Thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện yên thế, tỉnh bắc giang - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***

NGUYỄN NGỌC TOÀN

THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
ðIỂM DÂN CƯ HUYỆN YÊN THẾ - TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***

NGUYỄN NGỌC TOÀN

ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñược nội dung này, tôi ñã nhận ñược sự chỉ bảo, giúp ñỡ
rất tận tình của cô giáo TS. ðỗ Thị Tám, sự giúp ñỡ, ñộng viên của các thầy
cô giáo trong bộ môn Quy hoạch ñất ñai, các thầy cô giáo Khoa Tài nguyên
và Môi trường, ban Quản lý ñào tạo. Nhân dịp này cho phép tôi ñược bày tỏ
lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS. ðỗ Thị Tám và những ý kiến ñóng
góp quý báu của các thầy cô giáo trong Khoa Tài nguyên và Môi trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND huyện, phòng Nông nghiệp,
phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, phòng Công thương,
chính quyền các xã cùng nhân dân huyện Yên Thế ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ
tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình và các bạn ñồng nghiệp ñộng viên,
giúp ñỡ trong quá trình thực hiện luận văn.
Hà Nội, ngày 1 tháng 9 năm 2013

Tác giả luận văn Nguyễn Ngọc Toàn
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii

2.1. Nội dung nghiên cứu 31
2.1.1.ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Yên Thế 31
2.1.2.Thực trạng phát triển hệ thống ñiểm dân cư trên ñịa bàn huyện 31
2.1.3.ðịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư huyện Yên Thế ñến
năm 2020 32
2.1.4. Một số giải pháp ñể phát triển hệ thống ñiểm dân cư huyện Yên Thế 32
2.2. Phương pháp nghiên cứu 32
2.2.1.Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 32
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu 33
2.2.3. Phương pháp phân loại ñiểm dân cư 33
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
3.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Yên Thế 36
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên 36
3.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội 41
3.1.3. Tình hình sử dụng ñất của huyện Yên Thế 48
3.1.4. ðánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế xã hội tác ñộng ñến
việc hình thành và phát triển các ñiểm dân cư 52
3.2. Thực trạng phát triển hệ thống ñiểm dân cư trên ñịa bàn huyện 55
3.2.1. Thực trạng ñiểm dân cư huyện Yên Thế 55
3.2.2. Phân loại hệ thống ñiểm dân cư 63
3.2.3. Thực trạng kiến trúc, cảnh quan trong xây dựng và phát triển ñiểm dân
cư 72
3.3. ðịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư huyện Yên Thế ñến năm
2020 83
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

3.3.1. Các dự báo cho ñịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư 83
3.3.2. ðịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư 87
3.4. Giải pháp ñể phát triển hệ thống ñiểm dân cư huyện Yên Thế 97


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

Hình 3.1: Kiến trúc nhà ở nông thôn tại xóm Tân Gia xã Tân Hiệp 73
Hình 3.2: Kiến trúc nhà ở khu vực Mỏ Trạng, xã Tam Tiến 74
Hình 3.3: Kiến trúc nhà ở tại phố ðề Nắm thị trấn Cầu Gồ 75
Hình 3.4: Kiến trúc một số công trình giáo dục trên ñịa bàn huyện Yên Thế 76
Hình 3.5: Kiến trúc công trình bưu ñiện huyện Yên Thế và nhà văn hóa khu
phố Hoàng Hoa Thám. 78
Hình 3.6: Trung tâm viễn thông Yên Thế 80
Hình 3.7: Hệ thống giao thông tỉnh lộ 292 và ñường liên xã 82
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
1
CNH - HðH Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
2
CTCC Công trình công cộng
3
GTSX Giá trị sản xuất
4
HðND Hội ñồng nhân dân

