Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của xã hội, đầu tư ngày càng đóng vai trò vô cùng quan
trọng, là một hoạt động quyết định sự sống còn, sự tăng trưởng, phát triển của một
quốc gia. Một quốc gia sẽ không thể phát triển, tăng trưởng và khai thác được những
tiềm lực sẵn có của mình nếu không có hoạt động đầu tư. Nó góp phần làm tăng thêm
tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và tài sản vô hình từ đó góp phần làm tăng năng lực sản
xuất của xã hội. Hòa cùng xu thế phát triển và hội nhập của xã hội, ban lãnh đạo thành
phố Hải Phòng cũng sớm nhận thức rõ được tầm quan trọng của hoạt động đầu tư. Đặc
biệt, để Hải Phòng xứng đáng là “một trong những trung tâm công nghiệp, thương mại,
dịch vụ của cả nước và vùng Duyên hải Bắc Bộ; là thành phố cảng, cửa ngõ chính ra
biển của các tỉnh phía Bắc và cả nước…” thì nhiện vụ của hoạt động đầu tư càng trở
nên nặng nề. Tuy nhiên, để đáp ứng được nhu cầu đầu tư của thành phố đòi hỏi một
lượng vốn rất lớn và đang có xu hướng gia tăng liên tục qua các năm. Nguồn vốn hạn
hẹp trong nước không thể gồng mình lên, đảm nhận trọng trách lớn lao đó. Xã hội
ngày càng phát triển, xu hướng toàn cầu hóa ngày càng lan rộng thì vai trò của nguồn
vốn trực tiếp nước ngoài càng trở lên quan trọng, đặc biệt là hiện nay khi Việt Nam đã
trở thành thành viên chính thức của WTO mở ra p cơ hội và tiềm năng thu hút một
khối lượng ngày càng lớn nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, bổ sung lượng vốn
thiếu hụt cho nền kinh tế.
….
. Trong giai đoạn này tôi cũng lựa chọn được đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp
của mình với đề tài: “ Hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm đẩy mạnh thu hút vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn Hải Phòng”. Chuyên đề gồm có hai phần:
• Chương I:Thực trạng hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm tăng cường thu hút
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hải Phòng.
• Chương II – Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm tăng
cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hải Phòng.
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương I : Thực trạng hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm tăng cường
thông quan trọng, phục vụ việc giao lưu với các tỉnh trong nước và quốc tế. Đặc biệt,
trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế ngày càng mở rộng, 70% lượng
hàng hoá vận chuyển giữa các quốc gia là vận chuyển bằng đường biển thì cảng biển
lại càng có vai trò quan trọng.
Tóm lại, Hải Phòng là đầu mối giao thông quan trọng, cửa ngõ ra biển của các tỉnh
phía Bắc, với vị trí điạ lý thuận lợi Hải Phòng đã có cảng biển phát triển khá sớm, cảng
Hải Phòng có lợi thế cạnh tranh vượt trội do nằm ở trung tâm duyên hải Bắc bộ, cho
phép giảm thiểu tổng quãng đường vận chuyển hàng hoá của các địa phương trong
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ và cả miền Bắc. Biển Hải Phòng khá thuận lợi để tiếp
cận tuyến đường hàng hải quốc tế, giàu tài nguyên với các ngư trường chủ yếu của
Vịnh Bắc bộ, cảnh quan bãi biển, đảo đẹp; có tiềm năng dầu khí, khoáng sản trong
thềm lục địa.Hệ thống giao thông thuận lợi và cảng biển ngày càng được phát triển là
một yếu tố hấp dẫn được nhiều nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư vào Hải
Phòng với mục đích trước hết giảm thiểu chi phí vận chuyển. Trong thời gian sắp tới,
chúng ta cần nỗ lực: “ Tập trung xây dựng để Hải Phòng xứng đáng là thành phố Cảng,
công nghiệp hiện đại; Là đô thị cấp quốc gia; đầu mối giao thông quan trọng và cửa
chính ra biển của các tỉnh phía Bắc ”( Nghị quyết 32/NQ- TƯ của Bộ chính trị ngày
5/8/2003).
3
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
Hải Phòng- thành phố biển với nguồn tài nguyên phong phú, được thiên
nhiên ưu đãi với những mỏ khoáng sản, dầu khí mà đặc kiệt là tài nguyên biển dồi
dào, phong phú.
