hoàn thiện phân tích tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn kỹ thuật và công nghệ thuận thiên - Pdf 24

LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn
sâu sắc đến quý thầy, cô giáo khoa Kinh Tế - Quản Lý trường Đại Học Thăng Long đã
tận tình dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu. Đặc biệt, em xin gửi lời
cảm ơn chân thành đến Cô giáo Ths Ngô Thị Quyên đã nhiệt tình giúp đỡ em trong
suốt thời gian làm khóa luận. Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các anh chị,Ban
giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn kỹ thuật và công nghệ Thuận Thiên nói chung
cũng như các anh, chị ở phòng kế toán nói riêng đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dẫn và tạo
điều kiện cho em để hoàn thành khóa luận này.
Trong quá trình viết khóa luận, mặc dù đã rất cố gắng nhưng do hạn chế về mặt
thời gian cũng như kiến thức nên không thể tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, em kính
mong nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp của quý thầy cô để khóa luận của em được
hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2014
Sinh viên
Phạm Minh Nhật LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Phạm Minh Nhật


1.3.2. Phân tích tài chính thông qua kết quả hoạt động kinh doanh 12
1.3.3. Phân tích tài chính thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ 13
1.3.4. Phân tích tài chính thông qua các chỉ tiêu tài chính 13
1.3.4.1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán 14
1.3.4.2. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời 15
1.3.4.3. Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản 15
1.3.4.4. Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ 18
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoàn thiện phân tích tài chính trong doanh
nghiệp 19

1.4.1. Nhân tố chủ quan 19
1.4.2. Nhân tố khách quan 20
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
THUẬN THIÊN 22
2.1. Khái quát chung về công ty 22
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 22
2.1.2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý tại công ty TNHH kỹ thuật và công nghệ
Thuận Thiên 23
24
2.2. Thực trạng công tác phân tích tài chính tại công ty TNHH kỹ thuật và
công nghệ Thuận Thiên 25
2.2.1. Giới thiệu chung về công tác phân tích 25
2.2.1.1. Qui trình phân tích tài chính trong công ty 25
2.2.1.2. Phương pháp phân tích tài chính của công ty 26
2.2.1.3. Nguồn số liệu sử dụng trong phân tích tài chính tại công ty 26
2.2.2. Nội dung phân tích 27
2.2.2.1. Phân tích cơ cấu tài sản và sự biến động tài sản 27
2.2.2.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn 30
2.2.2.3. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 33


DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
BCĐKT
Bảng cân đối kế toán
BCKQHĐKD
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BCTC
Báo cáo tài chính
NV
Nguồn vốn
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TS
Tài sản
TSCĐ

Bảng 2.13. Phân tích tỷ số nợ 42
Bảng 2.14. Phân tích số lần thu nhập hoạt động trên lãi vay 43
Bảng 3.1. Phân tích khả năng thanh toán tức thì 51
Bảng 3.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tổng tài sản 52
Bảng 3.3. Phân tích ROE theo phương pháp phân tích Dupont 53

Sơ đồ 1.1. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 4
23

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

ất.
Phân tích tài chính là công việc cần thiết để có thể cung cấp thông tin cho nhiều
đối tượng với nhiều mục đích khác nhau. Phân tích tài chính là cơ sở để doanh nghiệp
xem xét sự vững mạnh về mặt tài chính của doanh nghiệp cũng như xác định đầy đủ
và chính xác nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài
chính của doanh nghiệp để từ đó những nhà lãnh đạo của doanh nghiệp đưa ra những
quyết định đúng đắn và kịp thời để doanh nghiệp hoạt động càng hiệu quả. Phân tích
tài chính cũng là cơ sơ quan trọng để các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng,… đưa ra các
quyết định về đầu tư, cho vay đối với doanh nghiệp.
Trước sự sàng lọc khắt khe của nền kinh tế thị trường cũng như phải đáp ứng
được những yêu cầu đa dạng của những người quan tâm đòi hỏi các doanh nghiệp phải
không ngừng hoàn thiện tình hình tài chính của mình.
Nhận thức được tầm quan trọng trên nên em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện phân
tích tài chính doanh nghiệp tại công ty trách nhiệm hữu hạn kỹ thuật và công nghệ Thuận
Thiên.”