vô hạn về thời gian sử dụng.
Ngày nay cùng với sự tăng lên nhanh chóng của dân số, quá trình ñô thị
hoá cũng ngày càng diễn ra mạnh mẽ, kéo theo nhu cầu sử dụng ñất ñối với
tất cả các ngành sản xuất và ñời sống xã hội cũng tăng theo mà ñất ñai lại có
hạn. Do vậy vấn ñề ñặt ra là làm thế nào ñể quản lý và sử dụng ñất một cách
hợp lý và có hiệu quả nhất có thể. ðây chính là nhiệm vụ, mục tiêu của quy
hoạch sử dụng ñất.
ðất khu dân cư có vai trò rất quan trọng trong ñời sống con người. ðó là
nơi ăn ở, sinh sống, vui chơi, giải trí, nghỉ ngơi phục hồi sức lao ñộng của con
người. ðất khu dân cư còn gắn liền với các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh tạo
ra của cải vật chất cho xã hội.
Tổ chức hợp lý mạng lưới khu dân cư sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho công
tác quản lý Nhà nước về ñất ñai, ñáp ứng yêu cầu tổ chức và phát triển sản
xuất của các ngành kinh tế, thoả mãn tốt nhất nhu cầu của nhân dân về việc
làm, nhà ở, giao tiếp cũng như các nhu cầu về vật chất, văn hoá tinh thần và
nghỉ ngơi, giải trí… tạo sự ña dạng cảnh quan và bảo vệ môi trường.
Huyện Yên Thế nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Bắc Giang. Tổng diện tích
tự nhiên 30.308,61 ha. Toàn huyện có 21 xã, thị trấn (trong ñó có 5 xã vùng
cao), hai thị trấn là: Cầu Gồ và Bố Hạ (ñang ñề nghị thành lập thị trấn vùng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2

cao Mỏ Trạng). Trong những năm tới, quan ñiểm và mục tiêu phát triển của
huyện Yên Thế là phát huy lợi thế về ñất, rừng, khoáng sản và tiềm năng du
lịch lịch sử gắn với du lịch sinh thái ñẩy nhanh tốc ñộ tăng trưởng kinh tế.
Phấn ñấu tốc ñộ tăng trưởng tương ñương chỉ tiêu ñịnh hướng của tỉnh, nhằm
giảm dần sự chênh lệnh về kinh tế và thu nhập bình quân/người so với mức
trung bình của tỉnh (UBND huyện Yên Thế, 2008), [28]. Thực tế hiện nay cho
thấy sự phân bố mạng lưới dân cư trên ñịa bàn huyện Yên Thế còn nhiều bất
cập, hệ thống các ñô thị phát triển chưa ổn ñịnh, cơ sở hạ tầng ở nhiều ñiểm

kiện kinh tế – xã hội, văn hoá, phong tục, tập quán và các yếu tố khác. Khi
phân loại ñiểm dân cư cần căn cứ vào những ñặc ñiểm cơ bản sau ñây: ñiều
kiện sống và lao ñộng của dân cư; chức năng của ñiểm dân cư; quy mô dân
số, quy mô ñất ñai trong ñiểm dân cư; vị trí ñiểm dân cư trong cơ cấu cư
dân; cơ cấu lao ñộng theo các ngành kinh tế (Bộ Xây dựng, 2009), [14].
Trên cơ sở các tiêu chí phân loại trên, hệ thống mạng lưới dân cư nước
ta ñược phân ra thành các loại sau:
a/ ðô thị rất lớn: là thủ ñô, thủ phủ của một miền lãnh thổ. Các ñô thị
này là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội, khoa học kỹ thuật, dịch vụ
du lịch, giao thông, giao dịch quốc tế của quốc gia, có vai trò thúc ñẩy sự
phát triển của cả nước.
b/ ðô thị lớn: là loại trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, sản
xuất công nghiệp, dịch vụ, du lịch, giao thông, giao dịch quốc tế của nhiều
tỉnh hay một tỉnh, có vai trò thúc ñẩy sự phát triển của một vùng lãnh thổ.
c/ ðô thị trung bình: là các trung tâm chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá,
sản xuất công nghiệp, dịch vụ, du lịch của một tỉnh hay nhiều huyện, có vai
trò thúc ñẩy sự phát triển của tỉnh hay một vùng lãnh thổ của tỉnh.
d/ ðô thị nhỏ: là các trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, sản
xuất của một huyện hay liên xã, có vai trò thúc ñẩy sự phát triển của một
huyện hay một vùng trong huyện.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4

