Thực trạng hạch toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng tại Công ty cổ phần đầu t phát
triển nhà và XD Hà Nội.
I. Khái quát chung về Công ty Cổ phần đầu t phát triển nhà và
Xây dựng Hà Nội .
Ngày 16/10/2003 Công ty Cổ phần Đầu t phát triển nhà và xây dựng Hà
Nội đợc chính thức thành lập theo giấy phép số 0103003033 do sở KH- ĐT Thành
phố Hà Nội cấp.
Trụ sở chính: Số 29, khu H, Tổ 75, Phơng Mai, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 04.8688215
Fax: 04.8688214
Tài khoản số: 1507201002504 tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam- chi nhánh Cầu Giấy và tài khoản 10044009360300 tại Ngân
hàng TMCP Quân đôi- chi nhánh Đống Đa
Mã số thuế: 0101430721
Công ty hoạt động trên 100% số vốn t, tổng số là 5.000.000.000đồng (5 tỷ
đồng Việt Nam) do các cổ đông sáng lập công ty đóng góp đó là:
Ông Nguyễn Hữu Thăng đóng góp: 60% vốn
Ông Nguyễn Hữu Long đóng góp : 20% vốn
Ông Lê Thanh Tùng đóng góp : 20% vốn
Công ty Cổ phần Đầu t phát triển nhà và xây dựng Hà Nội có đủ t cách
pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam, thực hiện chế độ hạch toán kinh
tế độc lập. Công ty có con dấu riêng, đợc mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng.
Công ty gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc công ty và Ban
kiểm soát. Công ty cũng chịu sự quản lý của cơ quan chức năng theo Luật Doanh
nghiệp và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.
Chỉ mới thành lập đợc hơn hai năm nhng công ty đã có định hớng sẽ phát
triển và mở rộng kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác ngoài lĩnh vực xây dựng-
lĩnh vực kinh doanh chủ yếu.
Theo điều lệ về tổ chức và hoạt động của công ty Cổ phần đầu t phát triển
nhà và xây dựng Hà Nội ban hành ngSày 17 tháng 10 năm 2003 thì chức năng và
đồng quản trị triệu tập và chủ trì. Trong trờng hợp cần thiết có thể họp bất thờng.
Thành viên Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra và bị bãi nhiệm
theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
- Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty là ngời đại diện cho Pháp luật của
công ty, do Hội đồng quản trị bầu ra. Trờng hợp chủ tịch Hội đồng quản trị đi
vắng thì thành viên đợc chủ tịch Hội đồng quản trị uỷ quyền sẽ thực hiện nhiệm
vụ và quyền của chủ tịch. Trờng hợp không có ngời đợc uỷ quyền thì các thành
viên còn lại chọn một ngời trong số đó tạm giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Giám đốc công ty là ngời điều hành hoạt động hàng ngày của công ty,
chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị công ty và trớc pháp luật về việc thực
hiện các quyền và nhiệm vụ đợc giao. Giám đốc công ty do Hội đồng quản trị
công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm. Giám đốc công ty có thể là thành viên Hội đồng
quản trị hoặc không là thành viên Hội đông quản trị.
- Các Phó giám đốc: Do Hội đồng quản trị công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm
theo đề nghị của Giám đốc công ty, là ngời giúp Giám đoc điều hành một số mặt
công tác hoặc lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công của Giám đốc,
chịu trách nhiệm trớc Giám đốc, Hội đồng quản trị Công ty và trớc pháp luật về
nhiệm vụ đợc phân công thực hiện.
- Kế toán trởng: Do Hội đồng Quản trị Công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm theo
đề nghị của Giám đốc Công ty. Kế toán trởng là ngời giúp Giám đốc chỉ đạo, thực
hiện công tác tài chính, kế toán thống kê của Công ty, chịu trách nhiệm trớc Giám
đốc, Hội đồng Quản trị Công ty và trớc pháp luật về kết quả thực hiện công việc
của mình. Kế toán trởng Công ty có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Pháp
lệnh kế toán thống kê hiện hành.
- Các phòng chuyên môn, nhiệm vụ: Các phòng quản lý Công ty do Hội
đồng Quản trị Công ty quyết định thành lập, giải thể, tổ chức lại theo đề nghị của
Giám đốc Công ty, các phòng thực hiện chức năng tham mu giúp việc cho Giám
đốc Công ty và Hội đồng Quản trị trong quản lý điều hành lĩnh vực đợc phân
công.
