thực trạng quản lý và sử dụng vlđ tại công ty tnhh mtv đầu tư phát triển nhà và hạ tầng – vinaconmin - Pdf 24


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH
MTV ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ HẠ TẦNG –
VINACOMIN SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN TRỊ THÙY LINH

MÃ SINH VIÊN
: A16704

CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH

HÀ NỘI – 2014


HÀ NỘI - 2010

HÀ NỘI - 2014
LỜI CẢM ƠN
Tác giả gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô ở Đại học Thăng Long đã giúp
đỡ trong suốt thời gian học tập tại trường. Đặc biệt tác giả xin chân thành cảm ơn giáo
viên hướng dẫn Th.s Vũ Lệ Hằng đã tận tình hướng dẫn để tác giả hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp này.
Tác giả cũng xin bày tỏ sự cảm ơn đối với Ban Giám đốc và các anh chị tại Công ty
TNHH MTV đầu tư phát triển nhà và hạ tầng – Vinacomin đã dành thời gian quan tâm
giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình làm luận văn.
Rất mong nhận được sự ủng hộ, đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn !
Xin chân thành cảm ơn !
Tác giả
Trần Thị Thùy Linh
1.1.4. Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động 3
1.1.5. Nhu cầu vốn lưu động và phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động 4
1.2. Quản lý và sử dụng vốn lƣu động trong doanh nghiệp 6
1.2.1. Chính sách quản lý vốn lưu động 6
1.2.2. Quản lý vốn bằng tiền 7
1.2.3. Quản lý khoản các phải thu 10
1.2.4. Quản lý hàng tồn kho 13
1.3. Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
lƣu động trong doanh nghiệp 17
1.3.1. Khái niệm và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 17
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp 17
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong DN 20
1.4. Nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn lƣu động trong DN 23
1.4.1. Nhân tố khách quan 23
1.4.2. Nhân tố chủ quan 23
1.5. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong DN 24
1.5.1. Xác định đúng nhu cầu VLĐ thường xuyên, cần thiết cho hoạt động sản xuất
kinh doanh; tổ chức huy động nguồn VLĐ hiệu quả. 24
1.5.2. Tăng tốc độ luân chuyển VLĐ 25
1.5.3. Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ quản lý, nhất là đội
ngũ quản lý tài chính DN 25
1.5.4. Thường xuyên phân tích tình hình sử dụng VLĐ để có biện pháp điều chỉnh
kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng. 25
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG 26
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN NHÀ
VÀ HẠ TẦNG – VINACONMIN 64
3.1 Định hƣớng phát triển của Công ty giai đoạn 2015-2020 64
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại Công ty TNHH
MTV đầu tƣ phát triển nhà và hạ tầng – Vinacomin 65
3.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động 66
3.2.2. Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền 67
3.2.5. Một số biện pháp khác 68 DANH MỤC BẢNG BIỀU HÌNH VẼ ĐỒ THỊ

Bảng 1.1. Cấp tín dụng và không cấp tín dụng 12
Bảng 1.2. Sử dụng và không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng 12
Bảng 2.1. Bảng chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán. 41
Bảng 2.3. Khả năng sinh lời của Công ty Vinacominland 39
Bảng 2.4. Khả năng quản lý tài sản của Công ty so với TB ngành 42
Bảng 2.5. Khả năng quản lý nợ của Công ty 43

Đồ thị 1.5. Mô hình quản lý hàng lưu kho (ABC) 16
Đồ thị 1.6. Thời gian quay vòng tiền 23

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển nhà và hạ tầng -
Vinacomin 27
DANH MỤC VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
BCTC
Báo cáo tài chính
VLĐ
Vốn lưu động
VCSH
Vốn chủ sở hữu
PTKH
Phải thu khách hàng
NVNH
Nguồn vốn ngắn hạn
NVDH
Nguồn vốn dài hạn
HTK
Hàng tồn kho
PTNH
Phải trả ngắn hạn

