Thành Đạt 33
2.2.4.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 33
2.2.4.2. Chi phí nhân công trực tiếp 42
2.2.4.3. Chi phí sản xuất chung 50
2.2.4.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 57
2.3. Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại Công ty TNHH dịch vụ
thƣơng mại và du lịch Tân Thành Đạt 59
2.4. Kế toán tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH dịch vụ thƣơng mại và
du lịch Tân Thành Đạt 59
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP GIÖP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ DU LỊCH
TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƢƠNG MẠI VÀ DU LỊCH TÂN THÀNH
ĐẠT 64
3.1. Đánh giá thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ du
lịch tại công ty TNHH dịch vụ thƣơng mại và du lịch Tân Thành Đạt 64
3.1.1. Ưu điểm 64
3.1.2. Hạn chế 66
3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và
tính giá thành dịch vụ du lịch tại công ty TNHH dịch vụ thƣơng mại và du lịch
Tân Thành Đạt 67
KẾT LUẬN DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

PC
Phiếu chi

Quyết định
SH
Số hiệu
SPDD
Sản phẩm dở dang
TK
Tài khoản
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
VNĐ
Việt Nam Đồng

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
Trang
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ phân loại giá thành sản phẩm 6
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 11
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (KKTX) 13
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp (KKTX) 14

Bảng 2.13. Phiếu Chi 49 Bảng 2.14. Sổ chi phí sản xuất kinh doanh – TK 15412 50
Bảng 2.15. Bảng phân bổ tiền lƣơng của nhân viên giám sát cho từng tour du lịch
tháng 12/2013 52
Bảng 2.16. Bảng doanh thu và tiền thƣởng nhân viên giám sát Tháng 12/2013 53
Bảng 2.17. Phiếu Chi 53
Bảng 2.18. Hóa đơn hoa hồng môi giới 54
Bảng 2.19. Phiếu chi 55
Bảng 2.20. Phiếu chi 56
Bảng 2.21. Sổ chi phí sản xuất kinh doanh – TK 15413 57
Bảng 2.22. Sổ chi phí sản xuất kinh doanh – TK 632 58
Bảng 2.23. Thẻ tính giá thành tour du lịch Xuyên Việt 59
Bảng 2.24. Sổ Nhật ký chung 60
Bảng 2.25. Sổ cái – TK 154 62

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, du lịch đƣợc xem là một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống kinh tế
xã hội và trở nên phổ biến ở nhiều quốc gia và Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ.
Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng đã và đang dùng mọi biện pháp để thu
hút khách du lịch trong và ngoài nƣớc. Cùng với các chính sách chủ trƣơng thu hút
khách du lịch nhƣ các hoạt động văn hóa, các hoạt động quảng bá hình ảnh Việt Nam
trên các phƣơng tiện truyền thông, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch
cũng đóng vai trò quan trọng. Công ty TNHH dịch vụ thƣơng mại và du lịch Tân
Thành Đạt đóng vai trò không nhỏ trong việc thu hút khách du lịch. Tuy nhiên, trong

TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ DU LỊCH TẠI DOANH NGHIỆP KINH DOANH
DU LỊCH
1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành dịch vụ du lịch tại các doanh nghiệp kinh doanh du lịch
1.1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh du lịch
Khái niệm hoạt động kinh doanh du lịch:
Hoạt động kinh doanh du lịch là việc thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị
trƣờng, thiết lập các chƣơng trình du lịch trọn gói hay từng phần, quảng cáo và bán các
chƣơng trình này trực tiếp hay gián tiếp qua các trung gian hay văn phòng đại diện, tổ
chức thực hiện chƣơng trình và hƣớng dẫn du lịch
Hoạt động kinh doanh du lịch, dịch vụ bao gồm những đặc điểm sau:
- Ngành du lịch là ngành kinh tế có hiệu quả cao, tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tƣ rất
lớn, thời gian thu hồi vốn nhanh, song đòi hỏi vốn đầu tƣ ban đầu phải nhiều.
- Kinh doanh du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, bao gồm nhiều ngành hoạt động
khác nhau nhƣ: kinh doanh hƣớng dẫn du lịch, kinh doanh hàng hoá, kinh doanh
vận tải, kinh doanh ăn uống, khách sạn…Các hoạt động này có quy trình công
nghệ khác nhau, chi phí kinh doanh cũng không giống nhau.
- Hoạt động kinh doanh du lịch mang tính thời vụ, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự
nhiên, điều kiện kinh tế, văn hoá, xã hội…
- Sản phẩm của hoạt động kinh doanh du lịch và dịch vụ nói chung không có hình
thái vật chất, không có quá trình nhập, xuất kho, chất lƣợng sản phẩm nhiều khi
không ổn định, thƣờng không có sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Đối tƣợng của ngành du lịch luôn luôn di động và rất phức tạp, số lƣợng khách du
lịch và số ngày khách lƣu lại luôn biến động. Trong cùng một đợt nghỉ, nhu cầu
của từng nhóm khách về ăn ở, tham quan cũng rất khác nhau. Tổ chức hoạt động
du lịch khá phân tán và không ổn định.
- Quá trình sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm du lịch đƣợc tiến hành đồng thời ngay
cùng một thời điểm.
1.1.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành dịch vụ du lịch tại các doanh nghiệp kinh doanh du lịch