- Ban kiểm soát của Công ty: gồm 3-5 ngời sẽ đợc thành lập theo quyết định
lên hàng đầu nên đã đợc chủ đầu t và ngời sử dụng đánh giá cao.
Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ
phần đầu t phát triển nhà và xây dựng Hà Nội trong năm 2005 nh sau:
- Doanh thu : 146.962.623.332 VNĐ
- Lợi nhuận kinh doanh : 1.873.919.432 VNĐ
- Nộp Ngân sách Nhà nớc:
+ Thuế GTGT : 328.368.039 VNĐ
+ Thuế TNDN : 516.961.354 VNĐ
+ Thuế môn bài : 2.500.000 VNĐ
Tổng số công nhân viên là 562 ngời, trong đó:
+Trình độ Đại học và trên Đại học: 53 ngời
+Trình độ Cao đẳng : 14 ngời
+Trình độ Trung cấp : 11 ngời
+Công nhân kỹ thuật : 484 ngời
Tổng quỹ tiền lơng : 3.220.000.000đ.
Tiền lơng bình quân : 1.500.000đ/ngời/ tháng.
Để có đợc tất cả điều đó, Công ty đã đa ra nhiều biện pháp có hiệu quả
trong công tác quản lý kinh tế kỹ thuật, hạch toán kế toán, nâng cao năng suất lao
động, ý thức trách nhiệm của từng cán bộ nhân viên Công ty. Công ty đã giao kế
hoạch, nhiệm vụ cụ thể cũng nh quy chế sản xuất đến từng đội tổ sản xuất, nâng
cao tính tự chủ của các đội, cho phép các đôi đợc tự tìm kiếm công việc, ký kết
hợp đồng xây dựng nhỏ lẻ, ngoài phần kế hoạch công ty giao. Đồng thời
Công ty cũng tăng cờng công tác quản lý vật t, thiết bị, bám sát thị trờng, xây
dựng áp dụng các định mức tiêu hao phù hợp cho từng công trình, từng địa bàn
xây dựng.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất và quy mô hoạt động sản
xuất kinh doanh, địa bàn hoạt động, sự phân cấp quản lý, tình hình trang bị phơng
tiện kỹ thuật tính toán và thông tin, trình độ nghiệp vụ của cán bộ nhân viên kế
Kế toán tiền lương và các khoản phải thuKế toán tiền gửi ngân hàng theo dõi các khoản phải trảThủ quỹ kiêm kế toán tổng hợp vật tưKế toán tài sản cố định
Kế toán trưởng
* Kế toán tiền l ơng : tổ chức hạch toán ban đầu về lao động tiền lơng, tổ chức
ghi chép ban đầu, ghi sổ kế toán, báo cáo phân tích các thông tin về lao động tiền l-
ơng về văn phòng giám đốc. Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong chi phí, từ đó
tính lơng phải trả cho các bộ phận, cho các đối tợng. Đánh giá kịp thời, đầy đủ, chính
xác làm cơ sở hạch toán chi phí sản xuất và giá thành. Lựa chọn các hình thức thanh
toán hợp lý với đặc điểm yêu cầu quản lý của doanh nghiệp đồng thời cung cấp tài
liệu cho việc phân tích hoạt động kinh doanh, tình hình quản lý và sử dụng quỹ lơng,
kiêm kế toán các khoản phải thu.
* Kế toán tài sản cố định: có nhiệm vụ quản lý chặt chẽ và sử dụng hợp lý
đầy đủ công suất của tài sản cố định, đặt ra công tác hạch toán tài sản cố định phản
ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác số lợng tài sản cố định phân bổ chính xác, hợp lý
số tiền khấu hao tài sản cố định kiểm tra và sử dụng quỹ khấu hao cơ bản; tính
đúng chi phí sửa chữa và giá trị các trang thiết bị thêm để cải tiến kỹ thuật, đổi mới
tài sản cố định; tính đúng nguyên giá tài sản cố định.
* Kế toán ngân hàng: phản ánh chính xác, kịp thời đầy đủ số liệu và tình
hình biến động, giám sát chặt chẽ thu - chi quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,
ngoại tệ.
* Kế toán tổng hợp: tập hợp các loại chứng từ, tập hợp các chi phí để tính giá
thành cho từng công trình, hạng mục công trình và kế toán nguồn vốn đầu t xây
dựng cơ bản.