1.1.1. Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là việc sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và
công cụ để thu thập, xử lý các thông tin kế toán và thông tin khác trong quản lý tài
chính doanh nghiệp nhằm kiểm tra, đối chiếu so sánh số liệu, tài liệu về tình hình tài
chính hiện hành và trong quá khứ. Qua đó, đánh giá được tiềm năng, chất lượng hoạt
động của doanh nghiệp cũng như những rủi ro trong tương lai. Việc phân tích tài chính
giúp cho những người quan tâm có những nhận định đúng đắn về tình hình tài chính
của doanh nghiệp để có thể đưa ra những quyết định phù hợp với lợi ích của họ.
1.1.2. Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp
Có thể nói, phân tích tình hình tài chính là một công việc vô cùng quan trọng
trong công tác quản trị doanh nghiệp. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ
chế thị trường có sự can thiệp của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc nhiều loại hình
sở hữu khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh
vực kinh doanh. Chính vì thế, cũng có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài
chính của doanh nghiệp như: Chủ doanh nghiệp, nhà cung cấp, nhà đầu tư, nhà cho
vay, khách hàng, cổ đông, các cơ quan quản lý Nhà nước, cán bộ công nhân viên…
Việc phân tích tài chính doanh nghiệp vừa cung cấp thông tin từ nhiều khía cạnh khác
nhau, vừa đánh giá toàn diện khái quát lại vừa xem xét chi tiết hoạt động tài chính của
doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin khác nhau của những người sử dụng.
1.1.2.1. Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp
Là những người đứng đầu doanh nghiệp, mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm
kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. Bên cạnh đó, họ còn quan tâm đến các mục tiêu
khác như tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, gia
tăng phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường… Tuy nhiên, để có thể hướng đến những mục
tiêu này, đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng được hai mục tiêu được xem là cơ bản
nhất đó là kinh doanh có lãi và trả được nợ. Một doanh nghiệp thường xuyên bị thua lỗ
sẽ buộc phải thu hẹp mọi nguồn lực và kết quả cuối cùng là phá sản. Mặt khác, nếu
doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ quá hạn cũng sẽ phải ngừng
hoạt động và đóng cửa. Như vậy, hơn ai hết những người chủ doanh nghiệp, người
quản trị doanh nghiệp cần phải có đầy đủ thông tin và hiểu rõ về hoạt động của doanh

khả năng sinh lời này. Ngoài ra, các ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng rất
quan tâm đến lượng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp vì đây được coi là khoản bảo
hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro. Không mấy ai sẵn sàng cho
vay khi những thông tin từ người vay không đảm bảo các khoản vay có khả năng và sẽ
được thanh toán khi đến hạn.
1.1.2.4. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước, người lao động
Dựa vào các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước sẽ tiến
hành phân tích tài chính để kiểm tra, đánh giá thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh
2
của doanh nghiệp, xem xét hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ
theo hiến pháp và pháp luật không, tình hình hạch toán, và nghĩa vụ ngân sách đối với
Nhà nước.
Người lao động là những người trực tiếp tham gia vào hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với quyền lợi của họ.
Họ quan tâm đến kết quả hoạt động kinh doanh, khả năng sinh lời, tình hình đầu tư, khả
năng thanh toán (đặc biệt là khả năng thanh toán nhanh) v.v…
1.1.2.5. Đối với các đối thủ cạnh tranh
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường theo xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa,
cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt. Với một dòng sản phẩm tung ra thị trường
đồng nghĩa với việc xuất hiện của hàng loạt các nhà sản xuất với hàng loạt các sản
phẩm có tính năng và công dụng tương tự. Các đối thủ cạnh tranh luôn muốn biết được
những thông tin liên quan đến chiến lược kinh doanh, tình hình tài chính của các
doanh nghiệp khác như khả năng sinh lời, hiệu quả sản xuất kinh doanh, tình hình đầu
tư, khả năng tạo vốn thông qua phát hành tín phiếu, trái phiếu…
Để có thể đáp ứng được nhu cầu thông tin đa dạng của các đối tượng khác nhau
về tình hình tài chính doanh nghiệp đòi hỏi phân tích tài chính phải được tiến hành
bằng nhiều phương pháp khác nhau, chính điều đó đã tạo điều kiện cho phân tích tài
chính ra đời ngày càng hoàn thiện và phát triển, đồng thời cũng tạo nên sự phức tạp
trong phân tích tài chính. Như vậy, phân tích tài chính là một công cụ hữu ích dùng để
xác định các giá trị kinh tế, đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp, tìm ra