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là mục tiêu phấn đấu lâu dài của mỗi
doanh nghiệp. Việc sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là yêu cầu cần
thiết có tầm quan trọng đặc biệt đối với mỗi doanh nghiệp. Vậy nên bất kỳ một doanh
nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải quan tâm đến vấn đề tạo lập, quản lý và
sử dụng vốn lưu động sao cho có hiệu quả, nhằm đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
Xuất phát từ những lý do đó, với những kiến thức được trau dồi qua quá trình học tập,
qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển nhà và hạ tầng-
Vinacomin, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài “ Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển nhà và hạ tầng -
Vinacomin”
2. Muc đích nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh
nghiệp
- Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần sữa Ba Vì
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty và một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lưu động
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH MTV
đầu tư phát triển nhà và hạ tầng – Vinacomin
Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng quản lý và sử dụng VLĐ tại Công ty TNHH
MTV đầu tư phát triển nhà và hạ tầng – Vinaconmin” trong giai đoạn 2010 – 2012.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong khóa luận là phương pháp phân tích, so
sánh, tổng hợp dựa trên cơ sở các số liệu được cung cấp và tình hình thực tế tại Công
ty.
xuyên liên tục. VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi
toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kì kinh doanh” [1,
tr.85]
Đặc điểm của VLĐ
VLĐ là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên đặc điểm của VLĐ chịu sự chi phối bởi
các đặc điểm của TSLĐ. Vì vậy, VLĐ của các DN không ngừng vận động qua các giai
đoạn của chu kỳ kinh doanh: sản xuất, dự trữ và lưu thông. Các quá trình trên diễn ra
thường xuyên liên lục lặp đi lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu
chuyển của VLĐ.
Như vậy, chúng ta có thể khái quát những đặc điểm của VLĐ như sau:
- Trong quá trình chu chuyển, VLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện. Từ hình thái
vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang vốn vật tư hàng hóa dự trữ và vốn sản xuất rồi cuối
cùng trở về hình thái vốn tiền tệ.
- Chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu
kỳ kinh doanh.
- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.
1.1.2. Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp
Để quản lý và sử dụng VLĐ có hiệu quả cần phải phân loại VLĐ. Có nhiều các
phân loại VLĐ, mỗi loại có những tác dụng riêng nhưng đều giúp cho nhà quản lý nắm
bắt và đánh giá tình hình sử dụng VLĐ từ đó có những quyết định quản trị tốt VLĐ.
1
- Phân loại theo hình thái biểu hiện, VLĐ chia làm các loại:
+ Vốn bằng tiền: tiền mặt tai quỹ, tiền gửu ngân hàng, tiền đang chuyển. Tiền là
loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất, có thể dễ dàng chuyển đổi thành các tài sản
khác hoặc thanh toán các nghĩa vụ tài chính cho DN, bởi vậy nó cho phép DN duy trì
khả năng chi trả và phòng tránh rủi ro thanh toán.
+ Các khoản phải thu: chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thể hiện số tiền

2
tư nhân bỏ ra, vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần, vốn tự bổ sung trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh…
+ Các khoản nợ: Là các khoản VLĐ được hình thành từ vốn vay các ngân hàng
thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vay thông qua phát hành trái phiếu, các
khoản nợ chưa thanh toán…
Việc phân loại VLĐ theo quan hệ sở hữu về vốn sẽ giúp DN thấy được cơ cấu
nguồn tài trợ cho nhu cầu VLĐ trong sản xuất kinh doanh. Từ góc độ quản lý tài
chính, mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó, DN cần xem xét nguồn tài trợ
tối ưu để giảm chí phí sử dụng vốn.
1.1.3. Vai trò của vốn lưu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong điều kiện kinh tế cạnh tranh ngày càng khốc liệt thì VLĐ là một trong
những yếu tố quyết định đến sự tồn tại, phát triển của DN. Nếu thiếu VLĐ thì DN
không thế chủ động trong sản xuất kinh doanh, cũng như không thể mở rộng quy mô
thì khi đó DN sẽ bị cạnh tranh bởi những đối thủ khác mạnh hơn. Điều này dẫn đến
quy mô kinh doanh sẽ bị thu hẹp thậm chí dẫn tới phá sản.
VLĐ là thước đo hiệu quả và khả năng tài chính ngắn hạn của DN, giúp DN đánh
giá một cách chính xác khả năng tài chính, hiệu quả sử dụng VLĐ để từ đó có giải
pháp điểu chỉnh hợp lý.
VLĐ là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình hoạt động của hàng hóa, cũng như
phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm, dự trữ bán hàng của DN. Mặt khác VLĐ luân
chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh thời gian lưu thông có hợp lý hay không. Do đó
thông qua tình hình luân chuyển VLĐ, các nhà quản trị có thể đánh giá kịp thời đối với
các mặt hàng mua sắm dự trữ sản xuất và tiêu thụ của DN.
VLĐ còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đó VLĐ đóng
vai trò quyết định trong việc tính giá cả sản phẩm, dịch vụ.
VLĐ ròng là phần chênh lệch giữa vốn thường xuyên so với TSLĐ hay phần