Về bộ máy tổ chức của công ty còn phân ra thành các xí nghiệp và ban chủ
nhiệm công trình lại có một bộ phận kế toán riêng. Mỗi bộ phận kế toán này có
một nhiệm vụ riêng.
- Bộ phận kế toán ở các ban chủ nhiệm công trình: thu thập và xử lý chứng
từ ban đầu, ghi chép, theo dõi một số sổ chi tiết nh sổ chi tiết vật t, sổ chi tiết tài
khoản 131, 331,... Định kỳ nộp chứng từ về công ty để kiểm tra, định khoản, nạp
vào máy tính.
- Bộ phận kế toán các xí nghiệp trực thuộc: tiến hành mọi công việc kế toán
từ việc tập hợp, xử lý chứng từ ban đầu đến việc tập hợp các báo cáo kế toán gửi
về công ty.
ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh đợc ghi vào các sổ kế toán chi tiết
liên quan.
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ
phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt có liên quan. Định kỳ 5 ngày tổng hợp từng sổ Nhật ký
đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái.
Cuối quý, cộng số liệu trên sổ cái lập Bảng cân đối kế toán.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi
tiết (đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập Báo cáo tài chính,...
Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo do Bộ Tài chính quy định bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán lập hàng quý.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh lập hàng quý.
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ lập 6 tháng 1 lần.
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính lập hàng năm.
II. Thực tế công tác hạch toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng tại Công ty Cổ phần đầu t phát triển nhà và XâY DựNG
Hà Nội
1. Một số vấn đề chung về công tác quản lý LĐ tiền lơng tại Công ty Cổ phần
đầu t phát triển nhà và XD Hà Nội.
1.1. Phân loại Lao động
* Đối với khối lao động gián tiếp của Công ty đợc phân ra làm 2 khối: Khối
văn phòng Công ty và khối công trờng.
Ghi hàng ngày Ghi định kỳ (5 ngày)
Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
- Đối với khối văn phòng Công ty đợc chia:
+ Giám đốc
+ Phó giám đốc
+ Kế toán trởng
+ Trợ lý giám đốc
+ Trởng phòng
+ Phó phòng
- Thợ sửa chữa các loại
+ Xởng trởng
+ Cao đẳng sửa chữa
+ Thợ sửa chữa cơ khí
+ Thợ hàn, gò nguội sắt
+ Thợ điện xe, điện thủy lực
+ Thợ điện dân dụng
+ Phụ sửa chữa
1.2. Hạch toán số lợng lao động:
Số lợng lao động là căn cứ cơ bản để kế toán xác định tiền lơng phải thanh
toán cho từng ngời, từng bộ phận. Lao động trong doanh nghiệp gồm nhiều loại
khác nhau, phong phú và đa dạng, để thuận lợi cho quá trình hạch toán ta thờng
phân loại lao động. Có nhiều tiêu thức phân loại khác nhau, sau đây ta xét các tiêu
thức cụ thể:
-Theo nhiệm vụ của ngời lao động:
Trong các doanh nghiệp thờng có các loại lao động sau:
+ Công nhân chính: Là những ngời trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ ở
những phân xởng. Tiền lơng của số công nhân này đợc hạch toán trực tiếp vào TK
622.
+ Nhân viên phân xởng: Là những ngời phục vụ cho sản xuất ở các bộ phận
sản xuất chính hoặc công nhân sản xuất ở các bộ phận sản xuất phụ hoặc phục vụ
sản xuất, ví dụ nhân viên thống kê, thủ kho phân xởng. Tiền lơng của số công
nhân này đợc hạch toán vào TK 627.
+ Thợ học nghề: Học tập kỹ thuật sản xuất dới sự hớng dẫn của công nhân
lành nghề. Tiền lơng của họ đợc tính và phân bổ theo công việc mà họ thực hiện
hoặc tính vào chi phí chung của doanh nghiệp nh là khoản chi phí đào tạo nhân
công.
