242 Tổ chức công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây lắp & bê tông Nam Định - Pdf 20


Lời nói đầu
Cùng với xu thế mở cửa,hội nhập của nền kinh tế thị trờng toàn cầu trong
thế kỷ 21, các doanh nghiệp Việt Nam đã không ngừng cố gắng nâng cao trình
độ quản lý, công nghiệp hoá - hiện đại hoá dây truyền sản xuất, cải tiến kỹ
thuật, mẫu mã và giảm giá thành sản phẩm để nâng cao tính cạnh tranh và tạo
cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trờng.
Ra đời và phát triển cùng với sự xuất hiện, tồn tại của nền sản xuất hàng
hoá, hạch toán kế toán là một công cụ hiệu quả trong hệ thống quản lý kinh tế
tài chính, giữ vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động
kinh doanh. Là một khâu của hạch toán kế toán, công tác kế toán chí phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp giữ vai trò hết sức quan
trọng. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp
phản ánh trình độ quản lý, sử dụng tài sản, vật t, lao động cũng nh trình độ tổ
chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của các doanh nghiệp, là
thớc đo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc kế toán chi phí sản xuất
chi phí sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở chỗ tính đúng. tính đủ mà còn
phải tính đến việc cung cấp thông tin cho công tác quản trị doanh nghiệp. Mặt
khác, việc quản lý chi phí và giá thành một cách hợp lý còn có tác dụng tiết
kiệm các nguồn lực cho doanh nghiệp, góp phần cải thiện đời sống công nhân
viên. Chính vì vậy, để phát huy tốt chức năng của mình, việc tổ chức công tác
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần đợc cải tiến và hoàn
thiện nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao của doanh nghiệp.
Với những kiến thức đã tiếp thu ở nhà trờng và qua quá trình thực tập tại
công ty cổ phần xây lắp và bê tông thuỷ lợi Nam Định, em đã nhận thức đợc
tầm quan trọng của công tác kế toán, đặc biệt là công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Đợc sự hớng dẫn của cô giáo Đào Vân Anh em đã chọn đề tài Tổ chức
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công
ty cổ phần xây lắp và bê tông Nam Định.
1

lao động, vật t, tiền vốn đợc gọi là chi phí sản xuất.
Nh vậy chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật
hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra cho quá trình sản
xuất trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền.
1.2 Kết cấu nội dung chi phí sản xuất
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất không chỉ đơn
thuần thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn thực hiện các hoạt động
dịch vụ thơng mại khác (nh mua bán hàng hoá, xúc tiến thơng mại ) Nh vậy,
khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì các doanh nghiệp này
phải bỏ ra những chi phí nhất định bao gồm :
Chi phí sản xuất sản phẩm gồm có :
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Là các chi phí về nguyên nhiên vật
liệu đợc sử dụng trực tiếp vào chế tạo sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
+ Chi phí nhân công trực tiếp : là các khoản trả cho ngời lao động trực tiếp
sản xuất nh tiền công, tiền lơng và các khoản phụ cấp có tính chất lơng, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất
+ Chi phí sản xuất chung : Là những chi phí chung phát sinh ở các phân x-
ởng nh tiền lơng và các khoản phụ cấp cho nhân viên phân xởng
* Chi phí bán hàng :
3

Gồm các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng
hoá dịch vụ nh tiền lơng, các khoản phụ cấp có tính chất lơng trả cho nhân viên
bán hàng, tiếp thị, đóng gói, vận chuyển, bảo quản khấu hao tài sản cố định,
chi phí vật liệu bao bì, dụng cụ, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí quảng cáo
* Chí phí quản lý doanh nghiệp:
Gồm các khoản chi cho bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp, các
chi phí liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp, nh chi phí về lao
động, khấu hao tài sản cố định phục vụ cho bộ máy quản lý - điều hành doanh
nghiệp, các chi phí phát sinh ở phạm vi toàn doanh nghiệp nh chi phí vật liệu,