vốn bỏ vào khâu sản xuất và khâu lưu thông.
Ngoài các nhân tố nêu trên, kết cấu VLĐ còn lệ thuộc vào tính chất thời vụ sản
xuất, trình độ tổ chức và quản lý DN. Tìm hiểu thành phần công nghệ nghiên cứu kết
cấu nội dung VLĐ là rất cần thiết đối với việc sử dụng chính xác và có hiệu quả vốn
trong mỗi DN.
1.1.5. Nhu cầu vốn lưu động và phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
1.1.5.1. Nhu cầu VLĐ
Trong mỗi chu kì kinh doanh của DN đều phát sinh nhu cầu VLĐ. Nhu cầu VLĐ
của DN là thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết DN phải trực tiếp ứng ra để hình thành một
lượng dự trữ HTK và khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của
nhà cung cấp và các khoản nợ phải trả khác có tính chất chu kì (tiền lương phải trả,
tiền thuế phải nộp,…). Xác định nhu cầu VLĐ cần thiết, tối thiểu trên các giai đoạn
luân chuyển nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất, kinh doanh được tiến hành bình
thường.
Việc xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên có ý nghĩa rất quan trọng đối với DN.
Nó là cơ sở để sử dụng VLĐ hợp lý, tiết kiệm. Ngoài ra còn là căn cứ để đánh giá kết
quả công tác quản lý vốn của DN, nhằm củng cố chế độ hạch toán kinh tế; căn cứ xác
định mối quan hệ thanh toán giữa DN với DN khác và với ngân hàng.
Xác định nhu cầu VLĐ phải tuân thủ các nguyên tắc về tính hợp lý, tiết kiệm, xuất
phát từ tình hình thực tế sản xuất kinh doanh của DN; đảm bảo cân đối với các bộ
4
phận kế toán trong DN; đảm bảo tính dân chủ và tuân thủ đúng các phương pháp xác
định nhu cầu VLĐ.
Nhu cầu VLĐ thay đổi do tác động của nhiều nhân tố như: sự biến động của thị
trường, sự thay đổi của chế độ chính sách và quy mô sản xuất kinh doanh của DN
trong kỳ (tính chất mùa vụ), sự thay đổi phương hướng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
hoặc trình độ tổ chức quản lý, sử dụng VLĐ của DN.

thông năm kế hoạch.

( )
Trong đó: V0
:
Số dư bình quân của toàn bộ VLĐ năm báo cáo

F1, F0
:
Tổng mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch, năm báo cáo

t
:
Tỷ lệ tốc độ luân chuyển vốn kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo
(

)
Trong đó: K0, K1: Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch, năm báo cáo
Sau đó căn cứ vào tỷ trọng của từng khoản vốn để xác định VLĐ trong mỗi
khâu.Ngoài ra trên thực tế, các DN còn sử dụng phương pháp tính nhu cầu VLĐ dựa
5

thể làm thay đổi chính sách VLĐ một cách đáng kể.
Việc kết hợp các mô hình quản lý TSLĐ (TSNH) và mô hình quản lý Nợ ngắn hạn
của DN có thể tạo ra 3 chính sách quản lý VLĐ trong DN: chính sách cấp tiến, chính
sách thận trọng và chính sách dung hòa.
Hình 1.1. Các chính sách quản lý vốn lƣu động
Cấp tiến
Thận trọng
Dung hòa
TSLĐ
NVNH
TSLĐ
NVNH
TSLĐ
NVNH