phân tích
quyết định Lập kế hoạch phân tích
Lập kế hoạch phân tích là xác định trước về nội dung, phạm vi, thời gian và cách
tổ chức phân tích. Nội dung phân tích cần phải xác định rõ các vấn đề cần phân tích vì
đây là cơ sỏ để xây dựng đề cương để tiến hành phân tích. Tùy vào yêu cầu quản lý
thực tiễn mà phạm vi phân tích có thể là toàn bộ hoặc chọn một vài đơn vị làm điểm
phân tích. Thời gian ấn định trong kế hoạch phân tích bao gồm cả thời gian chuẩn bị
và thời gian tiến hành công tác phân tích. Cần phân công rõ trách nhiệm cho các bộ
phận trực tiếp thực hiện và bộ phận phục vụ công tác phân tích để thu thập được nhiều
ý kiến, đánh giá đúng thực trạng, phát hiện tiềm năng nhằm giúp doanh nghiệp phấn
đấu đạt kết quả cao trong kinh doanh.
Thu thập và xử lý thông tin
Trong phân tích tài chính nhà phân tích cần thu thập và sử dụng mọi nguồn thông
tin từ thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài doanh nghiệp, từ những thông tin
số lượng đến những thông tin giá trị, từ những thông tin lượng hóa được đến những
thông tin không lượng hóa được miễn là có khả năng lý giải và thuyết minh thực trạng
tài chính của doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán tài chính. Trên cơ sở thông
tin thu thập được, tùy vào yêu cầu và nội dung phân tích các nhà phân tích sẽ tiến hành
xử lý thông tin. Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp thông tin theo những mục tiêu
nhất định, tính toán các chỉ tiêu tài chính phù hợp, nhằm so sánh giải thích, đánh giá
được nguyên nhân, kết quả để phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định.
Tiến hành phân tích
Tập trung phân tích cụ thể những nội dung cơ bản, những vấn đề được coi là
quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến tình hình hình tài chính của doanh nghiệp hiện tại và
trong tương lai thông qua việc xác định các nhân tố ảnh hưởng, mối liên hệ giữa các
nhân tố cũng như tác động của nó đến các chỉ tiêu phân tích từ đó lý giải nguyên nhân
của những ưu điểm cũng như tồn tại của doanh nghiệp.

- Bảng cân đối kế toán. Mẫu số B.01- DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Mẫu số B.02- DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Mẫu số B.03- DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính. Mẫu số B.09- DN

5
1.2.1.1. Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, cho biết tình hình tài sản theo
giá trị và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm nhất định (tháng, quý, năm). BCĐKT
phản ánh mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, thể hiện
qua phương trình kế toán cơ bản:
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Tổng tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
BCĐKT gồm hai phần, phần “Tài sản” và phần “Nguồn vốn”

Tài sản
Nguồn vốn
Nội dung
Phản ánh quy mô và kết cấu của Phản ánh quy mô và cơ cấu vốn
TS, được chia làm hai phần:
của DN, gồm:
-Tài sản ngắn hạn: Đây là TS -Nợ phải trả: Những khoản tiền
thuộc quyền sở hữu của doanh mà DN đi vay, chiếm dụng của
nghiệp mà có thời gian sử dụng người khác và có trách nhiệm
dưới một năm hoặc một chu kỳ hoàn trả.
sản xuất kinh doanh.
-Vốn chủ sở hữu: Là những
- Tài sản dài hạn: Bao gồm toàn nguồn vốn thuộc sở hữu của
bộ những TS có thời gian sử chủ DN và những thành viên
dụng, thu hồi trên một năm hoặc tham gia góp vốn.

