Thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện yên lạc, tỉnh vĩnh phúc - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
o0o
TRẦN THẾ TRƯỜNG

THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
ðIỂM DÂN CƯ HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc./.

Tác giả luận văn
Trần Thế Trường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp
ñỡ, những ý kiến ñóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáo trong Ban
quản lý ñào tạo sau ñại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường, trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội.
ðể có ñược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản
thân, tôi còn nhận ñược sự hướng dẫn chu ñáo, tận tình của TS. ðặng Phúc là người
hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu ñề tài và viết luận văn.
Tôi cũng nhận ñược sự giúp ñỡ, tạo ñiều kiện của Phòng Tài nguyên và Môi
trường, Phòng Thống kê, các phòng ban và nhân dân các xã của huyện Yên Lạc,
các anh chị em và bạn bè, sự ñộng viên, tạo mọi ñiều kiện của gia ñình và người
thân.
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp ñỡ quý báu ñó!

Tác giả luận văn

1.2. Thực trạng và xu thế phát triển hệ thống ñiểm dân cư một số nước trên thế giới 19
1.2.1. Khu vực ðông Nam Á 19
1.2.2. Khu vực Châu Á 20
1.3. Tổng quan về phát triển khu dân cư ở Việt Nam 22
1.3.1. Một số ñiểm khái quát về xu hướng phát triển ñiểm dân cư Việt Nam 22
1.3.2. Thực trạng kiến trúc cảnh quan khu dân cư nông thôn 25
1.3.3. Tác ñộng của ñô thị hoá với phát triển khu dân cư nông thôn nước ta 27
1.3.4. Một số công trình nghiên cứu về quy hoạch dân cư ở Việt Nam 28
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1. Nội dung nghiên cứu 30
2.1.1. ðiều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế, xã hội 30
2.1.2. ðánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng ñất khu dân cư 30
2.1.3. Phân loại hệ thống ñiểm dân cư huyện Yên Lạc 30
2.1.4. Thực trạng kiến trúc, cảnh quan trong ñiểm dân cư 30
2.1.5. ðịnh hướng phát triển mạng lưới dân cư huyện Yên Lạc ñến năm 2020 31
2.2. Phương pháp nghiên cứu 31
2.2.1. Phương pháp ñiều tra, thu thập tài liệu, số liệu 31
2.2.2. Phương pháp chuyên gia 31
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv

2.2.3. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu và tổng hợp 32
2.2.4. Phương pháp so sánh ñánh giá 32
2.2.5. Phương pháp phân loại ñiểm dân cư 32
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
3.1. ðiều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế xã hội 33
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường 33
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Lạc 37
3.1.3. ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường 45
3.2. Thực trạng quản lý và sử dụng ñất ñai khu dân cư của huyện Yên Lạc 48

Bảng 3.1. Tốc ñộ chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm 38
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng ñất huyện Yên Lạc năm 2012 54
Bảng 3.3. Hiện trạng hệ thống dân cư huyện Yên Lạc năm 2012 56
Bảng 3.4. Kết quả phân cấp một số tiêu chí ñánh giá ñiểm dân cư 58
Bảng 3.5. Tổng hợp chỉ tiêu phân loại ñiểm dân cư 61
Bảng 3.6. Kết quả phân loại hệ thống ñiểm dân cư huyện Yên Lạc năm 2012 62
Bảng 3.7. ðịnh hướng phát triển ñiểm dân cư theo vùng 78
Bảng 3.8. Một số khu ñô thị mới huyện Yên Lạc năm 2020 80
Bảng 3.9. Tổng hợp ñiểm dân cư nông thôn huyện Yên Lạc ñến năm 2020 83
Bảng 3.10. Kết quả ñịnh hướng hệ thống ñiểm dân cư huyện Yên Lạc năm 2020 84 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1