• Tài nguyên biển: Nằm dọc bờ biển với hai đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ tạo
điều kiện cho Hải Phòng phát triển các nghành khai thác, nuôi trồng và đánh bắt hải
sản. Tại Hải Phòng có 3 ngư trường lớn có vị trí đặc biệt quan trọng với trữ lượng
khai thác từ 5-7 vạn tấn/ năm gồm: ngư trường Bạch Long Vĩ, Long Châu và khu
vực Cát Bà- Long Châu- Ba lạch. Nằm dọc bờ biển, có thể nói tài nguyên biển là
một trong những nguồn tài nguyên dồi dào của Hải Phòng với gần 1.000 loài tôm,
Hà Nội đạt 15,48%/năm).
Tóm lại, với tiềm năng du lịch với những danh lam thắng cảnh và những nét
văn hoá nhiều màu sắc, đa dạng, Hải Phòng luôn là một trong những lựa chọn hấp dẫn
đối với khách du lịch trong và ngoài nước
1.2 Môi trường pháp lý
Vấn đề về thể chế, chính sách nói chung và chính sách về môi trường đầu tư,
kinh doanh nói riêng cần phải tuân thủ theo các quy định của Chính phủ. Thành phố
không có chức năng và quyền hạn để ban hành các chính sách này. Tuy nhiên, Thành
phố là cơ quan có trách nhiệm thực thi các chính sách này một cách có hiệu quả. Vì
vậy, trong thời gian qua thành phố luôn cố gắng cải cách các thủ tục hành chính một
cách thông thoáng, hiệu quả hơn trên cơ sở áp dụng điều kiện thực tế của địa phương
nhưng vẫn phải đảm bảo tuân thủ các quy định pháp lý của Chính phủ ban hành. Để
thực hiện được điều này, thời gian qua thành phố đã:
5
Chuyên đề tốt nghiệp
- Tiếp tục thực hiện mục tiêu tạo môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi nhằm
khuyến khích các doanh nghiệp, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển, chủ động hội nhập
kinh tế quốc tế, thành phố Hải phòng đã và đang tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục
hành chính, tạo mọi điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội và hỗ trợ cho
các doanh nghiệp trong quá trình đầu tư
- Tiến hành rà soát các văn bản qui phạm pháp luật quy định về thủ tục hành
chính thuộc phạm vi của sở, ngành và địa phương nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết
công việc của tổ chức và công dân, ví dụ: Cục Hải quan Hải Phòng: tại các cửa khẩu
đã thành lập Tổ giải quyết vướng mắc để nhận, giải quyết nhanh các vướng mắc của
doanh nghiệp, cải cách quy trình kiểm hoá, rút ngắn thời gian thông quan hàng hoá; Sở
Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư đã tham mưu cho Uỷ
ban nhân dân thành phố sửa đổi một bước cơ bản nội dung quy trình giao đất, cho thuê
đất, cấp phép xây dựng, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất, cấp
đăng ký kinh doanh và thủ tục đăng ký mã số thuế, khắc dấu theo cơ chế “một cửa liên
thông”, loại bỏ các thủ tục không phù hợp, các giấy tờ không cần thiết, rút ngắn thời
Bảng 1.1: Tốc độ tăng GDP hàng năm
Năm 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Tốc độ tăng GDP
của Hải Phòng (%) 10.64 10.71 11.39 12.27 12.51 12.82 13.02
Tốc độ tăng GDP
của Việt Nam(%) 7.08 7.28 7.6 8.4 8.2 8.48 6.23
(Nguồn: Sở KH- ĐT Hải Phòng)
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Biểu đồ 1.1: Tốc độ tăng GDP của Hải Phòng và Việt Nam
Theo kế hoạch đặt ra, đến năm 2010 Hải Phòng giữ tốc độ tăng trưởng GDP hàng
năm đạt 12%- 13%/ năm, chiếm khoảng 4%- 4.5% GDP của cả nước. Trong những
năm qua Hải Phòng luôn giữ vững tốc đổ tăng trưởng GDP khá ổn định giao động
trong mức 12- 13% hoàn thành tốt những chỉ tiêu đặt ra. Tổng sản phẩm quốc nội luôn
đạt mức cao và tăng liên tục. Kết quả này cũng bảo đảm cho mục tiêu GDP bình quân
đầu người tăng khá, đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra.
• Các ngành kinh tế trọng điểm.