tính giá thành sản phẩm phù hợp với đối tƣợng và phƣơng pháp đã xác định.
- Sau đó, kế toán tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ từng loại chi phí theo
đúng đối tƣợng và phƣơng pháp đã xác định trƣớc, cung cấp kịp thời những số liệu
thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí và yếu tố chi phí đã quy định, xác
định đúng đắn trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Định kỳ, kế toán cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành cho các cấp
quản lý doanh nghiệp, tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức và dự
toán chi phí, phân tích tình hình thực hiện giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản
phẩm. Phát hiện các hạn chế và khả năng tiềm tàng, đề xuất các biện pháp để giảm
chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
1.2. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.2.1. Khái niệm chi phí sản xuất
- Chi phí thể hiện các phí tổn hay thiệt hại mà doanh nghiệp phải gánh chịu, hy sinh
khi sản xuất một khối lƣợng hàng hóa hay dịch vụ nào đó.
2

- Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt
động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định có thể là tháng, quý, năm
thực chất chi phí bằng sự chuyển dịch vốn, giá trị của các yếu tố sản xuất vào các
đối tƣợng tính giá nhƣ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
- Chi phí sản xuất trong đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch mang một đặc thù riêng,
cụ thể chi phí phát sinh chủ yếu trong đơn vị này thƣờng là những chi phí do đơn vị
bỏ ra để mua các dịch vụ đầu vào từ các đơn vị bên ngoài để phục vụ cho công tác
tổ chức du lịch của công ty.
1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất
Việc phân loại chi phí theo các tiêu thức khác nhau, phù hợp sẽ vừa đáp ứng đƣợc
yêu cầu công tác quản lý, vừa đáp ứng đƣợc yêu cầu của công tác tập hợp chi phí sản
xuất, thúc đẩy doanh nghiệp không ngừng tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm,
dịch vụ. Nó không những có ý nghĩa quan trọng đối với công tác hạch toán mà còn là

1.2.2.2. Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Ngƣời ta căn cứ và công dụng kinh tế của chi phí để phân loại: những chi phí có
cùng công dụng kinh tế thì đƣợc xếp vào cùng một khoản mục chi phí bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí bao gồm chi phí về nguyên vật
liệu chính, nguyên vật liệu phụ và vật liệu khác tham gia trực tiếp vào việc sản xuất
chế tạo ra sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp phản ánh chi phí lao động trực tiếp để sản xuất ra sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ trong các doanh nghiệp, chi phí này thƣờng bao gồm chi phí
về tiền lƣơng chính, lƣơng phụ, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lƣơng cho
nhân công lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm.
- Chi phí sản xuất chung phản ánh những chi phí phát sinh ở các phân xƣởng, bộ
phận sản xuất của doanh nghiệp ngoài 2 loại chi phí nói trên.
- Chi phí bán hàng còn gọi là chi phí lƣu thông, tiếp thị, phục vụ cho quá trình lƣu
thông hàng hóa, nó phản ánh các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm hàng hóa, lao vụ cho gồm các chi phí đóng gói, vận chuyển, giới thiệu, bảo
hành sản phẩm…vv
- Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh
nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính….
Phân loại theo khoản mục chi phí có tác dụng phục vụ cho quản lý chi phí sản xuất
theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, lập kế hoạch giá
thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau.
1.2.2.3. Phân loại theo mối quan hệ chi phí và khối lượng công việc
Theo cách phân loại này thì chi phí đƣợc chia thành các khoản mục sau:
- Chi phí cố định (chi phí bất biến): là loại chi phí mà tổng số không thay đổi khi có
sự thay đổi về khối lƣợng hoạt động.
- Chi phí biến đổi (chi phí khả biến, biến phí): là các chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ
với sự thay đổi của mức độ hoạt động.
- Chi phí hỗn hợp là chi phí mà nó bao gồm cả định phí và biến phí.
4


Chức năng của giá thành:
- Chức năng thƣớc đo bù đắp chi phí: Giá thành đƣợc xem là cơ sở để doanh nghiệp
xác định xác định khả năng bù đắp các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để
phục vụ cho công tác sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ của mình.
- Chức năng lập giá: ta cần căn cứ vào giá thành sản phẩm để thực hiện chức năng
bù đắp chi phí. Do vậy, giá thành là cơ sở giúp doanh nghiệp lập giá.