MỞ ðẦU

Hiện nay toàn ðảng, toàn dân ta ñang dốc sức cho công cuộc xây dựng ñất
nước, phấn ñấu ñạt mục tiêu ñưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp
vào năm 2020. Sự kiện ñánh dấu bước ngoặt cho sự phát triển ñất nước ñó là việc
thay ñổi ñường lối, cơ chế chính sách kể từ ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ VI. Kể
từ ñó ñến nay ñã gần 30 năm, chúng ta ñã ñạt ñược nhiều thành tựu quan trọng.
Biểu hiện dễ thấy nhất ñó là sự ñổi mới theo hướng ngày càng hiện ñại các công
trình cơ sở hạ tầng, sự phát triển nở rộ của hệ thống các ñiểm dân cư. Tuy nhiên,
hiện nay hầu hết sự phát triển của các ñiểm dân cư mang tính tự phát, chưa có
phương án quy hoạch cụ thể hoặc nếu có thì lại không tuân theo phương án ñã
ñược duyệt. Mặt khác, quá trình phát triển vẫn không tránh khỏi tình trạng thiếu
cân ñối, thiếu ñồng bộ, tạo sự khác biệt giữa các vùng, các khu vực, ñặc biệt là
giữa khu vực thành thị và nông thôn.
Vấn ñề ñặt ra ở ñây ñó là làm sao tạo ñiều kiện thúc ñẩy sự phát triển một
cách toàn diện và bền vững theo hướng công nghiệp hóa – hiện ñại hóa, giải
quyết việc làm, tổ chức cuộc sống cho người dân ngày càng hoàn thiện, xã hội
ngày càng bền vững. ðể ñạt ñược các mục tiêu ñó thì quy hoạch hệ thống ñiểm
dân cư là việc làm hết sức cần thiết, là tiền ñề, là kim chỉ nam cho sự phát triển
bởi có “an cư” mới “lạc nghiệp”. Yên Lạc là một trong số các huyện ñồng bằng
phía Nam của tỉnh Vĩnh Phúc. Diện tích tự nhiên của huyện là 10767,39ha,
chiếm 8,74% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Vĩnh Phúc. Là huyện ñồng bằng
của tỉnh Vĩnh Phúc, nằm bên bờ sông Hồng, có ñịa hình tương ñối bằng phẳng
rất thuận lợi ñể phát triển nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và du lịch. Vị trí ñịa
chính trị và ñịa kinh tế của huyện có nhiều thuận lợi như giáp kề với các thị xã và
huyện là những ñịa bàn có tốc ñộ tăng trưởng nhanh, là ñộng lực phát triển của
tỉnh Vĩnh Phúc. ðồng thời, khoảng cách từ huyện ñến Hà Nội cũng không lớn

Phạm vi nghiên cứu
ðề tài tiến hành trên ñịa bàn 16 xã và 1 thị trấn của huyện Yên Lạc – tỉnh
Vĩnh Phúc.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở lý luận và pháp lý về phát triển hệ thống ñiểm dân cư
1.1.1. Những khái niệm về ñiểm dân cư
- Cơ cấu cư dân
Cơ cấu cư dân là toàn bộ các ñiểm dân cư của một nước, một tỉnh trong vùng
kinh tế, phân bố trong không gian có phân công liên kết chức năng và hài hoà cân
ñối trong mỗi ñiểm và giữa các ñiểm dân cư trong một ñơn vị lãnh thổ (Vũ Thị
Bình, 2005) [2].
Như vậy, cơ cấu cư dân là một cấu trúc tổng hợp và tương ñối bền vững,
là một hình thái tổ chức của cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu vùng. Các ñiểm dân cư phân
biệt với nhau về quy mô và cấp hạng dựa trên sự tổng hợp các mỗi quan hệ phân
công chức năng trong toàn bộ vùng. Vì vậy trong quy hoạch cơ cấu dân cư phải
lưu ý các mối quan hệ tương hỗ trong nội bộ cơ cấu của từng ñiểm dân cư, cũng
như cơ cấu của toàn bộ trong một nhóm các ñiểm dân cư cụ thể.
- ðiểm dân cư ñô thị
ðiểm dân cư ñô thị là ñiểm dân cư tập trung phần lớn những người dân phi
nông nghiệp, họ sống và làm việc theo kiểu thành thị (Nguyễn Thế Bá, 2004) [1].
ðô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật ñộ cao và chủ yếu
hoạt ñộng trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành
chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc ñẩy sự phát triển kinh tế -