- Theo mối quan hệ với quá trình sản xuất:
+ Lao động trực tiếp: Là những ngời trực tiếp tham gia vào quá trình sản
xuất để tạo ra sản phẩm, dịch vụ.
theo quy định. Cuối tháng, trởng bộ phận trực tiếp tổng hợp công của từng ngời
sau đó gửi về phòng kế toán, lao động tiền lơng là cơ sở tính lơng, tính thởng cho
từng ngời, bộ phận. Bảng chấm công phải công khai tại nơi quy định để mọi ngời
có thể giám sát nhau nhằm tăng cờng công tác quản lý về thời gian lao động. Đối
với các trợng hợp nghỉ việc do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động đều phải có
chứng từ nghỉ việc của cơ quan có thẩm quyền nh cơ quan y tế
Tiền lơng phải trả Tổng số ngày công của
1 ngời lao động = ngời lao động x Đơn giá tiền lơng
(theo tháng) (theo tháng) của 1 ngày công
2.2. Hạch toán kết quả lao động:
Hạch toán kết quả lao động là nội dung cơ bản của việc tính và trả lơng đợc
chính xác. Kết quả lao động thờng thể hiện bằng khối lợng và chất lợng sản phẩm,
công việc hoàn thành của từng ngời, từng bộ phận. Để hạch toán tốt kết quả lao
động cần phải tăng cờng công tác hạch toán nội bộ bằng các biện pháp kiểm tra
giám sát kết quả công việc. Để theo dõi kết quả lao động thờng có các chứng từ
nh: Phiếu giao nhận sản phẩm là chứng từ xác nhận khối lợng sản phẩm đã hoàn
thành, đợc nghiệm thu đã kiểm tra chất lợng, đầy đủ chữ kỹ của các thành phần và
gửi về phòng kế toán để có căn cứ tính và trả lơng cho phù hợp. Hợp đồng giao
khoán công việc là bản cam kết giữa ngời giao khoán và ngời nhận khoán về khối
lợng công việc, thời gian hoàn thành và xác định trách nhiệm của mỗi bên khi
thực hiện công việc này. Sau khi hợp đồng giao khoán đợc nghiệm thu gửi về
phòng kế toán là căn cứ để tính và trả lơng cho từng ngời, từng bộ phận.
UBND TP Hà Nội Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Công ty CP ĐT PTN & XD Hà nội Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Số 02/CTXD/ GĐ ------------------------------
Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2005
Hợp đồng giao- nhận khoán gọn khối lợng
Tên công trình : Xây dựng nhà máy cơ khí số 1- Mai Lâm
Hạng mục hợp đồng : Nhân công tổ nề xây tờng và công tác bêtông cốt thép
Bên nhận phải tuân theo chỉ dẫn của cán bộ kỹ thuật công trờng, tuân thủ theo
đúng tiêu chuẩn kỹ thuật mà hồ sơ thiết kế đã đề ra.
Khối lợng thi công hoàn thành sẽ đợc hai bên nghiệm thu thực tế và dựa trên bản
vẽ thi công.
Điều 3: Chế độ an toàn lao động
Bên nhận phải tự lo về chế độ an toàn lao động theo đúng quy trình của pháp luật.
Đúng quy định của Luật lao động và luật pháp Nhà nớc. Nếu bên nhận để xảy ra
mặt an toàn lao động thì phải chịu trớc cơ quan pháp luật.
Điều 4: Thời gian bắt đầu
Thời gian bắt đầu vào ngày 5/5/2003
Điều 5: Chế độ thanh toán
Thanh toán bằng tiền mặt
Điều 6: Chế độ thởng phạt
Nếu bên nhận thi công sai, làm h hỏng vật t, thiết bị máy móc, tài sản của công
trình thì bên nhận phải đền bù thiệt hại cho bên giao theo chế độ về giá trị hiện
hành.
Đại diện bên giao đại diện bên nhận
chỉ huy công trình kỹ thuật kế toán
Hạch toán về tiền lơng tại Công ty.
Hạch toán chi tiết tiền lơng.
a. L ơng chính - l ơng KH
- Khối lợng lao động trực tiếp:
Lơng chính là lơng đợc công ty đảm bảo cho ngời lao động thuộc khối lao
động trực tiếp trong khi hợp đồng lao động còn hiệu lực.
Lơng chính = Lơng cơ bản + Lơng cơ bản x Tổng số các hệ số phụ cấp
- Khối lao động gián tiếp:
Lơng kế hoạch là lơng tính trên cơ sở đủ số ngày công làm việc trong tháng
theo quy định.