e/ Làng lớn: là trung tâm hành chính - chính trị, văn hoá, xã hội, dịch vụ
kinh tế của một xã, có vai trò thúc ñẩy sự phát triển của một xã hay nhiều
ñiểm dân cư.
f/ Làng nhỏ: là nơi ở, nơi sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nông lâm
nghiệp của nhân dân trong một xã.
g/ Các xóm, ấp, trại: là các ñiểm dân cư nhỏ nhất, với các ñiều kiện sống
rất thấp kém. Trong tương lai các ñiểm dân cư này cần xoá bỏ, sát nhập thành

theo quy ñịnh sau:
+ Các xã ñồng bằng không quá 300 m
2
.
+ Các xã trung du miền núi, hải ñảo không quá 400 m
2
.
ðiều 86 luật ñất ñai năm 2003 “ðất sử dụng ñể chỉnh trang, phát triển ñô
thị và khu dân cư nông thôn” ñã quy ñịnh:
+ Việc sử dụng ñất ñể chỉnh trang, phát triển ñô thị, khu dân cư nông
thôn phải phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất chi tiết, kế hoạch sử dụng ñất
chi tiết, quy hoạch xây dựng ñô thị, quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông
thôn ñã ñược xét duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Theo công văn số 5763/BTNMT - ðKTK ngày 25/12/2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn ñịnh mức sử dụng ñất áp dụng trong
công tác lập, ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã hướng dẫn áp
dụng ñịnh mức cho 10 loại ñất: ðất y tế, ñất văn hoá, ñất giáo dục, ñất thể
thao, ñất thương nghiệp dịch vụ, ñất giao thông vận tải, ñất thuỷ lợi, ñất công
nghiệp, ñất ñô thị, ñất khu dân cư nông thôn. ðối với ñịnh mức sử dụng ñất
trong khu dân cư ñược quy ñịnh như sau:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

Bảng 1.1. ðịnh mức sử dụng ñất trong khu dân cư
Khu vực ñồng bằng
ven biển
Khu vực miền núi
trung du
Loại ñất

- ðất xây dựng các công trình
công cộng
2 - 3

2 - 4

2 - 3

2 - 3

- ðất làm ñường giao thông 6 - 9

7 - 11

9 - 10

9 - 10

- ðất cây xanh 3 - 4

4 - 6

2 - 3

2 - 3

- ðất tiểu thủ công nghiệp 8 -11

9 - 13


trung tâm xã, thị tứ, trung tâm cụm liên xã. Công tác quy hoạch xây dựng ñiểm
dân cư nông thôn bao gồm quy hoạch xây dựng các ñiểm dân cư nông thôn mới
và quy hoạch cải tạo xây dựng phát triển các ñiểm dân cư nông thôn hiện có.
Phương án quy hoạch xây dựng và phát triển một ñiểm dân cư nông
thôn mới, hoặc quy hoạch cải tạo xây dựng một ñiểm dân cư nông thôn
hiện có, sau khi ñã ñược phê duyệt sẽ trở thành căn cứ ñể triển khai công
tác xây dựng. ðồng thời nó cũng là cơ sở pháp lý cùng với hệ thống pháp
luật và chính sách của Nhà nước làm căn cứ ñể quản lý công tác cải tạo,
xây dựng và kiểm soát quá trình thay ñổi làm cho ñiểm dân cư ñược phát
triển theo ñúng ý ñồ ñã ñược xác ñịnh.
Việc quản lý quy hoạch trước hết là ñối với việc sử dụng ñất ñai cho
thiết kế ñường xá, hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới các công trình hạ tầng
kỹ thuật và môi trường nông thôn. Cần phải quản lý tốt và triển khai cải tạo
hoặc xây dựng từng bước các phần ñất này theo ñúng mục ñích mới có thể
thực hiện ñược mục tiêu phát triển lâu dài các ñiểm dân cư.
ðối với ñất ở của từng hộ gia ñình trong ñiểm dân cư hiện có, khi tiến
hành quy hoạch cải tạo nếu có những kiến nghị về ñiều chỉnh ñất ñai cần có
phương án ñền bù thoả ñáng khi trưng dụng ñất phục vụ lợi ích công cộng
hoặc dồn ñổi giữa các chủ sử dụng ñất với nhau. ðể thực thi các giải pháp này
cần có sự phân tích vận ñộng ñối với chủ sử dụng ñất thông qua hoạt ñộng
của cơ quan chính quyền và các tổ chức xã hội khác.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

1.2. Thực trạng và xu thế phát triển hệ thống ñiểm dân cư một số nước
trên thế giới
1.2.1. Các nước châu Âu
1.2.1.1. Hà Lan
Vương quốc Hà Lan không ñược thiên nhiên ưu ñãi, sau thiên tai nặng
nề trong thế kỷ XIV, nhân dân Hà Lan ñã tiến hành từng bước việc khoanh

ñược cải thiện, nó trở thành các khu ngoại ô của ñô thị lớn hay khu công
nghiệp. ðây là xu hướng khác hẳn so với các nước khác trên thế giới. (Viện
Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp, 2007), [31].
1.2.1.3. ðức
Tại Cộng hoà Liên Bang ðức do yêu cầu lao ñộng nông nghiệp ngày càng
giảm, nhu cầu lao ñộng công nghiệp và xây dựng tại các thành phố lớn lại tăng,
việc di chuyển một số lượng khá lớn dân cư từ các vùng nông thôn vào thành
thị. ðể tránh sự tập trung dân quá lớn vào các cụm công nghiệp và các thành
phố, gây khó khăn mọi mặt cho ñời sống dân cư ñô thị, người ta lập ra một
mạng lưới các “ñiểm dân cư trung tâm” ñó là hệ thống làng xóm hay các khu
nhà ở ñược sắp xếp theo dải hay hình nan quạt ở ngoại vi các thành phố. ðể các
ñiểm dân cư này có sức hút mạnh mẽ, nhà ở ñược xây dựng với tiêu chuẩn cao
hơn và ñẹp hơn ở thành phố, cây xanh cũng nhiều hơn và nhiều chủng loại
phong phú, các khu này ñược nối với các thành phố mẹ bằng các tuyến ñường
ngắn nhất, chất lượng cao. ðây là mô hình hấp dẫn ñối với số dân cư mới của
ñô thị, giảm nhẹ áp lực dân số cho thành phố. ðó là giải pháp ñộc ñáo của các
nhà quy hoạch ðức. Người ðức ñã rất thành công trong việc khống chế sự phát
triển quá mức của các thành phố lớn ñể phát triển các ñô thị vừa và nhỏ trên
khắp lãnh thổ. Hệ thống ñiểm dân cư này ñã góp phần tích cực vào việc ñiều
hoà sự phát triển giữa hai khu vực thành thị và nông thôn. Những ñiểm dân cư
nông thôn gắn bó với sản xuất nông nghiệp vẫn giữ ñược hình thức làng quê
truyền thống nhưng ñược nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, với hệ thống
ñường ô tô bằng bê tông hoặc trải nhựa ñến từng nhà. (Viện Quy hoạch và
thiết kế nông nghiệp, 2007), [31].
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10

1.2.1.4. Liên Xô (cũ) và các nước ðông Âu
Khác với các nước Tây Âu, Liên Xô và các nước ðông Âu xây dựng
nông thôn theo mô hình phát triển nông thôn XHCN.

ñiểm dân cư rải rác cũng ñược tập trung lại tạo ñiều kiện xây dựng các nông
trang tập thể, năng suất lao ñộng ñược nâng lên, tỷ trọng lao ñộng nông
nghiệp giảm xuống (ðỗ ðức Viêm, 2005), [30].
Từ sau năm 1960 các ñiểm dân cư nông thôn ñược quy hoạch khu ở theo
dạng bàn cờ nhưng vẫn ñảm bảo chất lượng công trình. Giải pháp mặt bằng
ñược chú ý ñể bảo vệ ñịa hình và phong cảnh. Nhà ở ñược tập trung trong các
nhà cao 3 - 4 tầng, các công trình hạ tầng kỹ thuật ñược xây dựng tập trung.
Các khu vực nông thôn truyền thống ñược giữ lại và nâng cấp dần theo sự
phát triển sản xuất của mỗi khu vực.
c/ Ba Lan
Trước năm 1960 việc xây dựng nông thôn ở Ba Lan chịu ảnh hưởng
cách làm của Liên Xô rõ rệt như: ðất xây dựng, diện tích xây dựng quá rộng,
nhà ở một, hai tầng thường bố trí dọc theo ñường ô tô.
Giai ñoạn sau 1960, Ba Lan ñã tiến hành phân loại ñiểm dân cư gắn với
việc phân bố sản xuất lớn của nông nghiệp, ñược chia thành 3 nhóm dân cư:
+ Trang ấp (khu ở).
+ Hợp tác xã.
+ Các ñiểm dân cư thị trấn (huyện).
ðến năm 1963 lại phân nhỏ ra thành nhiều ấp hơn bao gồm:
+ ðiền trại và khu ở tại chỗ.
+ Trang ấp và khu ở.
+ Hợp tác xã với khu ở tập trung.
+ Hợp tác xã với ñiểm dân cư tập trung hoặc thị trấn huyện.
Các ñiểm dân cư trung tâm có ít nhất 2000 người tham gia sản xuất nông
nghiệp. Theo kinh nghiệm của Ba Lan, những ñiểm dân cư dưới 1400 người
muốn thoả mãn yêu cầu nâng cao mức sống của nông dân thì ñầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng sẽ tốn kém không ñạt hiệu quả kinh tế.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12

13

- Quy mô làng xóm thường nhỏ, nằm rải rác trong hệ thống ñồng ruộng
canh tác.
Trong thời gian gần ñây các nước ðông Nam Á, ñặc biệt là Thái Lan ñã
có nhiều cố gắng ñưa ra các chương trình phát triển nông thôn ñể phát triển
kinh tế và ổn ñịnh xã hội. Họ ñã ñầu tư nhiều trong việc xây dựng hệ thống
giao thông nông thôn phục vụ sản xuất mạng lưới ñường nối liền khu sản xuất
với thị trường chế biến, tiêu thụ, quy hoạch lại làng bản theo mô hình và
nguyên lý mới hiện ñại. Tuy vậy, vấn ñề phân hoá giàu nghèo ở mức ñộ cao
tại Thái Lan cũng như một số nước trong khu vực là bài học cho chúng ta rút
kinh nghiệm ñể ñề ra các mô hình phát triển và xây dựng nông thôn mới ở
Việt Nam (ðỗ ðức Viêm, 2005), [30].
1.2.2.2. Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
Trung Quốc là nước nông nghiệp lâu ñời, ñất rộng, người ñông. Dân số
trên 1 tỷ người, trong ñó nông dân chiếm xấp xỉ 80%. ðơn vị cơ sở ở nông
thôn Trung Quốc là làng hành chính (traditional village). Làng truyền thống
chia thành hai hay nhiều làng hành chính. Toàn quốc có trên 800.000 làng
hành chính, mỗi làng có 800 – 900 dân. Trong chiến lược hiện ñại hoá ñất
nước, việc phát triển các cộng ñồng nông thôn có ý nghĩa quan trọng.
Hiện nay, xây dựng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa là một công trình có
hệ thống mang lại lợi ích cho hàng trăm triệu nông dân, ñồng thời cũng là một
quá trình lâu dài. Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch ñi trước, ñịnh ra
các biện pháp thích hợp cho từng nơi, ñột phá trọng ñiểm, làm mẫu dẫn
ñường, Chính phủ hỗ trợ, nông dân xây dựng (Alan P.Lliu, 1978), [1].
1.2.2.3. Hàn Quốc
Hàn Quốc là nước có diện tích tự nhiên chủ yếu là ñồi núi, ñịa hình chia
cắt mạnh, chỉ có khoảng 22% tổng diện tích ñất có thể canh tác. Trong quá
khứ, làng truyền thống ở Hàn Quốc chủ yếu nằm dọc theo các con sông suối,
các thung lũng có ñịa hình bằng phẳng và các tuyến giao thông chính. ðiểm

làng xã trở thành hạt nhân phát triển kinh tế - xã hội - văn hoá và là môi
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15

trường thuận lợi cho việc tiếp thu văn minh ñô thị vào nông thôn. Mặt khác
muốn quản lý sự di dân hàng loạt từ vùng nông thôn vào ñô thị, ngăn cản sự
phình to quá cỡ của các thành phố lớn nhất thiết phải “công nghiệp hoá nông
thôn”. Công nghiệp hoá nông thôn còn mang lại sự thay ñổi lối sống nông
thôn truyền thống sang lối sống văn minh ñô thị - thành thị hoá nông thôn. ðể
ñạt ñược ñiều ñó, việc phát triển hạ tầng kỹ thuật luôn luôn giữ vai trò hàng
ñầu, hệ thống giao thông luôn giữ vai trò trọng yếu trong việc phát triển kinh
tế - xã hội nông thôn.
Trong thời gian gần ñây, các nước ðông Nam Á có rất nhiều cố gắng
ñưa ra các chương trình phát triển nông thôn ñể phát triển kinh tế và ổn ñịnh
xã hội. Các vùng nông thôn ñược ñầu tư cơ sở hạ tầng, mạng lưới ñường giao
thông phát triển, dịch vụ công cộng ñược nâng cao, ñời sống nhân dân ñược
cải thiện. Tuy vậy, chưa có nước nào ñạt ñược mục tiêu cuối cùng là xoá bỏ
ñói nghèo, nâng chất lượng sống ở vùng nông thôn ngang với ñô thị. Do vậy
mỗi nước cần phải tìm ra một mô hình phát triển nông thôn phù hợp với ñiều
kiện cụ thể của mình.
1.3. Tổng quan về phát triển khu dân cư ở Việt Nam
1.3.1.Khái quát chung
Theo nhà sử học Nguyễn Quang Ngọc, nghiên cứu về ñiểm dân cư ở
nông thôn trước hết phải nói ñến làng. Làng vốn là một ñơn vị tụ cư, ñơn vị
kinh tế, ñơn vị tín ngưỡng và sinh hoạt văn hoá cộng ñồng của người Việt
xuất hiện từ rất sớm. Chính quyền trung ương ñã dựa vào làng Việt truyền
thống, biến làng thành một ñơn vị quan hệ xã hội. Qua bao nhiêu biến ñổi
phức tạp của lịch sử phát triển, làng vẫn tồn tại và vẫn giữ ñược bản sắc riêng
của mình. Ngày nay xã là ñơn vị hành chính có quyền lực về mọi mặt nhưng
làng vẫn là cốt lõi tinh thần và vật chất của xã. Như vậy, khi nói ñến “Làng”


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status