rút ngắn thời gian vòng quay tiền.
- Chiến lược mang tính rủi ro cao nên thu nhập yêu cầu cao. DN gặp rủi ro trong
thanh toán (chưa kịp thu hồi vốn để hoàn trả khi đến hạn), mất doanh thu do việc dự
trữ HTK thấp không đủ cung cấp … Những rủi ro này đánh đổi bởi chi phí thấp hơn
nên thu nhập yêu cầu cao.
Chính sách quản lý VLĐ thận trọng là sự kết hợp mô mình quản lý tài sản thận
trọng và nợ thận trọng. Chính sách này sẽ có mức TSLĐ và nợ dài hạn ở mức cao.
- Chi phí hoạt đông cao, doanh thu thấp hơn so với trường hợp quản lý cấp tiến.
DN phải gánh chịu các khoản chi phí lớn như: chi phí lãi vay, chi phí lưu kho do HTK
ở mức cao, chi phí phát sinh khi chính sách tín dụng được nới rộng, chi phí cơ hội vì
lưu trữ lượng tiền mặt lớn. Chi phí tăng cao dẫn đến thu nhập của DN giảm.
- Thời gian vòng quay tiền kéo dài do DN có thể sử dụng nguồn VLĐ này để đầu
tư cho các hoạt động SXKD có thời gian hoàn vốn dài.
- Chính sách này sẽ giúp DN giảm bớt các rủi ro như biến động thị trường tăng giá
thành phẩm do HTK dự trữ ở mức cao, khả năng thanh toán đảm bảo do duy trì TSLĐ
ở mức tối đa. Tuy nhiên thu nhập không cao do phải chịu chi phí lớn làm EBIT giảm.
Chính sách quản lý VLĐ dung hòa cân bằng rủi ro của chính sách cấp tiến và
chính sách thận trọng. Dựa trên cơ sở của nguyên tắc phù hợp (Matching Principle).
Nguyên tắc này được phát biểu như sau: Nên sử dụng nguồn vốn dài hạn đề tài trợ cho
TSDH và nên sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho TSLĐ (TSNH). Mục đích
của phương pháp này là cân bằng luồng tiền tạo ra từ tài sản với kỳ hạn của nguồn tài
trợ, kết hợp quản lý tài sản thận trọng với nợ cấp tiến hoặc quản lý tài sản cấp tiến với
nợ thận trọng. Tuy nhiên trên thực tế để đạt được trạng thái tương thích không hề đơn
giản do vấp phải các vấn đề như sự tương thích luồng tiền hay khoảng thời gian, do
vậy chính sách này chỉ cố gắng tiến tới trạng thái dung hòa rủi ro và tạo ra mức thu
nhập trung bình nhằm hạn chế nhược điểm của 2 phương pháp trên.
1.2.2. Quản lý vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền của DN gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng. Việc quản lý
vốn bằng tiền là vấn đề hết sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính DN. Quản
lý VLĐ bằng tiền để giảm thiểu rủi ro khả năng thanh toán, tăng hiệu quả sử dụng tiền. Trong đó: T : Tổng nhu cầu về tiền trong năm
C : Quy mô một lần bán chứng khoán
F : Chi phí cố định của một lần bán chứng khoán
Chi phí cơ hội (OC) là chi phí mất đi do giữ tiền mặt khiến cho tiền mặt không
dùng để đầu tư sinh lời. Công thức:

Trong đó: C/2 : Mức dự trữ tiền mặt trung bình
K : Lãi suất đầu tư chứng khoán
8
Ngoài mô hình Baumol, DN cũng có thể sử dụng mô hình Miller – Orr để xác định
mức dự trữ tiền với các giả định là: Thu chi tiền mặt tại DN là ngẫu nhiên, luồng tiền
mặt ròng biến động theo phân phối chuẩn.
Đồ thị 1.2. Sự vận động của vốn bằng tiền theo mô hình Miller – Orr
Số dư tiền mặt
A
Giới hạn trên (Gt)
d
Mục tiêu (C*)
Giới hạn dưới (Gd)
B
0
Thời gian

Đồ thị trên cho thấy lượng vốn bằng tiền vận động không theo quy luật cho đến
khi đạt được giới hạn trên. Tại điểm này, DN sẽ dùng tiền mua chứng khoán nhằm làm
9
giảm số dư vốn bằng tiền mục tiêu. Khi vốn bằng tiền mục tiêu vận động đến giới hạn
dưới, lúc này DN sẽ bán lượng chứng khoán đủ để đưa vốn bằng tiền lên mức mục
tiêu. Mức vốn bằng tiền lưu giữ dao động tự do trong khoảng giữa giới hạn trên và
giới hạn dưới. Khi đó, DN mua hay bán chứng khoán để tái lập mức số vốn dư bằng
tiền mong muốn.
Công thức xác định lượng tiền mặt tối ưu:

Trong đó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status