Về sản xuất công nghiệp
Công nghiệp Hải Phòng tập trung phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn,
sản xuất sản phẩm xuất khẩu, tạo nguồn thu lớn và giải quyết nhiều việc làm như
ngành đóng tàu, vật liệu xây dựng, dệt may Đẩy mạnh đầu tư vốn, công nghệ nâng
cao năng lực đóng mới và sửa chữa tầu thuỷ, nhất là những tầu trọng tải lớn trên 1 vạn
tấn đạt tiêu chuẩn quốc tế.
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Trong 5 năm qua (2004 - 2008) công nghiệp Hải Phòng phát triển với tốc độ
nhanh, khá ổn định và đồng đều ở các khu vực nhà nước, ngoài Nhà nước và khu vực
có vốn đầu tư nước ngoài. Trong 5 năm 2004 - 2008 giá trị sản xuất công nghiệp tăng
bình quân mỗi năm là 19,85% vượt mục tiêu đề ra tăng 16 - 16,5%.
Về xuất khẩu :
nhanh qua các năm. Trong thời kỳ 2004 - 2008. Khối lượng hàng hoá vận chuyển tăng
bình quân hàng năm là 19,5%. Riêng khu vực ngoài quốc doanh tăng 38,1%.
Thành phố đã chú ý đầu tư nâng cấp các khu du lịch ở đảo Cát Bà, Đồ Sơn để
từng bước trở thành trung tâm du lịch lớn của quốc gia, thu hút ngày càng nhiều khách
du lịch đến Hải Phòng. Năm 2008 số lượt khách đến Hải Phòng là 2.257.459 lượt
khách. Trong đó khách quốc tế là 898.409 lượt.
Bảng 1.3 : Giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp
Đơn vị: tỷ đồng
Chi tiêu 2004 2005 2006 2007 2008
Giá trị sản xuất nông
nghiệp 3080.1 3323.1 3711.7 4377.7 4854.6
Giá trị sản xuất thủy sản 870.5 998.1 1102.5 1222.4 1456.5
Giá trị sản xuất công
nghiệp 21136.74 25295.24 32270.46 49278.54 58987.62
(Nguồn: Sở KH- ĐT Hải Phòng)
Tóm lại, là một trong những thành phố có vị trí quan trọng đối với cả nước, mục
tiêu được đặt ra cho Hải Phòng trong những năm tới là tiếp tục đẩy nhanh quá trình xây
dựng Hải Phòng trở thành thành phố Cảng văn minh, hiện đại, cửa chính ra biển và
trung tâm công nghiệp, dịch vụ, du lịch, thuỷ sản ở miền Bắc, có nền kinh tế, giáo dục -
đào tạo, công nghệ - môi trường, cơ sở hạ tầng phát triển, quốc phòng - an ninh vững
10
Chuyên đề tốt nghiệp
chắc và không ngừng nâng cao đời sống nhân dân. Mục tiêu quan trọng phát triển thành
phố Hải Phòng trong giai đoạn 2006 - 2010 và tầm nhìn 2020 được xác định là: 'Chủ
động và sáng tạo phát huy tiềm năng, lợi thế của thành phố cảng, tiếp tục thực hiện công
cuộc đổi mới, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, đẩy nhanh quá trình
CNH, HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển nhanh và bền vững; cơ bản hoàn
thành hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội theo tiêu chí thành phố cảng, cômng
nghiệp hiện đại, đô thị trung tâm cấp quốc gia, xứng đáng vai trò, vị trí là cực tăng
trưởng quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và vùng đồng bằng sông
hình ảnh tốt đẹp đó đến với các nhà đầu tư đang tìm kiếm cơ hội đầu tư cũng như các
nhà đầu tư đang hoạt động tại đây. Hải Phòng mang trong mình những lợi thế về điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội cũng như con người đang ngày càng khẳng định hình ảnh
và vị trí của mình trong mắt các nhà đầu tư nước ngoài.