chi phí tương ứng. Nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng đến chính sách cổ tức, trích lập
các quỹ như quỹ khen thưởng, phúc lợi xã hội, quỹ đầu tư tài chính. Các chỉ tiêu trong
báo cáo còn là tiền đề để dự báo dòng tiền trong tương lai, làm căn cứ tính toán thời
gian thu hồi vốn đầu tư, giá trị hiện tại ròng… BCKQHĐKD cũng là tài liệu quan
trọng cho các đối tượng khác nhau để có thể đánh giá, kiểm tra phân tích tình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp qua từng thời kỳ, so sánh với các kỳ khác để đánh giá
khái quát về tình hình hoạt động cũng như xu hướng vận động nhằm đưa ra các quyết
định quản lý tài chính phù hợp.
1.2.1.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Là một trong bốn báo cáo tài chính bắt buộc mà doanh nghiệp phải lập để cung
cấp thông tin cho người sử dụng. Phản ánh luồng tiền ra, vào doanh nghiệp, tình hình
tài trợ, đầu tư bằng tiền của doanh nghiệp qua từng thời kỳ.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin về dòng tiền ra vào, các khoản
tương đương tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn có tính lưu động cao, có thể nhanh chóng
chuyển đổi thành tiền, ít chịu rủi ro do biến động lãi suất. Được chia làm ba nhóm:
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Phản ánh dòng tiền thu,
chi từ hoạt động kinh doanh. Nguồn tiền ở đây chủ yếu thu về từ bán hàng và cung cấp
dịch vụ.
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư: Phản ánh dòng tiền thu, chi từ các
hoạt động đầu tư như mua bán cổ phiếu, trái phiếu, góp vốn kinh doanh, lãi đầu tư vào
các vị khác, thu từ thanh lý tài sản cố định…
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: Phản ánh dòng tiền thu, chi liên
quan trực tiếp đến các hoạt động tài chính của doanh nghiệp như mua lại cổ phiếu của
chủ sở hữu, trả cổ tức cho cổ đông…

7
1.2.1.4. Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành của cácbáo cáo tài chính
doanh nghiệp. Được lập nhằm cung cấp thông tin về tình hình sản xuất, kinh doanh
chưa có trong các báo cáo tài chính. Đồng thời giải thích thêm các chỉ tiêu mà báo cáo

- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác và với chỉ
tiêu trung bình ngành để biết được tình hình tài chính của doanh nghiệp mình đang ở
mức nào, tốt hay xấu, tiên tiến hay lạc hậu.
Trong phân tích người ta thường sử dụng hai kỹ thuật so sánh:
- Kỹ thuật so sánh tuyệt đối: Là hiệu giữa trị số của chỉ tiêu kỳ phân tích với trị
số chỉ tiêu của kỳ gốc. Thể hiện được độ lớn của các chỉ tiêu nhưng không thấy được
mối liên hệ giữa các chỉ tiêu.
- Kỹ thuật so sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của
kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Kỹ thuật này không những cho
thấy sự thay đổi về độ lớn của các chỉ tiêu, khoản mục mà còn cho thấy mối liên hệ
giữa chúng
- Quá trình phân tích so sánh có thể diễn ra theo chiều ngang hoặc chiều dọc.
Khi thực hiện theo phương pháp so sánh, số liệu cần bảo đảm các điều kiện sau:
- Cùng nội dung kinh tế, cùng đơn vị đo lường và cùng một khoảng thời gian
nhất định.
- Phương pháp tính phải thống nhất.
- Các chỉ tiêu phải có quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự nhau.
1.2.2.2. Phương pháp tỷ lệ
Là phương pháp được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính. Đây là phương
pháp có tính hiệu lực cao với các điều kiện áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn
thiện giúp cho các nhà phân tích khai thác có hiệu quả số liệu, phân tích có hệ thống
các số liệu tỷ lệ theo thời gian liên tục vì các lý do sau:
Thứ nhất, nguồn thông tin kế toán được hoàn thiện và cung cấp đầy đủ hơn, là cơ
sở hình thành nên những tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá một tỷ lệ của một doanh
nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp.
Thứ hai, việc áp dụng công nghệ thông tin cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy
nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ.
Thứ ba, giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả số liệu và phân tích một
cách có hệ thống hàng loạt các tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai
đoạn.