nước và các vùng, hệ thống ñiểm dân cư cần phải ñược phân loại, ñó là phương tiện
trợ giúp quan trọng cho mọi cấp quy hoạch, ñặc biệt là cấp tỉnh.
- Những căn cứ phân loại ñiểm dân cư
Khi phân loại ñiểm dân cư cần căn cứ vào những ñặc ñiểm cơ bản sau ñây:
+ ðiều kiện sống và lao ñộng của dân cư.
+ Chức năng của ñiểm dân cư.
+ Quy mô dân số, quy mô ñất ñai trong ñiểm dân cư.
+ Vị trí ñiểm dân cư trong cơ cấu cư dân.
+ Cơ cấu lao ñộng theo các ngành kinh tế
- Kết quả phân loại
Trên cơ sở các tiêu trí phân loại trên, hệ thống mạng lưới dân cư nước ta
ñược phân ra thành các loại sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5

1/ ðô thị rất lớn: là thủ ñô của các nước hay liên bang, thủ phủ của một
miền lãnh thổ (hay bang). Các ñô thị này là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá
xã hội, khoa học kỹ thuật, dịch vụ du lịch, giao thông, giao dịch quốc tế của
quốc gia, có vai trò thúc ñẩy sự phát triển của cả nước.
2/ ðô thị lớn: Là loại trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, sản xuất
công nghiệp, dịch vụ, du lịch, giao thông, giao dịch quốc tế của nhiều tỉnh hay
một tỉnh, có vai trò thúc ñẩy sự phát triển của một vùng lãnh thổ.
3/ ðô thị trung bình: là các trung tâm chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá,
sản xuất công nghiệp, dịch vụ, du lịch của một tỉnh hay nhiều huyện, có vai trò
thúc ñẩy sự phát triển của tỉnh hay một vùng lãnh thổ của tỉnh.
4/ ðô thị nhỏ: là các trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, sản
xuất của một huyện hay liên xã, có vai trò thúc ñẩy sự phát triển của một huyện
hay một vùng trong huyện.
5/ Làng lớn: là trung tâm hành chính - chính trị, văn hoá, xã hội, dịch vụ kinh tế
của một xã, có vai trò thúc ñẩy sự phát triển của một xã hay nhiều ñiểm dân cư.

ngoài việc phù hợp với quy hoạch chi tiết ñược duyệt còn phải căn cứ vào cao ñộ
nền, chiều cao tầng, màu sắc của nhà xây trước ñó ñã ñược cấp phép.
5. ðối với nhà chung cư, nhà ở tập thể ñã quá niên hạn sử dụng hoặc
xuống cấp nằm trong danh mục nhà nguy hiểm, chính quyền ñô thị phải có kế
hoạch di chuyển các hộ dân ra khỏi khu vực nguy hiểm ñể tổ chức cải tạo, nâng
cấp hoặc xây dựng chung cư mới theo quy hoạch chi tiết ñược cấp có thẩm quyền
phê duyệt; ñảm bảo an toàn, thuận tiện giao thông, vệ sinh môi trường và kết nối
hạ tầng kỹ thuật.
Trong Nghị ñịnh số 42/2009/Nð-CP ngày 7 tháng 5 năm 2009 của Chính
phủ quy ñịnh cụ thể về việc phân loại ñô thị. ðô thị ñược phân thành 6 loại:
1. ðô thị loại ñặc biệt là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội
thành, huyện ngoại thành và các ñô thị trực thuộc.
2. ðô thị loại I, loại II là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội
thành, huyện ngoại thành và có thể có các ñô thị trực thuộc; ñô thị loại I, loại II là
thành phố thuộc tỉnh có các phường nội thành và các xã ngoại thành.
3. ðô thị loại III là thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh có các phường nội
thành, nội thị và các xã ngoại thành, ngoại thị.
4. ðô thị loại IV là thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thị và các xã ngoại thị.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7