5



Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu
- Giá thành kế hoạch: đƣợc xác định trƣớc khi bƣớc vào kinh doanh trên cơ sở
giá thành thực tế kỳ trƣớc và các định mức, các dự toán kinh phí của kỳ kế
hoạch.
- Giá thành định mức: đƣợc xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành
tại thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch.
- Giá thành thực tế: là chỉ tiêu đƣợc xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất
trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong sản xuất sản phẩm.
Phân theo phạm vi phát sinh chi phí
- Giá thành sản xuất ( giá thành công xƣởng ): đƣợc tính toán dựa trên chi phí sản
xuất, chế tạo sản phẩm tính cho sản phẩm lao vụ hoàn thành. Nó là căn cứ xác
định giá vốn hàng bán và để tính lợi nhuận gộp.
- Giá thành tiêu thụ ( giá thành toàn bộ ): gồm giá thành sản xuất và chi phí ở
khâu tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của các sản phẩm dịch vụ đã xác định là tiêu
thụ. Giá thành toàn bộ chỉ đƣợc tính toán xác định đối với những sản phẩm đã
tiêu thụ và là căn cứ để tính lợi nhuận trƣớc thuế.
Giá thành toàn bộ đƣợc xác định theo công thức sau:
Giá thành toàn
Giá thành sản xuất
Chi phí quản lý
Chi phí
=
+
+
bộ của sản phẩm
của sản phẩm
doanh nghiệp
bán hàng


vào nhiều yếu tố, bao gồm:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất
- Quy trình công nghệ sản xuất
- Các yêu cầu quản lý, cung cấp thông tin cho việc ra quyết định trong doanh nghiệp
- Khả năng trình độ hạch toán
1.4.3. Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành
Đối tƣợng kế toán tập hợp chi phí và đối tƣợng tính giá thành là hai khái niệm khác
nhau nhƣng có mối quan hệ rất mật thiết. Việc xác định hợp lý đối tƣợng kế toán tập
hợp chi phí là tiền đề, điều kiện để tính giá thành theo các đối tƣợng tính giá thành
7

trong doanh nghiệp. Trong thực tế, một đối tƣợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có
thể trùng với một đối tƣợng tính giá thành.Trong nhiều trƣờng hợp khác, một đối
tƣợng kế toán tập hợp chi phí lại bao gồm nhiều đối tƣợng tính giá thành sản phẩm.
Ngƣợc lại, một đối tƣợng tính giá thành cũng có thể bao gồm nhiều đối tƣợng kế toán
tập hợp chi phí. Mối quan hệ giữa đối tƣợng kế toán tập hợp chi phí và đối tƣợng tính
giá thành ở một doanh nghiệp cụ thể sẽ quyết định việc lựa chọn phƣơng pháp tính giá
thành và kỹ thuật tính giá thành ở doanh nghiệp đó. Đối tƣợng tập hợp chi phí và đối
tƣợng tính giá thành có điểm giống và khác nhau nhƣ sau:
- Giống nhau: Đối tƣợng kế toán tập hợp chi phí và đối tƣợng tính giá thành giống
nhau về bản chất, đều là những phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí theo
đó và cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích, kiểm tra chi phí, giá thành sản
phẩm. Giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ, việc xác định hợp lý đối tƣợng kế toán
tập hợp chi phí là tiền đề, điều kiện để tính giá thành theo các đối tƣợng tính giá
thành trong doanh nghiệp.
- Khác nhau: Xác định đối tƣợng tập hợp chi phí là xác định những phạm vi, giới hạn
cần đƣợc tập hợp, phục vụ cho công tác kiểm tra, giám sát, tổng hợp chi phí và tính
giá thành sản phẩm dịch vụ còn đối với đối tƣợng tính giá thành thì có liên quan
đến kết quả quá trình kinh doanh làm căn cứ để lập bảng tính giá thành theo đối
tƣợng đã xác định. Trong kinh doanh du lịch ở một khía cạnh nào đó thì đối tƣợng

hạch toán, ghi chép ban đầu cho phép quy nạp trực tiếp các chi phí này vào từng
đối tƣợng kế toán tập hợp chi phí có liên quan.
- Phƣơng pháp phân bổ gián tiếp: Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng khi một loại chi
phí có liên quan đến nhiều đối tƣợng kế toán tập hợp chi phí, không thể tập hợp
trực tiếp cho từng đối tƣợng đƣợc. Trƣờng hợp này phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý
để tiến hành phân bổ chi phí cho các đối tƣợng liên quan.
1.6.2. Các phương pháp tính giá thành
1.6.2.1. Phương pháp tính giá thành trực tiếp (phương pháp giản đơn)
Phƣơng pháp này thƣờng đƣợc áp dụng trong doanh nghiệp thuộc loại hình kinh
doanh giản đơn, số lƣợng mặt hàng ít, sản xuất với khối lƣợng lớn và chu kỳ sản xuất
ngắn nhƣ các nhà máy điện, nƣớc, các doanh nghiệp khai thác…Theo phƣơng pháp
này, giá thành đƣợc xác định theo công thức:
Giá trị sản
Tổng giá thành thực
Giá trị sản
Chi phí sản
phẩm,
tế của khối lƣợng sản
phẩm, dịch
xuất thực tế
=
+
- dịch vụ dở
phẩm, dịch vụ hoàn
vụ dở dang
phát sinh
dang cuối
thành
đầu kỳ
trong kỳ