Lơng kế hoạch = Lơng cơ bản + Lơng cơ bản x Tổng các hệ số phụ cấp +
Phụ cấp tiền ăn
Lơng KH = Lơng cơ bản x Tổng các hệ số phụ cấp + Phụ cấp tiền ăn
Lơng kế hoạch
Giá trị công =
26
- Số công thực tế:
Là số ngày công làm việc trong tháng theo quy định của Luật lao động
không vợt quá 26 ngày (không tính số công làm thêm)
- Lơng thu nhập:
Lơng TN = Giá trị công x số công thực tế
b. L ơng sản xuất và tỷ lệ l ơng sản xuất :
Lơng sản xuất và tỷ lệ lơng sản xuất đợc xây dựng nhằm đảm bảo công
bằng và khuyến khích tập thể, cá nhân ngời lao động tăng năng suất, đạt hiệu quả
công việc.
Giá trị công
Lơng SX = x Tổng số giờ SX trong tháng x Tỷ lệ lơng SX
08 giờ/ công
Tổng số giờ sản xuất trong tháng = Số công thực tế x 08 giờ/ công
- Khối lao động trực tiếp: (Bảng lơng 01c)
Lơng SX đợc xây dựng băng 60- 80% lơng chính
- Khối lao động gián tiếp công trờng (Bảng lơng 01c và 02b)
Tỷ lệ lơng SX để điều chỉnh mức thu nhập của khối lao động gián
tiếp công trờng theo hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng công trình, dự án
- Bảng quy định tỷ lệ lơng SX:
Khối lao động trực tiếp 60% 65% 70% 75% 80%
Khối lao động gián tiếp công trờng 80% 85% 90% 95% 100%
c. L ơng phối thuộc :
- Là lơng trả cho ngời lao động khi làm thêm các công việc khác ngoài
chuyên môn, nhiệm vụ chính đợc giao mà không làm ảnh hởng đến thời gian, hiệu
quả công việc hiện đang đảm nhiệm.
- Mức lơng phối thuộc đợc xây dựng bằng 50% lơng chính.
quản lý và các chức danh khối văn phòng công ty thuộc bảng lơng 02B- Lơng
khối lao động gián tiếp, không đợc tính công thêm giờ.
+ Chức danh Trởng, phó bộ phận thi công trực tiếp tại công trờng và các
chức danh còn lại thuộc bảng lơng 02B- Lơng khối lao động gián tiếp, đợc tính
vào ngày công làm việc thêm giờ ngoài 208 ngày công, nhng không áp dụng hệ số
làm thêm (có nghĩa là hệ số làm thêm bằng 100%).
f. L ơng biệt phái
Lơng biệt phái đợc áp dụng đối với cán bộ, nhân viên công ty làm việc tại
khối văn phòng công ty khi đợc điều đi công tác biệt phái tại các công trờng, thời
gian từ 2 tháng trở lên (dới 2 tháng chỉ coi là đi công tác).
Công thức tính lơng biệt phái:
Lơng cơ bản x (1+ các hệ số phụ cấp) + Tiền ăn
Lơng TN = x Số công thực tế
26 ngày công
+ Các khoản thởng Các khoản khấu trừ
Trong đó:
+ Lơng cơ bản: Giữ nguyên theo lơng cơ bản hiện tại đang hởng.
+ Các khoản phụ cấp: Hởng theo phụ cấp tại khu vực đến công tác.
+ Số công thực tế: áp dụng theo cách tính công thực tế tại công trờng.
Ví dụ: Lơng biệt phái
Công ty cử anh Phạm Văn Toán đi công tác biệt phái 3 tháng. Sau 3 tháng
kế toán Công ty chấm công và trả lơng cho anh Toán.
- Lơng cơ bản : 875.000 đ
- Các hệ số phụ cấp: 2,0
- Số công thực tế : 24 ngày công
- Các khoản thởng : 400.000 đ
- Các khoản khấu trừ (BHXH, BHYT, KPCĐ): 105.000 đ
Kế toán tính 1 tháng lơng cho anh Phạm Văn Toán.
Lơng TN =
875.000 (1 + 2,0)
việc tại nhà có thời hạn và đợc trở lại làm việc ngay sau khi điều kiện làm việc
cho phép.