5. ðô thị loại IV, ñô thị loại V là thị trấn thuộc huyện có các khu phố xây
dựng tập trung và có thể có các ñiểm dân cư nông thôn. (Chính phủ, 2009), [9]
1.1.3. Căn cứ pháp lý của phát triển hệ thống ñiểm dân cư
1.1.3.1. Hệ thống các văn bản pháp quy của ðảng, Nhà nước
Nghị quyết số 26 - NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung
ương Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
Luật xây dựng năm 2003;
Quyết ñịnh số 10/1998/Qð-TTg ngày 23/01/1998 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt ñịnh hướng quy hoạch tổng thể phát triển ñô thị Việt Nam ñến

dựng về lập, thẩm ñịnh, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn;
Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng về việc ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;
Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây
dựng nông thôn;
Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia
về nông thôn mới;
Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng quy ñịnh
việc lập thẩm ñịnh, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;
Nghị ñịnh số 42/2009/Nð-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc
phân loại ñô thị
1.1.4. Những nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống ñiểm dân cư
1.1.4.1. Nguyên tắc phát triển không gian ñô thị
- Tuân thủ quy hoạch vùng lãnh thổ về ñịa lí và phát triển kinh tế: Mỗi ñô
thị ñều phải gắn bó với sự phát triển của toàn vùng vì quy hoạch vùng ñã cân ñối
sự phát triển cho mỗi ñiểm dân cư trong vùng lãnh thổ.
- Triệt ñể khai thác các lợi thế của ñiều kiện tự nhiên: Những ñặc trưng
của cảnh quan thiên nhiên là cơ sở ñể hình thành cấu trúc không gian ñô thị. Các
giải pháp quy hoạch, ñặc biệt là trong cấu trúc chức năng cần phải tận dụng triệt
ñể các ñiều kiện tự nhiên, nhằm cải thiện nâng cao hiệu quả của cảnh quan môi
trường ñô thị và hình thành cho ñô thị một ñặc thù riêng hòa hợp với thiên nhiên
ở ñịa phương ñó.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9

- Phù hợp với tập quán sinh hoạt truyền thống sinh hoạt của ñịa phương
và dân tộc: Mỗi ñịa phương, mỗi dân tộc có một phong tục tập quán khác nhau.
ðó là vốn tri thức bản ñịa quý giá cần ñược khai thác và kế thừa ñể tạo cho mỗi