1.3 Phân loại chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau
cả về nội dung, công dụng và vai trò của nó trong quá trình hoạt động của
doanh nghiệp, từ đó nhất thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo
những tiêu thức khác nhau để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và hạch
toán chi phí sản xuất. Tuỳ theo mục đích và yêu cầu khác nhau của công tác
quản lý, chi phí sản xuất có thể đợc phân loại theo một số cách sau :
1.3.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đợc chia
thành các yếu tố chi phí sau :
* Chi phí nguyên vật liệu :
Bao gồm toàn bộ chi phí về loại nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu
phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh
nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ
* Chi phí nhân công :
Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, tiền trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm
xã hội, kinh phí công đoàn của công nhân và nhân viên hoạt động sản xuất của
doanh nghiệp.
* Chi phí khấu hao TSCĐ :
Bao gồm toàn bộ số trích khấu hao các tài sản sử dụng cho sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
* Chi phí dịch vụ mua ngoài :
5

Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi trả các loại dịch vụ mua ngoài
nh: tiền điện, tiền nớc, tiền bu chính phí phục vụ cho hoạt động của doanh
nghiệp trong kỳ, ngoài các yếu tố chi phí đã kể trên.
Cách phân loại này cho phép hiểu rõ cơ cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản
xuất, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất
và lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố

chính là xuất phát điểm để xác định giá trị sản phẩm và giá cả sản phẩm trên thị
trờng. Để bù đắp những hao phí lao động mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ để
sản xuất sản phẩm và có lãi thì sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra phải đợc
bán cao hơn với giá thành của nó. Điều đó có nghĩa là giá thành phải là lợng chi
phí tối thiểu của giá cả sản phẩm, hàng hoá trên thị trờng. Để xác định đợc giá
thành sản phẩm, doanh nghiệp phải tập hợp chi phí đợc toàn bộ chi phí sản xuất
chi ra trong kỳ có liên quan đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Do đó,
chi phí sản xuất là cơ sở để hình thành nên giá thành sản phẩm. Giá thành sản
phẩm là một trong những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng hoạt
động sản xuất kinh doanh và quản lý trong doanh nghiệp.
2.2 Phân loại giá thành sản phẩm:
Để đáp ứng yêu cầu quản lý hạch toán, lập kế hoạch giá thành và xây dựng
giá bán sản phẩm, ngời ta thờng tiến hành phân loại giá thành sản phẩm theo
tiêu thức khác nhau. Sau đây là 2 cách phân loại chủ yếu
2.2.1 Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.
Theo tiêu thức này, Giá thành sản phẩm đợc chia thành 3 loại
- Giá thành kế hoạch : là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản
xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch
- Giá thành định mức : là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở định các
định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm.
- Giá thành thực tế : là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi
phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ.
2.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi và các chi phí cấu thành.
Theo tiêu thức này, giá thành sản phẩm đợc chia ra thành 2 loại sau :
7

- Giá thành sản xuất hay còn gọi là giá thành công xởng : là giá thành sản
phẩm bao gồm các chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản
phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành. Giá thành này đợc sử dụng để hạch
toán thành phẩm nhập kho và giá vốn hàng bán (nếu bán thẳng không qua kho) là

AB : Chi phí sản xuất kỳ trớc chuyển sang
BD : Chi phí sản xuát phát sinh trong kỳ
CD : Chi phí sản xuất chuyển sang kỳ sau
AC : Giá thành của những sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Nh vậy, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ là BD, còn giá thành của
những sản phẩm hoàn thành trong kỳ là : AC = AB + BD CD
4. Vai trò và yêu cầu cơ bản của quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất gắn liền với việc sử dụng tài sản vật t, lao động trong các
hoạt động sản xuất sản phẩm. Quản lý chi phí sản xuất thực chất là quản lý việc
sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả các loại tài sản, vật t, lao động, tiền vốn
trong quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Mặt khác, chi phí sản
xuất là cơ sở cấu thành nên giá thành sản phẩm do đó tiết kiệm chi phí sản xuất
là một trong những biện pháp để hạ giá thành sản phẩm.
Yêu cầu của công tác quản lý kinh tế nói chung, quản lý chi phí sản xuất
và giá thành nói riêng đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác. Kế toán
chính xác chi phí sản xuất phát sinh đòi hỏi phải tổ chức ghi chép, tính toán và
phản ánh từng loại chi phí phát sinh theo từng địa điểm cũng nh theo từng đối t-
ợng gánh chịu chi phí. Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn quản lý tốt giá thành
sản phẩm thì cần phải tổ chức tính đúng, tính đủ giá thành các loại sản phẩm
doanh nghiệp sản xuất ra.
Muốn vậy phải xác định đúng đối tợng tập hợp chi chí và tính giá thành
sản phẩm trên cơ sở chi phí sản xuất chính xác giúp cho việc phản ánh đúng đắn
tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp, xác định
9
A B C D

đúng kết quả kinh doanh góp phần quan trọng và thiết thực trong việc tăng c-
ờng, cải tiến công tác quản lý, nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp.