Trên cơ sở nhận biết ba nhân tố trên, doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện pháp
làm tăng ROE như sau:
- Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợ
vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động.
- Tăng hiệu suất sử dụng tài sản. Nâng cao số vòng quay của tài sản, thông qua
việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về
cơ cấu của tổng tài sản.
- Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm. Từ đó tăng
lợi nhuận của doanh nghiệp.
10
1.3. Nội dung phân tích
1.3.1. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
1.3.1.1. Phân tích cơ cấu tài sản
Kết cấu tài sản của doanh nghiệp gồm hai loại: tài sản ngắn hạn và tài sản dài
hạn. Trong mỗi loại lại có nhiều tài sản khác nhau, mỗi doanh nghiệp lại có các loại tài
sản khác nhau. Phân tích cơ cấu về tài sản là một chỉ tiêu hết sức có ý nghĩa. Một
doanh nghiệp có cơ cấu tài sản hợp lý không những sử dụng hiệu quả mà còn tiết kiệm
được nguồn vốn trong kinh doanh.
Phân tích sự biến động của tài sản nhằm xem xét mức độ hợp lý của việc phân
phối và sử dụng tài sản, đánh giá được sự biến động của các nhân tố cấu thành nên tài
sản.
Phân tích biến động của tài sản không những chỉ so sánh số đầu kỳ và cuối kỳ để thấy
được sự biến động của quy mô tổng tài sản mà còn phải xem xét sự biến động của
từng khoản mục trong tổng tài sản để thấy được mức độ đảm bảo cho kinh doanh.
1.3.1.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Nguồn vốn của DN được chia thành hai loại:
Loại 1: Nợ phải trả phản ánh tình hình công nợ của doanh nghiệp
Loại 2: Nguồn vốn chủ sở hữu, phản ánh về khả năng tự chủ về tài chính của DN.
Phân tích cơ cấu NV là việc xem xét tỷ trọng từng loại NV trong tổng nguồn

TSDH. Doanh nghiệp phải đầu tư vào TSDH bằng một phần nguồn vốn ngắn hạn,
TSNH khôngd dáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán của
doanh nghiệp mất thăng bằng, doanh nghiệp phải dùng 1 phần TSDH để thanh toán nợ
ngắn hạn đến hạn trả, trong trường hợp như vậy giải pháp của doanh nghiệp là cần
tăng cường huy động vốn ngắn hạn hợp pháp hoặc giảm qui mô đầu tư dài hạn hoặc
thực hiện đồng thời cả 2 giải pháp đó.
- Khi nguồn vốn dài hạn > TSDH
Tức là VLĐ thường xuyên > 0, nguồn vốn dài hạn dư thừa sau khi đầu tư vào
TSDH, phần thừa đó đầu tư vào TSNH, đồng thời TSNH > nguồn vốn ngắn hạn, do
vậy khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt. Vốn thường xuyên = 0 nghĩa là nguồn
vốn dài hạn tài trợ đủ cho TSNH và TSDH đủ để doanh nghiệp trả các khoản nợ ngắn
hạn, tình hình tài chính như vậy là lành mạnh.

1.3.2. Phân tích tài chính thông qua kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh
tổng quát tình hình và hiệu quả hoạt động kinh doanh chính và hoạt động khác tình
hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản nộp báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh gồm 3 phần:
Phần 1: Lãi - Lỗ: phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác. Tất cả các chỉ tiêu trong
phần này đều trình bày số liệu của kỳ trước tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo.
Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.
12
Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản phải
nộp khác. tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều được trình bày: số còn phải nộp kỳ
trước chuyển sang, số còn phải nộp phát sinh trong kỳ báo cáo, số đã nộp trong kỳ báo
cáo, số còn phải nộp đến cuối lỳ báo cáo.
Phần 3: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ, được miễn giảm, được hoàn
lại: phản ánh số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, đã khấu trừ, và còn được khấu trừ
ở cuối kỳ số thuế giá trị gia tăng được hoàn lại, đã hoàn lại và còn được hoàn lại cuối