Thực hiện chính sách đổi mới, mở cửa của Đảng và Nhà nước, Hải Phòng đã
sớm xác định tầm quan trọng của khu vực kinh tế có vốn FDI đối với sự nghiệp phát
triển kinh tế-xã hội, công nghiệp hoá, hiện đại hoá của thành phố.Tính đến nay, toàn
thành phố có 277 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư hơn 4,2 tỷ USD, trong
đó, vốn điều lệ gần 1,5 tỷ USD. Tổng vốn đầu tư đưa vào thực hiện chiếm 43,5% tổng
vốn đầu tư. Nhờ sự thành công của các doanh nghiệp đang thực hiện dự án trên địa bàn
thành phố, Hải Phòng đang là điểm đến là lựa chọn số một của nhiều nhà đầu tư
Để tạo dựng một hình ảnh tốt đẹp như vậy, phải nói đến công lao rất lớn của cơ
quan xúc tiến đầu tư thành phố và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cấp, các ngành có liên
quan. Thành phố đã không ngừng hoàn thiện các chính sách liên quan đến đầu tư nước
ngoài, cải thiện môi trường đầu tư theo hướng ngày càng thuận lơi hơn, liên tục đẩy
nhanh quá trình cải cách thủ tục hành chính ngày càng tinh gọn góp phần tạo dựng
12
Chuyên đề tốt nghiệp
một ấn tượng tốt đẹp về Hải Phòng- một thành phố không chỉ anh hùng trong chiến đấu
mà còn không ngừng vươn lên trong sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước
Tóm lại, để tạo dựng một hình ảnh đẹp, để lại ấn tượng sâu sắc đối với các nhà
đầu tư nước ngoài thì tăng cường hoạt động xúc tiến đầu tư thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài là vô cùng cần thiện và cần phải được quan tâm đúng mức.
• Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài bổ sung lượng vốn thiếu hụt cho
nền kinh tế
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa như ngày nay, nguồn vốn FDI ngày càng
khẳng định được vị trí và vai trò quan trọng của nó như một nguồn vốn dài hạn bổ sung
cho lượng vốn hạn chế trong nước, góp phần vào sự phát triển kinh tế. Thực vây, một
thành phố không thể phát triển nếu chỉ dựa vào nguồn vốn ít ỏi của địa phương. Đặc biệt,
hiện nay cần tập trung thu hút vốn FDI vào các ngành công nghiệp, dịch vụ tiềm năng, các
Bảng1.4: Tỷ lệ vốn ĐTNN trong tổng vốn đầu tư xã hội thành phố Hải Phòng
Đơn vị: %
Chỉ tiêu
Năm
2005 2006 2007 2008
Vốn FDI 13.2 17 15.3 20.2
Vốn khác 86.8 83 84.7 79.8
Tổng vốn đầu tư xã hội 100 100 100 100
(Nguồn: Sở kế hoạch- đầu tư Hải Phòng)
Hơn thế nữa, nhu cầu vốn đầu tư của thành phố trong thời gian qua và dự kiến
trong thời gian tới ngày càng tăng theo cấp số nhân để đáp ứng đầy đủ nhu cầu đầu tư,
14
Chuyên đề tốt nghiệp
phát triển của thành phố, nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa , hiện đại hóa, nhất là
trong bối cảnh Việt Nam đã trở thành một thành viên của WTO thì đó là một vấn để tất
yếu, mở ra cho thành phố nhiều cơ hội và cũng không ít thách thức trong hoạt động
XTĐT thu hút vốn FDI. Để thu hút được đủ nguồn vốn cho đầu tư phát triển, thành
phố cần huy động tất cả mọi nguồn vốn của các thành phần kinh tế cho đầu tư. Trong
đó đầu tư trong nước là quyết định, đầu tư nước ngoài là quan trọng với: tỷ lệ huy động
từ nội lực chiếm 80% và ngoại lực chiếm 20% tổng nhu cầu vốn đầu tư.
Như vậy, việc xúc tiến đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là
một hoạt động không thể thiếu nhằm thu hút được lượng vốn cần thiết đóng góp vào sự
phát triển chung. Để lượng vốn FDI tiếp tục tăng trong thời gian tới cần có một chính
sách cũng như phướng hướng, chiến lược thu hút hợp lý và có trọng điểm.