Tuỳ thuộc vào khả năng quy nạp chi phí vào đối tợng tập hợp chi phí vào
các đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, kế toán sẽ áp dụng phơng pháp tập hợp
chi phí sản xuất cho phù hợp.
2.1 Phơng pháp tập hợp trực tiếp.
Đối với những chi phí có quan hệ trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi
phí riêng biệt thì tập hợp trực tiếp cho đối tợng tập hợp chi phí đó. Phơng pháp
này đòi hỏi phải tổ chức công tác ghi chép ban đầu theo đúng các đối tợng chịu
chi phí, từ đó tập hợp số liệu từ các chứng từ kế toán trực tiếp theo từng đối tợng
riêng biệt trên sổ (thẻ) chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh khác nhau.
2.2 Phơng pháp phân bổ gián tiếp.
Phơng pháp phân bổ gián tiếp đợc áp dụng khi một loại chi phí có liên
quan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, không thể tập hợp
trực tiếp đến nhiều đối tợng đợc. Để tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp
này, kế toán phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để tiến hành phân bổ chi phí cho
các đối tợng liên quan theo công thức:
Trong đó :
Ci : Chi
phí sản xuất phân bổ cho đối tợng
C : Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp cần phân bổ

=
n
i
i
T
1
:Tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối
tợng i
3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

liệu thu hồi nếu có.
Để tập hợp và kế toán chi phí nguyên vật liệu, kế toán sử dụng TK 621:
'Chi phí nguyên vật vật trực tiếp'. Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đối t-
ợng chịu chi phí ở từng phân xởng, bộ phận sản xuất
Sơ đồ: kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
12
TK 621
TK 152 TK 152
Trị giá NVL xuất dùng Trực
tiếp sản xuất trong kỳ
Vật liệu không dùng hết nhập
lai kho
TK 111,112,331,141
111111,112111,112,331,141
Kết chuyển
chi phí NVLTT
TK 154
Giá mua vật liệu dùng Sx
Tổng giá
thanh
toán

3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản lơng chính, lơng phụ, các klhoản
trích BHXH,BHYT,KPCĐ theo số lơng của công nhân trực tiếp sản xuất hoặc
thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp vào từng đối tợng chịu
chi phí có liên quan. Tròng hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất nhng có
liên quan đến nhiều đối tợng mà không hạch toán trực tiếp thì đợc áp dụng ph-
ơng pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ các chi phí đã tập hợp cho từng đối tợng

Chi phí sản xuất chung phải đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi
phí. Nếu doanh nghiệp có nhiều phân xởng sản xuất, nhiều đội sản xuất thì phải
mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xởng,, từng đội
sản xuất. Trờng hợp một phân xởng, đội sản xuất trong kỳ có sản xuất nhiều
loại sản phẩm, nhiều công việc thì phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất
chung cho các sản phẩm, công việc có liên quan.
TK sử dụng để hạch toán :
TK 627- chi phí sản xuất chung.
TK 627 có 6 Tk cấp 2 nhằm giúp tập hợp chi phí theo yếu tố.
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xởng
TK 6272 : Chi phí vật liệu
TK 6273 : Chi phí dụng cụ, đồ dùng QL
TK 6274 : Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278 : Chi phí khác bằng tiền
Sơ đồ: kế toán chi phí sản xuất chung
14
TK 627
TK 334,338
TK 154
Tiền lương phải trả cho
Nhân viên QL
Kết chuyển hoặc
phân bổ Chi phí
SXC
TK 152
Chi phí vật liệu
TK 142,153
Chi phí dụng
cụ quản lý

Giá thành
sản phẩm nhập kho
TK 155
KC chi phí NCTT
TK 627
Giá thành sản phẩm gửi
bán không qua kho
TK 157
KC chi phí SXC
Giá thành sản phẩm bán
Không qua kho
TK 632

4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Cách tập hợp chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ giống nh phơng pháp
KTTX. Cuối kỳ để tính giá thành sản phẩm, lao vụ dịch vụ, kế toán tiến hành
kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 631- Giá thành sản xuất theo
từng đối tợng tính giá thành cụ thể.
4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung.
Toàn bộ chi phí sản xuất chung đợc tập hợp vào TK 627 và đợc chi tiết
theo các tài khoản tơng ứng tong tự nh phơng pháp KTTX.
4.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
theo phơng pháp KKĐK, kế toán sử dụng TK 154 để phản ánh giá trị sản phẩm
dở dang đầu kỳ và cuối kỳ và TK 631 để phản ánh giá thành sản xuất phát sinh
trong kỳ và đợc mở chi tiết theo yêu cầu quản lý.
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
(Theo phơng pháp KKĐK)
5. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc cha hoàn thành, còn

Công thức tính nh sau:
Giá trị SP
dở dang
Cuối kỳ
=
Giá trị SP dở
dang đầu kỳ
+
CP sản xuất phát
sinh trong kỳ
x
Số lợng SP
dở dang
Ck
Số lợng SP hoàn
thành trong kỳ
+
Số lợng SP dở
dang cuối kỳ
Phơng pháp này có u điểm đơn giản, dễ tính toán, xác dịnh chi phí sản
phẩm dở dang cuối kỳ đợc kịp thời phục vụ cho việc tính giá thành đợc nhanh
chóng.
Tuy nhiên phơng pháp này có thể áp dụng thích hợp trong tổng chi phí sản
xuất, khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ ít và không có biến động nhiều so với
đầu kỳ.
5.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lợng ớc tính tơng đơng
Theo phơng pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu toàn bộ chi phí
sản xuất trong kỳ tính theo mức độ hoàn thành. Vì vậy khi kiểm kê phải xác
định sản lợng sản phẩm làm dở và xác định mức độ hoàn thành, trên cơ sở đó
tính đổi sản phẩm làm thành số lợng thành phẩm hoặc nửa thành phẩm tơng đ-

x
Mức độ hoàn
thành
+ Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục, sản
phẩm trải qua nhiều giai đoạn nối tiếp nhau. Từ giai đoạn 2 trở đi sản phẩm làm
dở đợc đánh giá làm 2 phần.
Phần 1: Phần giai đoạn trớc khi chuyển sang thì đánh giá theo nửa thành
phẩm giai đoạn trớc chuyển sang (tính đều cho sản phẩm làm dở và sản phẩm
hoàn thành nh nhau)
Phần 2 : Phần do giai đoạn đó bỏ ra,đợc đánh giá theo sản lợng hoàn
thành tơng đơng
5.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức hoặc chi phí
kế hoạch
Theo phơng pháp này sản phẩm làm dở dang đợc đánh giá dựa vào định
mức chi phí (chi phí kế hoạch) theo từng khoản mục chi phí và tỷ lệ hoàn thành
của sản phẩm.
Căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang đã kiêm kê ở từng công đoạn sản
xuất và định mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn đó để tính chi phí
định mức của khối lợng sản phẩm làm dở sau đó cộng lại cho từng loại sản
phẩm.
18

Công thức:
Giá trị SP dở
Dang cuối kỳ
=
Số lợng SP dở
dang cuối kỳ
X
Chi phí SX định

Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tợng tính giá thành thích hợp sẽ
giúp cho tổ chức công việc tính giá thành sản phẩm đợc khoa học, hợp lý, đảm
bảo cung cấp số liệu thông tin về giá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ, kịp
thời, trung thực phát huy đợc vai trò kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành. Mỗi đối tợng tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm
tổ chức sản xuất sản phẩm và chu kỳ sản xuất của chúng để xác định cho thích
hợp.
3. Phơng pháp tính giá thành
Có nhiều phơng pháp tính giá thành khác nhau, tuỳ thuộc vào điều kiện cụ
thể của doanh nghiệp có thể áp dụng một hoặc kết hợp một số phơng pháp cho
thích hợp. Sau đây là một số phơng pháp tính giá thành chủ yếu:
3.1 Phơng pháp tính giá thành phân bớc
3.3.1 Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm
Phơng pháp này áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp xác định đối
tợng tính giá thành là nửa thành phẩm và thành phẩm. Kế toán giá thành căn cứ
vào chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng giai đoạn đợc sản xuất, tính tổng giá
thành và giá thành đơn vị nửa thành phẩm của giai đoạn sản xuất trớc và kết
chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự để tính tiếp tổng giá thành và giá
thành đơn vị của thành phẩm. Có thể biểu hiện bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ kết chuyển chi phí tuần tự để tính giá thành sản phẩm
20
Chi phí NVL
chính
(bỏ vào 1 lần từ
đầu)
Tổng giá thành
và giá thành đơn
vị NTP giai đoạn
2
Chi phí sản xuất