cung cấp nhiều thông tin hơn, chính vì thế, đòi hỏi trong quá trình phân tích khả năng
đánh giá những thay đổi trong báo cáo qua các năm với từng khoản đầu tư cụ thể và
khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành tại thời điểm xác định.
Thông thường có bốn nhóm chỉ tiêu chính:
1.3.4.1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện khá rõ nét qua các chỉ tiêu về
khả năng thanh toán của DN. Khả năng thanh toán của DN phản ánh mối quan hệ tài
chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với các khoản phải thanh toán
trong kỳ. Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêu sau: Chỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DN. Cho
biết mức độ đảm bảo củaTSNH trong việc chi trả các khoản nợ NH. Nợ NH là các
khoản nợ phải chi trả trong kỳ, do đó doanh nghiệp phải sử dụng một phần TS thực có
của mình chuyển đổi thành tiền để trả nợ và TSNH là TS có khả năng chuyển đổi
thành tiền cao nhất trong số các TS mà DN nắm giữ. Chỉ tiêu này đo lường mức thanh khoản cao hơn, cho biết khả năng chi trả các
khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán các tài sản dự trữ trong kho vì hàng
tồn kho có độ thanh khoản kém nhất trong số các tài sản ngắn hạn.
Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện khả năng thanh toán nhanh càng cao. Tuy nhiên,
nếu quá lớn lại dẫn đến tình trạng mất cân đối vốn lưu động, tập trung qua nhiều vào
vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn… có thể không mang lại hiệu quả.
Thông thường, chỉ tiêu này
thì tình hình thanh toán tương đối khả quan, còn
nếu <1 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán. Đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán bằng tiền mặt khắt khe hơn chỉ tiêu

1.3.4.3. Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản
Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực
của doanh nghiệp.

15
Hệ số thu nợ là một chỉ tiêu thể hiện mức độ đầu tư vào các khoản phải thu để
duy trì mứ doanh số bán hàng cần thiết cho DN, cho thấy tính hiệu quả của chính sách
tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng đối với các bạn hàng. Chỉ số này càng cao sẽ cho
thấy doanh nghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh. Nhưng nếu so sánh với các
doanh nghiệp cùng ngành mà chỉ số này vẫn quá cao thì có thể doanh nghiệp sẽ có thể
bị mất khách hàng vì các khách hàng sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của các đối thủ
cạnh tranh cung cấp thời gian tín dụng dài hơn làm cho doanh nghiệp bị sụt giảm
doanh số. Khi so sánh chỉ số này qua từng năm, nhận thấy sự sụt giảm thì rất có thể là
doanh nghiệp đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng và cũng có thể là dấu
hiệu cho thấy doanh số đã vượt quá mức.

Chỉ tiêu này cho biết số ngày trung bình mà DN có thể thu được tiền của khách
hàng từ khi xuất hàng đến khi thu tiền về. Thời gian thu nợ trung bình càng dài chứng
tỏ thời gian thu hồi nợ chậm hơn, vốn của doanh nghiệp bị ứ đọng nhiều trong khâu
thanh toán, kéo theo nhu cầu về vốn gia tăng trong điều kiện sản xuất với quy mô
không đổi. Điều này cho thấy chính sách tín dụng của doanh nghiệp kém hiệu quả hoặc
do chính sách nới lỏng tín dụng của DN với bạn hàng nhằm mở rộng doanh số hoạt động. Hệ số này thể hiện số lần bình quân mà hàng hóa tồn kho luân chuyển trong kỳ.
Hệ số này càng lớn chứng tỏ hàng hóa được luân chuyển càng nhiều, hàng hóa không
bị ứ đọng nhiều trong kho, chi phí lưu kho thấp, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho. Số

lưỡng xu hướng biến động của chỉ số này.

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động luân chuyển
không ngừng. Hiệu quả sử dụng TSNH là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng để
đánh giá chất lượng công tác quản lý và sử dụng tài sản kinh doanh nói chung của
doanh nghiệp. Hiệu suất sử dụng TSNH cho biết một đồng TSNH thì tạo ra được bao
nhiêu đồng doanh thu thuần. Hệ số này càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động
càng hiệu quả.