• Góp phần thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế của thành phố
Có thể nói, khu vực kinh tế có vốn FDI đã đóng góp đáng kể vào vào tốc độ tăng
trưởng GDP của thành phố. Trong giai đoạn 2004-2008, tốc độ tăng trưởng của khối
FDI luôn xấp xỉ bằng hoặc lớn hơn tốc độ tăng GDP và chiếm ở mức 15 – 16% GDP
của thành phố. Ngoài ra, các doanh nghiệp FDI đóng góp gần 45% giá trị sản xuất công
nghiệp trên địa bàn thành phố. Cũng nhờ các doanh nghiệp FDI mà các ngành nghề
771,7 tỷ đồng chiếm 9.7 %, năm 2005 nộp 850,3 tỷ đồng chiếm 10.6% thì năm 2008
tăng mạnh đạt 100 triệu USD tăng 35,32% so với cùng kỳ năm trước
Bảng 1.5: Một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài
Một số chỉ tiêu Đơn vị 2000 2004 2005 2006 2007 2008
Giá trị sản xuất Tỷ đồng 4945 10762.3 13452.9 16544.9 23580.7 32456.9
Doanh thu Tỷ đồng 5186.9 11519 13479 17504.9 25405.9 36987.5
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Lợi nhuận trước
thuế Tỷ đồng 11.9 543.9 338 510.8 887.5 2365.3
Tổng số lao động Người 10577 24232 28534 37079 54483 60354
Lao động người
Việt Nam Người 10338 23861 28086 36227 4098 59592
Thu nhập người
lao động 1000USD 16120 29508 37781 50382 74163 96541
Thu nhập của
người lao độngViệt
Nam 1000USD 11902 23973 31039 39775 55991 73564
Kim nghạch xuất
khẩu 1000USD - 263380 319223 441326 604777 867000
(Nguồn: Sở kế hoạch- đầu tư Hải Phòng)
Thực tế cho thấy, nguồn vốn FDI đã khẳng định được vai trò của mình trong sự
nghiệp phát triển kinh tế- xã hội của thành phố, cùng với các nguồn lực khác đã tham
gia cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và môi trường sống cho người dân thành
phố. Việc thu hút FDI là đúng định hướng phát triển kinh tế- xã hội và sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế của Thành phố theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nhằm khai
thác mọi tiềm năng, lợi thế để xây dựng Hải Phòng thành một thành phố cảng hiện đại,
trung tâm kinh tế, công nghiệp, thương mại, dịch vụ.
Mục tiêu quan trọng phát triển thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2006 -
tư, trong đó tập trung vào môi trường pháp lý (các quy định về thủ tục hành chính đối
với đầu tư trực tiếp nước ngoài), hạ tầng kỹ thuật (hệ thống đường giao thông, cảng
biển, hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống điện, xây dựng các khu công nghiệp ), hạ
tầng xã hội (phát triển các trường đào tạo nghề, bệnh viện, khách sạn, khu vui chơi giải
trí ) và các chính sách ưu đãi nhằm thu hút nguồn vốn FDI, đồng thời tạo điều kiện
19
Chuyên đề tốt nghiệp
thuận lợi cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sản xuất, kinh doanh có hiệu
quả.
Với tinh thần thành công của doanh nghiệp là thành công của Hải Phòng, Thành
phố thường xuyên tổ chức các cuộc tiếp xúc với các doanh nghiệp FDI để lắng nghe
các khó khăn, vướng mắc và kiến nghị của các chủ đầu tư, cùng các doanh nghiệp tìm
cách khắc phục các vấn đề này một cách nhanh chóng. Từ năm 1997, Uỷ ban nhân
dân thành phố đã ban hành Quy định một đầu mối về tiếp nhận, thẩm định và trình cấp
Giấy phép đầu tư đối với các dự án FDI theo phân cấp của Chính phủ, nhằm giảm
thiểu các phiền hà mà chủ đầu tư thường gặp phải trong khâu chuẩn bị hồ sơ dự án.
Năm 2000, Uỷ ban nhân dân thành phố đã ban hành Quyết định 1375/QĐ-UB về phê
duyệt dự án đầu tư tại Hải Phòng. Quy định này đã hoàn chỉnh quy trình tiếp nhận,
thẩm định và trình cấp Giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư cả trong và ngoài
nước, chỉ rõ trách nhiệm của các ban, ngành liên quan và quy định rõ thời gian giải
quyết các thủ tục liên quan tới 1 dự án đầu tư. Đầu năm 2002, Thành phố đã ban hành
tạm thời cơ chế, chính sách ưu đãi đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hải
Phòng với mức ưu đãi hơn so với các quy định chung của Nhà nước về đền bù, giải
phóng mặt bằng, miễn, giảm tiền thuê đất, san lấp mặt bằng, cung cấp cơ sở hạ tầng
đến chân hàng rào, hỗ trợ đào tạo lao động, hỗ trợ chuẩn bị dự án, chi hoa hồng môi
giới dự án, giảm thiểu thời gian duyệt cấp giấy phép và cơ chế này tiếp tục được hoàn
thiện trong những năm tiếp theo nhằm giảm chi phí đầu tư cho chủ đầu tư, rút ngắn
thời gian đưa dự án vào hoạt động, khuyến khích mọi thành phần cùng tham gia tuyên
truyền, xúc tiến đầu tư, khuyến khích phát triển các lĩnh vực mà thành phố có lợi thế.