vị sản phẩm
X
đổi sản
(Z
gốc (Z
phẩm i
i)
o)
(Hi)
Trong đó: Qo = ∑Hi x Qi
Q : Số lƣợng sản phẩm i (chƣa quy đổi)
i

1.6.2.3. Phương pháp tỷ lệ
Phƣơng pháp này thƣờng áp dụng trong doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản
phẩm, có quy cách, phẩm chất khác nhau. Do vậy, để giảm bớt khối lƣợng hạch toán,
kế toán thƣờng tiến hành tập hợp chi phí sản xuất cùng loại. Căn cứ vào tỷ lệ chi phí
giữa chi phí sản xuất thực tế với kế hoạch, kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng
giá thành sản phẩm từng loại. Ta có công thức tính giá thành nhƣ sau:
Giá thành
Giá thành kế hoạch
Tỷ lệ giữa chi phí thực tế so
thực tế đơn vị
hoặc định mức đơn vị
với chi phí kế hoạch hoặc định
=
X
sản phẩm
thực tế sản phẩm từng
mức của tất cả các loại sản


1.6.2.6. Phương pháp liên hợp
Phƣơng pháp này áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, tính chất
quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành phải kết
hợp nhiều phƣơng pháp khác nhau nhƣ doanh nghiệp hóa chất, may mặc…
1.6.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm, dịch vụ
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau, tuy
nhiên, chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm thể hiện hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất: chi phí sản xuất thì phản ánh
hao phí của quá trình sản xuất còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả của quá
trình sản xuất. Chúng đều bao gồm các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá
mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất. Trong trƣờng hợp giá trị sản phẩm dở
dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản
xuất phát sinh trong kỳ.
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất dở

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
dang đầu kỳ

A
B
C
D Chi phí sản xuất dở dang

cuối kỳ

Tài khoản sử dụng: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, quyết định số 48/2006/QĐ
– BTC áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Theo quyết định này, tài khoản
đƣợc kế toán sử dụng là TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. Tài khoản
154 đƣợc sử dụng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong
kỳ: chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lƣợng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong
11

kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ, cuối kỳ của các hoạt động sản xuất,
kinh doanh.
Kết cấu TK 154
Nợ TK 154 Có
- Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, - Giá thành sản xuất sản phẩm, dịch
chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
vụ hoàn thành
sản xuất chung phát sinh trong kỳ - Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh
liên quan đến giá thành sản phẩm,
doanh dở dang đầu kỳ (theo
dịch vụ
phƣơng pháp kiểm kê định kỳ).
- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh
doanh dở dang cuối kỳ (theo phƣơng
pháp kiểm kê định kỳ).
Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

cuối kỳ.
1.7.2. Trình tự hạch toán
1.7.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Khái niệm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên
liệu đƣợc sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm và thực hiện lao vụ, dịch vụ. Đối

Nguyên vật liệu mua ngoài trực Phần chi phí NVL

tiếp sản xuất, thực hiện dịch vụ vƣợt trên mức bình thƣờng
TK 133

Thuế GTGT

đƣợc khấu trừ 1.7.2.2. Chi phí nhân công trực tiếp
Khái niệm:
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền lƣơng phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm: tiền
lƣơng chính, lƣơng phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lƣơng và các khoản trích theo
lƣơng theo quy định (BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN). Số tiền lƣơng phải trả cho công
nhân sản xuất, đối tƣợng lao động khác đƣợc thể hiện trên bảng thanh toán lƣơng,
bảng phân bổ tiền lƣơng.
Chi phí nhân công trực tiếp tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch chính
là khoản chi phí mà doanh nghiệp phải chi trả cho nhân viên hƣớng dẫn du lịch bao
gồm lƣơng chính, lƣơng phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lƣơng và các khoản trích
theo lƣơng.
Tài khoản sử dụng: Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài
khoản 154
Chứng từ sử dụng: Bảng thanh toán lƣơng, bảng phân bổ tiền lƣơng và các khoản
trích theo lƣơng, một số chứng từ khác liên quan. 13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status