+ Nghỉ chờ việc ngắn hạn tại dự án và nghỉ chờ việc tại nhà có thời hạn đ-
ợc hởng các quyền lợi sau:
Lơng cơ bản x các hệ số phụ cấp
Lơng = x Số công nghỉ + Các khoản
26 ngày công chờ việc thởng (nếu có)
- Chờ việc dài hạn- nghỉ không lơng ( từ 01 tháng trở lên):
+ Cán bộ công nhân viên đợc giao làm những công việc có tính chất thời vụ
hoặc do điều kiện khách quan mà công việc đó không thể tiếp tục thực hiện đợc
trong một thời gian dài (từ 01 tháng trở lên), Ban quản lý dự án có thể tạm thời bố
trí làm việc khác phù hợp hoặc giải quyết cho nghỉ chờ việc không hởng lơng, ng-
ời lao động phải tự chịu trách nhiệm về các hành vi của mình trớc pháp luật.
+ Nghỉ chờ việc dài hạn- nghỉ không lơng đợc hởng các quyền lợi sau:
. Lơng: Không đợc hởng lơng trong thời gian nghỉ chờ việc. Ngạch lơng
và các bậc lơng đợc giữ nguyên để áp dụng khi tiếp tục đi làm.
. Đợc u tiên bố trí công việc khi có điều kiện.
. Quyền lợi khác (nếu có): Đợc hởng theo chế độ đãi ngộ của công ty.
- Khèi lao ®éng gi¸n tiÕp chØ ¸p dông h×nh thøc: NghØ chê viÖc- kh«ng l¬ng.
3. Hạch toán tổng hợp tiền lơng.
3.1. Quy trình thanh quyết toán lơng
Bộ phận kế toán lập bảng lơng trên có cơ sở bảng chấm công và quyết định
mức lơng sản xuất của công ty, các đơn vị thành viên, bàn quản lý các dự án, xác
nhận và gửi về phòng Tài chính- lao động tiền lơng và trình ban Giám đốc công ty
phê duyệt.
Hạch toán tiền lơng theo thời gian đợc tiến hành cho khối cơ quan đoàn thể
của công ty. Nói cách khác, đối tợng áp dụng hình thức trả lơng theo thời gian ở
công ty là cán bộ công nhân viên ở các bộ phận phòng ban văn phòng công ty và
công nhân ở các đội.
ở mỗi bộ phận văn phòng, các phòng ban có ngời theo dõi thời gian làm
ngày 14 ghi công nghỉ Ô/2 của chị Trần Thị Tần có chứng từ kèm theo là giấy
khám bệnh của bệnh viện nh sau:
Bệnh viện Bạch Mai Phiếu khám bệnh
Họ và tên: Trần Thị Tần Tuổi: 48
Địa chỉ: Phòng KTKH- Công ty CP đầu t phát triển nhà và xây dựng
Hà Nội.
Khoa khám bệnh: Ngoại
Chẩn đoán: Cúm
Ngày 14 tháng 1 năm 2006
Bác sỹ Bệnh nhân
(ký) (ký)
Các cột quy đổi gồm 3 cột lơng- lơng 100%- nghỉ không lơng tuy có đ-
ợc thể hiện trên Bảng chấm công nhng ngời phụ trách chấm công không có trách
nhiệm phải ghi chép vào các cột này. Chỉ khi tính lơng, các Bảng chấm công mới
đợc quy đổi ra thành số ngày tính lơng thực tế, sốngày nghỉ tính lơng theo chế độ
100% lơng cơ bản, số ngày nghỉ không đợc tính lơng cho mỗi ngời lao động ứng
với mỗi dòng trên bảng chấm công.
- Thời gian thanh quyết toán lơng: Tiền lơng hàng tháng của ngời lao động
sẽ đợc thanh toán làm 2 đợt:
+ Thanh toán lơng đợt 1: vào ngày 10 hàng tháng.
+ Thanh quyết toán lơng đợt 2: vào ngày cuối cùng của tháng đó.
Sau đây là Bảng chấm công và Bảng thanh toán lơng tháng 1/2006 của Công
ty cổ phần đầu t phát triển nhà và xây dựng Hà Nội (bảng 3 và bảng 4)
Chế độ lơng của công ty rất linh hoạt nhng cũng tơng đối phức tạp.
Hệ số lơng của cán bộ công nhân viên công ty thì do Giám đốc công ty
quyết định nhng nếu cán bộ nào từ cơ quan khác chuyển sang thì trên bảng lơng
ghi hệ số lơng do
Công ty cổ phần đầu t phát triển nhà và xây dựng Hà Nội quy định nhng thực chất
lơng cơ bản của ngời đó lại đợc tính theo hệ số lơng từ đơn vị trớc mang sang.
Nhìn vào Bảng thanh toán lơng ta lấy anh Nguyễn Đức Học làm ví dụ: