Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TRẦN THỊ HIỀN
THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
ðIỂM DÂN CƯ HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ: 60.85.01.03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ VÒNG
TS. ðẶNG PHÚC
HÀ NỘI, NĂM 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc./.
Tác giả luận văn
Trần Thị Hiền
Trần Thị Hiền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC BIỂU ðỒ x
DANH MỤC HÌNH xi
MỞ ðẦU 1
1. Tính cấp thiết 1
2. Mục ñích, yêu cầu 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lý luận và pháp lý về phát triển hệ thống ñiểm dân cư 4
1.1.1 Những khái niệm về ñiểm dân cư 4
1.1.2 Phân loại hệ thống ñiểm dân cư 5
1.1.2.1 Phân loại ñô thị 5
1.1.2.2 Phân loại hệ thống ñiểm dân cư nông thôn 6
1.1.3 Căn cứ pháp lý của phát triển hệ thống ñiểm dân cư 7
1.1.3.1. Hệ thống các văn bản pháp quy của ðảng, Nhà nước 7
1.1.3.2. Hệ thống các tiêu chuẩn ngành 8
1.1.4 Những nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống ñiểm dân cư 9
1.1.4.1 Nguyên tắc phát triển không gian ñô thị 9
1.1.4.2 Nguyên tắc phát triển hệ thống ñiểm dân cư nông thôn 10
2.3.3.1 Căn cứ pháp lý cho ñịnh hướng phát triển ñiểm dân cư 30
2.3.3.2 Các dự báo cho ñịnh hướng phát triển mạng lưới dân cư 31
2.3.3.3 ðịnh hướng phát triển mạng lưới dân cư 31
2.3.4 Xây dựng mô hình quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã Hồng Lý theo
hướng xây dựng nông thôn mới 31
2.4 Phương pháp nghiên cứu 31
2.4.1 Phương pháp ñiều tra, thu thập tài liệu, số liệu 31
2.4.2 Phương pháp chuyên gia 31
2.4.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu và tổng hợp 31
2.4.3 Phương pháp phân loại ñiểm dân cư 32
2.4.4. Phương pháp bản ñồ 32
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
3.1 ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội 33
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 33
3.1.1.1 Vị trí ñịa lý 33
3.1.1.2 ðịa hình, ñịa mạo 33
3.1.1.3 Khí hậu 33
3.1.1.4 Thủy văn 34
3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên 34
3.1.1.6 Cảnh quan và môi trường 36
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 37
3.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế 37
3.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 39
3.1.2.3 Dân số, lao ñộng, việc làm và thu nhập 42
3.1.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 44
3.1.3.1. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật 44
3.1.3.2. Hệ thống hạ tầng xã hội 46
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC 89
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
CN-TTCN Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
HðND Hội ñồng nhân dân
KT- XH Kinh tế - xã hội
QSDð Quyền sử dụng ñất
THPT Trung học phổ thông
UBND Uỷ ban nhân dân Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ix
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
Bảng 3.1: Giá trị sản xuất các ngành huyện Vũ Thư giai ñoạn 2005 - 2012 38
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng ñất khu dân cư huyện Vũ Thư năm 2012 54
Biểu ñồ 3.4: ðịnh hướng phát triển ñiểm dân cư huyện Vũ Thư 83
ñến năm 2020 83
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
xi
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
Hình 3.1: Một số mẫu nhà khu vực nông thôn 63
Hình 3.2: Một số mẫu nhà khu vực bán ñô thị 64
Hình 3.3: Một số mẫu nhà khu vực ñô thị 65
Hình 3.4: Nhà văn hóa huyện 66
Hình 3.5: Chùa Keo 66
Hình 3.6: Bệnh viên ña khoa huyện 67
Hình 3.7: Trung tâm Y tế huyện 67
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết
Trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñến nay, nền kinh
tế nước ta ñã vượt qua thời kỳ suy giảm, ñạt tốc ñộ tăng trưởng khá cao và phát
triển tương ñối toàn diện, văn hóa và xã hội có tiến bộ trên nhiều mặt, việc gắn
huyện chưa có khu vực nào ñược quy hoạch hoàn chỉnh, phát triển chủ yếu là tự
phát, quá trình xây dựng nhà ở là nguồn vốn tự có của nhân dân. Những năm gần
ñây, dọc theo Quốc lộ 10 và một số khu vực trung tâm các xã ñã và ñang hình
thành những tụ ñiểm giao lưu kinh tế - xã hội theo hướng ñô thị hóa (thị tứ). Bản
thân dân cư tại các trung tâm này ñang có sự chuyển hóa về cơ cấu kinh tế; cơ
cấu lao ñộng; các hoạt ñộng dịch vụ, thương mại - ngành nghề ngày càng phát
triển; một bộ phận lao ñộng ñã tách khỏi sản xuất nông nghiệp hoặc ít nhiều thoát
ly nông nghiệp.
Trên ñịa bàn huyện Vũ Thư, ñến nay, tất cả các xã ñã hoàn thiện ñồ án
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới và ñang bắt ñầu bước triển khai thực hiện
phương án quy hoạch. Theo báo cáo của Ban chỉ ñạo xây dựng nông thôn mới
huyện, hiện tại xã Nguyên Xá ñã ñạt 16/19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới; hai
xã: Minh Quang, Tự Tân ñạt 13 tiêu chí; 6 xã gồm: Vũ ðoài, Vũ Tiến, Song An,
Tân Phong, Song Lãng, Vũ Hội ñạt 12 tiêu chí; hai xã: Tân Lập, Minh Lãng ñạt
11 tiêu chí; 7 xã ñạt 6 tiêu chí và 3 xã ñạt 5 tiêu chí.
Tuy nhiên, trên thực tế khi triển khai công tác quy hoạch nông thôn mới ở
một số ñịa phương phương án quy hoạch xây dựng nông thôn mới tập trung chủ
yếu vào quy hoạch hạ tầng kĩ thuật - xã hội, quy hoạch sản xuất chứ chưa thực sự
chú tâm vào phương án quy hoạch bố trí sắp xếp khu dân cư. Mặt khác, huyện
Vũ Thư vẫn chưa có quy hoạch ñô thị, quy hoạch hệ thống ñiểm dân cư nông
thôn riêng biệt nên gây khó khăn cho việc ñầu tư cơ sở hạ tầng cũng như quản lý
công tác xã hội ở ñịa phương ảnh hưởng chung ñến cảnh quan, không gian của
khu dân cư. Do ñó, trong giai ñoạn tới, cần phải có ñịnh hướng chiến lược lâu dài
về phân bố, phát triển các ñiểm dân cư nông thôn ñể ổn ñịnh và phát triển kinh tế
- xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông thôn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3
ðể khắc phục thực trạng trên, góp phần xây dựng huyện Vũ Thư phát triển
toàn diện và bền vững tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “ Thực trạng và ñịnh hướng
trong nội tạng cơ cấu của từng ñiểm dân cư cũng như cơ cấu của toàn bộ trong
một nhóm các ñiểm dân cư cụ thể.
- ðiểm dân cư ñô thị:
Dân cư ñô thị là một ñiểm dân cư tập trung phần lớn những người dân lao
ñộng phi nông nghiệp, sống và làm việc theo kiểu thành thị (Trần ðình Hiếu,
2006).
ðô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật ñộ cao và chủ yếu
hoạt ñộng trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành
chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc ñẩy sự phát triển kinh
tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một ñịa phương. ðô thị bao gồm
nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã, thị trấn.
Mỗi nước có quy ñịnh riếng về ñiểm dân cư ñô thị. Việc xác ñịnh quy mô
tối thiểu của ñiểm dân cư ñô thị phụ thuộc vào ñặc ñiểm kinh tế - xã hội của nước
ñó và tỷ lệ phần trăm dân phi nông nghiệp của ñô thị ñó.
- ðiểm dân cư nông thôn:
+ Theo quan ñiểm xã hội học:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
ðiểm dân cư nông thôn là ñịa bàn cư tụ có tính chất cha truyền con nối của
người nông dân (xóm, làng, thôn, buôn, ấp) ñó là một tập hợp dân cư sinh sống chủ
yếu theo quan hệ láng giềng, nó ñược coi là những tế bào của xã hội người Việt từ
xa xưa ñến nay (Vũ Thị Bình, 2007).
+ Theo Luật Xây dựng năm 2003:
Tại khoản 14, ñiều 3, Luật Xây dựng nêu rõ: ðiểm dân cư nông thôn là nơi
cư trú tập trung của nhiều hộ gia ñình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và
các hoạt ñộng xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất ñịnh bao gồm trung tâm
xã, thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc (sau ñây gọi chung là thôn) ñược hình thành
do ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa, phong tục, tập quán và các
yếu tố khác.
Ranh, Cao Bằng, Cao Lãnh, Châu ðốc, Cửa Lò, ðông Hà, Hà Giang, Hà Tĩnh,
Hòa Bình, Hội An, Hưng Yên, Hà Tiên, Kon Tum, Phan Rang - Tháp Chàm, Phủ
Lý, Phúc Yên, Sơn La, Sa ðéc, Sầm Sơn, Sơn Tây, Tam Kỳ, Tân An, Trà Vinh,
Tuyên Quang, Vị Thanh, Vĩnh Long, Yên Bái.
- ðô thị loại IV: Hiện có 31 ñô thị loại IV.
- ðô thị loại V: Hiện có 640 ñô thị loại V
1.1.2.2 Phân loại hệ thống ñiểm dân cư nông thôn
Theo Luật Xây dựng số 16/2003 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước
Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam: ðiểm dân cư nông thôn là nơi cư trú tập
trung của nhiều hộ gia ñình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt
ñộng xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất ñịnh bao gồm trung tâm xã,
ấp, bản, buôn, phum, sóc (sau ñây gọi chung là thôn) ñược hình thành do ñiều
kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế - xã hội, văn hoá, phong tục, tập quán và các yếu
tố khác.
Ngày 16/4/2009 Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh số 491/Qð-
TTg về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. ðây là cơ sở ñể
Chính phủ chỉ ñạo thí ñiểm xây dựng mô hình nông thôn mới nhằm thực hiện các
mục tiêu quốc gia về nông thôn phù hợp với ñiều kiện kinh tế, xã hội của ñất nước
và từng thời kỳ. Bao gồm 19 tiêu chí và ñược chia thành 5 nhóm: Nhóm tiêu chí về
quy hoạch, về hạ tầng kinh tế - xã hội, về kinh tế và tổ chức sản xuất, về văn hóa -
xã hội - môi trường và về hệ thống chính trị.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
Phân loại ñiểm dân cư cần căn cứ vào những ñặc ñiểm cơ bản sau: ðiều
kiện sống và lao ñộng của dân cư; Chức năng của ñiểm dân cư; Quy mô dân số,
quy mô ñất ñai trong ñiểm dân cư; Vị trí ñiểm dân cư trong cơ cấu cư dân; Cơ
cấu lao ñộng theo các ngành kinh tế
Theo tiêu chuẩn Việt Nam 4418 quy ñịnh phương pháp ñánh giá và phân
loại ñiểm dân cư nông thôn như sau:
2010-2020;
Quyết ñịnh số 1738/Qð-TTg ngày 20/9/2010 của Thủ tướng chính phủ
thành lập Thường trực Ban chỉ ñạo trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới giai ñoạn 2010 - 2020.
1.1.3.2. Hệ thống các tiêu chuẩn ngành
Nghị ñịnh số 08/2005/Nð-CP ngày 24/01/2005 về Quy hoạch xây dựng
(thay thế Nghị ñịnh số 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ ban hành ðiều lệ
quản lý quy hoạch ñô thị);
Quyết ñịnh số 682/BXD ngày 14/02/1996 của Bộ Xây dựng về việc ban
hành Quy chuẩn xây dựng (trong ñó có Quy chuẩn quy hoạch xây dựng khu dân
cư nông thôn);
Quyết ñịnh số 03/2008/Qð-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng về
ban hành quy ñịnh nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh ñối với nhiệm vụ và ñồ
án quy hoạch xây dựng;
Thông tư số 07/BXD/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về
hướng dẫn lập, thẩm ñịnh, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;
Quyết ñịnh số 491/Qð-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Thông tư số 21/2009/TT-BXD ngày 03/6/2009 của Bộ Xây dựng về lập,
thẩm ñịnh, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn;
Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng về việc ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;
Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông
thôn mới;
giá trị, các khu phố cổ truyền thống.
- Phát huy vai trò của khoa học kỹ thuật tiên tiến:
Thiết kế quy hoạch tổng thể xây dựng ñô thị phải ñảm bảo phát huy tốt
các mặt về kỹ thuật ñô thị, trang thiết bị khoa học kỹ thuật hiện ñại, ñặc biết là
giao thông ñô thị. Cần ñảm bảo thực hiện các quy chế và chỉ tiêu về kinh tế kỹ
thuật xây dựng. Phải tuân thủ các chủ trương ñường lối chính sách của ðảng,
Nhà nước và ñịa phương về xây dựng phát triển ñô thị, hiện ñại hóa các trang
thiết bị kỹ thuật, phương tiện giao thông vận tải, thông tin liên lạc.
- Tính cơ ñộng và hiện thực của ñồ án quy hoạch:
Bất kỳ một ñồ án nào khi thiết kế cũng phải ñề cập ñến khả năng thực thi của
nó và trong từng giai ñoạn. Muốn thực hiện ñược ý ñồ phát triển tốt thì tính cơ ñộng
và linh hoạt của ñề án phải rất cao, có nghĩa là trước những hiện tượng ñột biết về
ñầu tư xây dựng hoặc những chủ trương mới của chính quyền về xây dựng ñô thị thì
hướng phát triển cơ bản và lâu dài của ñô thị vẫn ñược ñảm bảo (Nguyễn Thế Bá,
2004).
1.1.4.2 Nguyên tắc phát triển hệ thống ñiểm dân cư nông thôn
- Dựa trên những cơ sở phương hướng, nhiệm vụ, phát triển sản xuất
(trồng trọt, chăn nuôi, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ), ñồng
thời phải phục vụ thiết thực cho các kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội
của ñịa phương.
- Phù hợp với quy hoạch bố trí lao ñộng, dân cư trên ñịa bàn huyện và
phải xem xét ñến quan hệ với các ñiểm dân cư lân cận, phải phối hợp chặt chẽ
với các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan như quy hoạch thủy lợi, quy
hoạch giao thông, quy hoạch ñồng ruộng.
- Phải xuất phát từ tình hình hiện trạng, khả năng về ñất ñai, nhân lực, vốn
ñầu tư, theo phương châm: “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, ñồng thời phải
phù hợp với ñiều kiện tự nhiên (ñịa hình, khí hậy, thủy văn…), phù hợp với các
truyền thống, tập quán tiến bộ về sản xuất và sinh hoạt chung của từng vùng,
từng dân tộc.
- ðảm bảo yêu cầu về quốc phòng, chống bão lụt và bảo vệ môi trường.
nông thôn Trung Quốc là làng hành chính (traditional village). Làng truyền
thống chia thành hai hay nhiều làng hành chính. Toàn quốc có trên 800.000 làng
hành chính, mỗi làng có 800 - 900 dân. Trong chiến lược hiện ñại hoá ñất nước,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12
việc phát triển các cộng ñồng nông thôn có ý nghĩa quan trọng (Nguyễn Thế Bá,
2004).
Qua các bước thăng trầm lịch sử phát triển nông thôn Trung Quốc ñã tìm ra
ñược hướng ñi thích hợp, ñó là con ñường công nghiệp hoá nông thôn. Hệ thống
các xí nghiệp hương trấn khuyến khích hình thành và phát triển thông qua các
chính sách của Chính phủ. Các xí nghiệp này do những người nông dân lập ra và
trực tiếp quản lý, nó ñã góp phần khép kín quá trình sản xuất ở các vùng nông thôn
từ việc thu mua nông sản, thực phẩm, các nguyên liệu ñịa phương tiến tới sản xuất,
chế biến và tiêu thụ. Các xí nghiệp này thu hút lực lượng lao ñộng chưa có việc
làm. Những người nông dân rời bỏ nghề nông nhưng không rời bỏ quê hương làng
mạc. Khẩu hiệu ly nông bất ly hương ñã trở thành mô hình hấp dẫn của người
nông dân nông thôn Trung Quốc.
Hiện nay, xây dựng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa là một công trình có
hệ thống mang lại lợi ích cho hàng trăm triệu nông dân, ñồng thời cũng là một
quá trình lâu dài. Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch ñi trước, ñịnh ra các
biện pháp thích hợp cho từng nơi, ñột phá trọng ñiểm, làm mẫu dẫn ñường,
Chính phủ hỗ trợ, nông dân xây dựng. Giải quyết trước mắt vấn ñề nước sinh
hoạt cho hàng trăm triệu nông dân; cải tạo và xây dựng mới 1,2 triệu km ñường
giao thông ở nông thôn; hoàn thiện hệ thống dịch vụ y tế khám, chữa bệnh ở
nông thôn và chuyển dịch việc làm cho lao ñộng dư thừa ở nông thôn. ðồng thời
với những công việc trên, trong việc xây dựng nông thôn mới, Trung Quốc còn
áp dụng các biện pháp thúc ñẩy phát triển sự nghiệp giáo dục và y tế khám, chữa
bệnh ở khu vực nông thôn (Nguyễn Thế Bá, 2004).
1.2.3 Vương quốc Anh
của thành phố.
Lý luận thành phố vườn và thành phố vệ tinh của Eberezen Howard ñã có
ảnh hưởng lớn trên thế giới, ñặt nền tảng phát triển cho lý luận quy hoạch ñô thị
hiện ñại (ðỗ ðức Viêm, 1997).
1.3 Tổng quan về phát triển khu dân cư ở Việt Nam
1.3.1 Một số vấn ñề cơ bản về khu dân cư và xu hướng phát triển
1.3.1.1 Khái quát chung
Theo nhà sử học Nguyễn Quang Ngọc, nghiên cứu về ñiểm dân cư ở nông