Đến năm 2006, khi Luật đầu tư chính thức có hiệu lực tạo ra một khung pháp lý
21
Chuyên đề tốt nghiệp
tổ chức phi chính phủ (NGO); hợp tác kinh tế và xúc tiến đầu tưvới các địa phương và
vùng lãnh thổ.
3.1.2.2 Nhiệm vụ
Chủ trì nghiên cứu và lập chiến lược, qui hoạch, kế hoạch 5 năm, hàng năm về
thu hút vốn đầu tư trực tiếp ngoài nước, vốn viện trợ phát triển chính thức phù hợp với
quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và định hướng phát triển của thành phố trong từng
giai đoạn.
Chủ trì nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách khuyến khích thu hút vốn
FDI và cơ chế chính sách nhằm hài hoà thủ tục giữa nhà tài trợ và thành phố đối với dự
án ODA.
Làm đầu mối trong hoạt động xúc tiến, kêu gọi các dự án sử dụng vốn vay và
viện trợ nước ngoài; tuyên truyền, quảng bá chính sách của nhà nước Việt Nam về môi
trường đầu tư, các chính sách ưu đãi của thành phố nhằm vận động, thu hút vốn đầu tư
vào địa phương; chủ trì và phối hợp tổ chức có hiệu quả các cuộc hội thảo xúc tiến đầu
tư trong và ngoài nước.
Chủ trì hướng dẫn các nhà đầu tư ngoài nước tới thành phố trong quá trình tìm
hiểu, khảo sát địa điểm dự án làm thủ tục chuẩn bị đầu tư; hướng dẫn các doanh nghiệp
Việt Nam tìm kiếm đối tác nước ngoài, tìm hiểu đàm phán, ký kết hợp đồng hợp tác
với các nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư sản xuất kinh doanh; tổng hợp, đề xuất với
Lãnh đạo sở giải quyết hoặc báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố giải quyết các khó
khăn, vướng mắc của nhà đầu tư.
Làm đầu mối tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ dự án đăng ký đầu tư trình Uỷ ban nhân
dân thành phố cấp Giấy chứng nhận đầu tư và điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu
tư, quyết định chấm dứt hoạt động trước thời hạn đối với các dự án đầu tư trực tiếp
nước ngoài thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân thành phố; xử lý hồ sơ xin mở Văn
phòng Đại diện và Chi nhánh tại Hải Phòng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
22
Chuyên đề tốt nghiệp
nghiệp (HEPIZA) chuyên trách về XTĐT tại các khu công nghiệp và trung tâm
thông tin tư vấn và xúc tiến đầu tư ( thu phí dịch vụ).
3.2 Nội dung XTĐT
Để thực hiện thành công các nội dung của công tác xúc tiến đầu tư trên địa bàn Hải
Phòng, cơ quan xúc tiến đầu tư thường sử dụng các công cụ chính như sau:
Quảng cáo ( sử dụng các phương tiện truyền thông, in các tài liệu, ấn phẩm
như sách báo, tờ rơi về Hải Phòng )
Tổ chức các cuộc hội thảo trong và ngoài nước giới thiệu về cơ hội đầu tư
Tham gia triển lãm
Thành lập các đoàn công tác về đầu tư
Mỗi công cụ có ưu nhược điểm khác nhau vì vậy trong hoạt động XTĐT chúng ta
cần phải vận dụng một cách linh hoạt, tùy vào từng trường hợp cụ thể, tùy vào từng đối
tượng và địa điểm khác nhau.
Ban lãnh đạo:
Trưởng phòng
Phó phòng
Bộ phận xúc tiến
Bộ phận cung cấp
dịch vụ và hỗ trợ
cho các nhà đầu tư
Bộ phận tổ chức
24
Chuyên đề tốt nghiệp
3.2.1 Xây dựng chiến lược, chương trình XTĐT của thành phố Hải Phòng.
Để thực hiện có hiệu quả hoạt động XTĐT, trước hết cúng ta cần có một chiến
lược và chương trình xúc tiến phù hợp với tình hình thực tiễn cũng như nhu cầu đầu tư
của thành phố trong từng thời điểm. Chiến lược đầu tư, kế hoạch đầu tư trong từng thời
kỳ nhất định giúp chúng ta có một cái nhìn có định hướng và có trọng tâm, trọng điểm
góp phần nâng cao chất lượng công tác xúc tiến. Nó như bản đồ chỉ dẫn, kim chỉ nan
cho chúng ta trong từng bước tiến hành để đạt được mục tiêu đề ra. Với đặc tính đầy