phí sản xuất của từng giai đoạn nằm trong giá thành thành phẩm đã tính, đợc
kết chuyển song song từng khoản mục để tính ra tổng giá thành thành phẩm.
21
Tổng giá thành
và giá thành đơn
vị của thành
phẩm

Sơ đồ kết chuyển chi phí song song
4. Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng áp dụng thích hợp với
những sản phẩm sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loại nhỏ. Kế toán phải mở sổ chi
tiết tính giá thành cho từng đơn đặt hàng, chi phí sản xuất phát sinh từng kỳ ở
bộ phận liên quan đến đơn đặt hàng nào thì phản ánh trực tiếp vào sổ chi tiết
tính giá thành của đơn đặt hàng đó và ghi vào các bảng tính giá thành có liên
quan. Khi nhận đợc chứng từ xác nhận đơn đặt hàng đã sản xuất cho ĐĐH đó.
Cuối kỳ hạch toán, nếu đơn đặt hàng cha hoàn thành thì toàn bộ chi phí sản xuất
tập hợp đợc cho đơn đặt hàng chính là chi phí sản xuất dở dang của ĐĐH đó.
Ngoài ra, doanh nghiệp có thể sử dụng các phơng pháp khác nh: phơng
pháp tính giá thành theo hệ số, theo tỷ lệ, theo giá thành định mức
IV Hệ thống sổ kế toán
* Tuỳ theo quy mô của doanh nghiệp yêu cầu quản lý mà kế toán có thể
áp dụng một trong bốn hình thức sổ kể toán nh sau:
Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ
Hình thức sổ kế toán nhật ký chung
Hình thức sổ kế toán nhật ký sổ cái
Hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ
22
Chi phí nguyên vật liệu chính
tính cho thành phẩm

Bảng cân
đối số phát
sinh
Sổ cái
Báo cáo tài
chính
Bảng tổng
hợp chi
tiết
Chứng từ
gốc
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra

Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là cách tốt nhất để biết đ-
ợc các nguyên nhân, các nhân tố làm cho chi phí biến động, ảnh hởng đến giá
thành, giúp nhà quản lý có quyết định quản lý tối u hơn. Trong phạm vi báo cáo
này em xin chỉ nêu một số chỉ tiêu thờng đợc sử dụng trong phân tích chi phí
giá thành đối với sản phẩm công trình:
1. Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm
Để cung cấp các thông tin khái quất về tình hình tiết kiệm chi phí, hạ giá
thành sản phẩm.
Để cung cấp các thông tin khái quát về tình hình tiết kiệm chi phí hạ giá
thành sản phẩm cho các nhà quản lý, kế toán thờng sử dụng chỉ tiêu mức hạ giá
thành và tỷ lệ hạ giá thành thực tế so với kế hoạch
- Mức hạ giá thành thực tế so với kế hoạch là số tuyệt đối nói lên giá
thành thực tế hạ đợc bao nhiêu so với giá thành kế hoạch. Mức hạ giá thành
thực tế so với kế hoạch đợc xác định nh sau

Khoản mục (Mh
K
)
=
Giá thành thực
tế của từng
khoản mục
-
Giá thành kế
hoạch của từng
khoản mục
Tỉ lệ hạ giá thành thực tế
So với kế hoạch của từng
= Mh
K
x 100
Giá thành kế hoạch
từng khoản mục
Việc xác định mứcc hạ giá thành và tỉ lệ hạ của từng khoản mục sẽ cho
nhà quản lý biết đợc nguyên nhân làm tăng hoặc làm giảm chi phí từ đó có các
biện pháp cũng nh các quyết định quản lý kịp thời cho quá trình sản xuất sau
Để việc so sánh đợc rõ ràng, kế toán lập bảng phân tích giá thành sản phẩm nh
sau:
Bảng phân tích giá thành sản phẩm
Khoản mục chi phí
Kế hoạch Thực tế Chênh lệch
số tiền % Số tiền % số tiền %
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status