17
Hiệu suất sử dụng tài sản phản ánh khả năng sử dụng tổng TS của công ty. Chỉ
tiêu này cho biết một đồng tài sản thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Hệ
số này thể hiện hiệu quả đầu tư chung bằng cách dựa vào tác động qua lại của cả tài
sản NH và DH. Hệ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài sản cho hoạt
động sản xuất kinh doanh càng tốt điều đó có nghĩa là doanh nghiệp cần ít tài sản hơn
để duy trì mức độ sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp đặt ra. Việc so sánh hệ số này
với hệ số của các doanh nghiệp khác cùng ngành có thể chỉ ra những hiệu quả hoặc cơ
hội tiềm tàng của doanh nghiệp.
1.3.4.4. Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả
năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu này dùng để đo lường phần vốn
góp của chủ sở hữu so với phần tài trợ của các nhà cho vay và cũng thể hiện mức độ
tin tưởng vào sự đảm bảo an toàn cho các khoản nợ vay. Tỷ số nợ nói lên trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn nợ chiếm
bao nhiêu phần trăm. Tỷ số này được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ doanh
nghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn. Tỷ số này càng thấp thì càng có lợi cho
chủ nợ vì các khoản nợ càng được đảm bảo trong trường hợp bị phá sản. Và ngược lại,
càng cao thì càng có lợi cho chủ doanh nghiệp vì họ có thể tăng lợi nhuận để lại và có

chỉ tiêu trung bình ngành, nhà quản lý tài chính biết được vị thế của doanh nghiệp
mình, từ đó đánh giá được thực trạng tài chính doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mình.
Trình độ cán bộ phân tích
Hiện nay, không khó để tìm kiếm thông tin, số liệu về một doanh nghiệp nhưng
việc làm sao để đưa nó vào các báo cáo phân tích để làm nên một báo cáo phân tích
thực sự hiệu quả thì lại không hề đơn giản, điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một
đội ngũ cán bộ chuyên trách để có thể tái hiện toàn bộ thực trạng của doanh nghiệp
mình thông qua các phương pháp phân tích tài chính. Bằng kĩ năng và nghiệp vụ của
mình, các nhà phân tích sẽ thu thập, xử lí những số liệu thô, tính toán ra các chỉ tiêu,
thiết lập bảng biểu… bên cạnh đó, các nhà phân tích sẽ gắn kết, tạo mối liên hệ giữa
các chỉ tiêu, kết hợp với những thông tin và hoàn cảnh cụ thể để có thể lý giải về tình
hình tài chính của doanh nghiệp, tìm ra điểm mạnh điểm yếu và hướng đi mới để khắc
phục những điểm yếu đó một cách hiệu quả nhất.
Công nghệ và phần mềm sử dụng trong phân tích
Việc phân tích tài chính đòi hỏi phải thu thập và xử lý một lượng thông tin vô
cùng lớn, được thu thập từ nhiều nguồn, có nhiều phép tính phức tạp phải tính toán
nhiều, đòi hỏi độ chính xác cao. Việc này nếu sử dụng các phương pháp thủ công và
chỉ sử dụng con người thì rất khó để có thể làm việc với khối lượng thông tin khổng lồ
như vậy và đương nhiên, việc tính toán nhiều sẽ khó có thể tránh khỏi sai sót, nhầm
lẫn cũng như không đáp ứng được về mặt thời gian cho người sử dụng.
19
Trong thời đại khoa học hiện đại trở nên phổ biến và phát triển như hiện nay,
việc ứng dụng các thành quả công nghệ thông tin có vai trò quan trọng trong việc nâng
cao chất lượng, cập nhật các thông tin và những sáng chế mới, giúp cho doanh nghiệp
có khả năng phát triển một cách vững vàng.
Việc ứng dụng những phần mềm thống kê, thu thập số liệu, phân tích tài chính,
phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao được độ chính xác của
các thông tin, các con số tính toán, các chỉ số quan trọng trong báo cáo tài chính. Từ
đó, các báo cáo tài chính sẽ trở nên đáng tin cậy hơn, đưa ra được tình hình thực tế

chính doanh nghiệp. Hoạt động của doanh nghiệp bị chi phối bởi các điều luật, quy
định do Nhà nước đặt ra. Luật pháp yêu cầu các doanh nghiệp hoạt động phải có đầy
đủ hệ thống báo cáo tài chính theo quy định của Nhà nước. Môi trường pháp lý có thể
tác động đến tình hình tài chính doanh nghiệp theo hướng tích cực hoặc tiêu cực. Việc
tạo ra khuôn khổ pháp lý phù hợp trong lĩnh vực tài chính sẽ giúp doanh nghiệp có
định hướng rõ ràng hơn.
Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành
Hầu hết các doanh nghiệp khi đi vào hoạt động cũng chịu sự chi phối của các đối
thủ cạnh tranh trong ngành. Chính vì thế, việc sử dụng hệ thống các chỉ tiêu trung bình
ngành trong quá trình phân tích là không thể thiếu. Hệ thống các chỉ tiêu trung bình
ngành là một cơ sở tham chiếu quan trọng khi tiến hành phân tích làm cho việc phân
tích tài chính đầy đủ và có ý nghĩa hơn. Qua việc đối chiếu với các chỉ tiêu trung bình
ngành cho thấy được vị thế của doanh nghiệp, thực trạng tài chính cũng như thực chất
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chế độ kế toán hiện hành
Chế độ kế toán khi doanh nghiệp áp dụng vào thực tế còn gặp nhiều bất cập.
Việc thay đổi chính sách thuế, chế độ kế toán áp dụng, hướng dẫn thực hiện,… cũng
gây ảnh hưởng rất lớn đến việc xác định và tính toán các chỉ tiêu tài chính.
21
2CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
THUẬN THIÊN
2.1. Khái quát chung về công ty
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên đầy đủ: CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ THUẬN
THIÊN
- Tên viết tắt: THUAN THIEN TECHNOLOGY AND ENGINEERING

Thiên
.1.

Giám đốc
P. Giám đốc
P. Giám đốc
Kế toán
P.Giám đốc
Kinh doanh
Nhân lực
trưởng
Kỹ thuật
Cửa
Phòng
Phòng
Kế
Phòn
Phòng
Phòn
xuất hàng
quản
Kế
gkỹ
kỹ
Phòng Phòng
toán
g
nhập
giới
hành

Phó giám đốc nhân sự: quản lý nhân sự chung, các phòg ban trong toàn công ty,
tuyển dụng nhân lực cho công ty, bố trí nhân sự cho các vị trí còn trống, cần có năng
lực quản lý trong lĩnh vực nhân sự để phát huy sở trường, khả năng cho các nhân viên
trong công ty.
Kế toán trưởng: quản lý các công việc xuất nhập, quản lý vốn và nguồn vốn của
công ty, thanh toán công nợ, thanh toán các hợp đồng, dự án đã kí kết, quản lý hệ
thống sổ sách, tài chính, chứng từ kế toán, tính toán cân đối các vấn đề về tài chính –
kế toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Phó giám đốc kỹ thuật: chịu trách nhiệm về khâu kỹ thuật của công ty; kiểm soát
kỹ thuật của máy móc, thiết bị nhập và xuất; tham mưu giúp đỡ giám đốc trong lĩnh
vực tìm kiếm đối tác xuất nhập hàng hoá; thiết lập cơ chế bảo hành bảo dưỡng cho
khách hàng.
23
Phòng xuất nhập khẩu: quản lý hàng hoá xuất nhập, kiểm tra kiểm soát các đơn
hàng, kiểm kê hàng hoá, các đơn vị liên doanh liên kết mua bán hàng hoá của doanh
nghiệp.
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm: là nơi trưng bày, quảng cáo các sản phẩm, dịch vụ
của công ty đến các khách hàng. Bộ mặt của công ty đến với khách hàng, nguồn thu
hút khách hàng chủ yếu của công ty.
Phòng dự án: bộ phận phụ trách các dự án kinh doanh của công ty; lên kế hoạch,
ký kết cho các dự án của công ty; giúp công ty có các dự án để gia tăng nguồn thu, xây
dựng kế hoạch phát triển của công ty.
Phòng hành chính: t
ữ văn thư, tiếp nhận xử lý các văn bản đi và đến;
quản lý con dấu, chữ kí theo qui định.
Phòng quản lý nguồn nhân lực: tổ chức tuyển dụng nhân viên theo nhu cầu của
công ty, chấm công, bố trí nhân lực cho các phòng ban.
Kế toán thuế: có nhiệm vụ kê khai, báo cáo đầy đủ các thông tin kinh doanh cho
cơ quan thuế định kì hàng năm cho cơ quan thuế.
Kế toán nội bộ: có nhiệm vụ hạch toán, cân đối nguồn vốn, nguồn tiền ra vào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status