với các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan như quy hoạch thủy lợi, quy
hoạch giao thông, quy hoạch ñồng ruộng.
- Phải xuất phát từ tình hình hiện trạng, khả năng về ñất ñai, nhân lực, vốn
ñầu tư, theo phương châm: “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, ñồng thời phải
phù hợp với ñiều kiện tự nhiên (ñịa hình, khí hậu, thủy văn…), phù hợp với các
truyền thống, tập quán tiến bộ về sản xuất và sinh hoạt chung của từng vùng,
từng dân tộc.
- ðảm bảo yêu cầu về quốc phòng, chống bão lụt và bảo vệ môi trường.
- Cần xét ñến triển vọng phát triển trong tương lai, phải ñáp ứng các yêu
cầu sản xuất và ñời sống trong giai ñoạn trước mắt, ñồng thời phải có phương
hướng quy hoạch dài hạn từ 15 ñến 20 năm.
- Kết hợp chặt chẽ giữa cải tạo và xây dựng mới, triệt ñể tận dụng
những cơ sở cũ có thể sử dụng ñược vào mục ñích sản xuất và phục vụ ñời
sống (Vũ Thị Bình, 2005), [2].
1.1.5. Những quy ñịnh về quản lý, quy hoạch xây dựng và phát triển khu
dân cư
Trong quá trình phát triển, các ñiểm dân cư (ñô thị và nông thôn) ở nước
ta phần lớn ñược hình thành và phát triển một cách tự phát gây tình trạng xây
dựng lộn xộn, manh mún, không thống nhất, không ñồng bộ, sử dụng ñất không
hiệu quả làm khó khăn cho công tác quản lý Nhà nước ñối với ñất khu dân cư
ñồng thời cũng gây khó khăn cho việc tu sửa cải tạo và xây dựng mới. Chính vì
vậy, hiện nay Nhà nước ta ñã ban hành một số văn bản về quy ñịnh và quản lý
trong quy hoạch và phát triển khu dân cư.
1.1.5.1. Những quy ñịnh về ñịnh mức sử dụng ñất
ðịnh mức sử dụng ñất là cơ sở quan trọng ñể Nhà nước lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng ñất nói chung và quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất khu dân cư nói
riêng. Theo ñiều 6 Nghị ñịnh 04/CP ngày 11/02/2000 thì hạn mức giao ñất cho
hộ gia ñình cá nhân tại khu dân cư nông thôn do UBND cấp tỉnh quyết ñịnh theo
quy ñịnh sau:
+ Các xã ñồng bằng không quá 300 m

/người)

Tỷ lệ
(%)
Diện tích
(m
2
/người)
Tỷ lệ
(%)
- Tổng số 74 - 97 100,00 91 - 117 100,00
- ðất ở 55 - 70 64 - 82 70 - 90 67 - 87
- ðất xây dựng các công trình công cộng 2 - 3 2 - 4 2 - 3 2 - 3
- ðất làm ñường giao thông 6 - 9 7 - 11 9 - 10 9 - 10
- ðất cây xanh 3 - 4 4 - 6 2 - 3 2 - 3
- ðất tiểu thủ công nghiệp 8 -11 9 - 13 8- 11 8 - 11
Nguồn: công văn số 5763/BTNMT - ðKTK Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng về việc ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn. Theo
ñó quy ñịnh cụ thể về ñịnh mức sử dụng ñất:
+ Chỉ tiêu sử dụng ñất xây dựng cho các ñiểm dân cư nông thôn phải phù
hợp với ñiều kiện ñất ñai của từng ñịa phương nhưng không ñược nhỏ hơn các
giá trị quy ñịnh sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12

Bảng 1.2. Chỉ tiêu sử dụng ñất xây dựng cho các ñiểm dân cư nông thôn
Loại ñất Chỉ tiêu sử dụng ñất (m
2
/người)

trên cơ sở phương án quy hoạch thiết kế ñã ñược phê duyệt.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13

- Quản lý quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn
Quy hoạch xây dựng cho khu vực nông thôn là công việc ñược triển khai
thực hiện ñối với từng ñiểm dân cư nông thôn kể cả ñiểm dân cư nông thôn là
trung tâm xã, thị tứ, trung tâm cụm liên xã. Công tác quy hoạch xây dựng ñiểm
dân cư nông thôn bao gồm quy hoạch xây dựng các ñiểm dân cư nông thôn mới
và quy hoạch cải tạo xây dựng phát triển các ñiểm dân cư nông thôn hiện có.
Phương án quy hoạch xây dựng và phát triển một ñiểm dân cư nông thôn
mới, hoặc quy hoạch cải tạo xây dựng một ñiểm dân cư nông thôn hiện có, sau
khi ñã ñược phê duyệt sẽ trở thành căn cứ ñể triển khai công tác xây dựng. ðồng
thời nó cũng là cơ sở pháp lý cùng với hệ thống pháp luật và chính sách của Nhà
nước làm căn cứ ñể quản lý công tác cải tạo, xây dựng và kiểm soát quá trình
thay ñổi làm cho ñiểm dân cư ñược phát triển theo ñúng ý ñồ ñã ñược xác ñịnh.
Việc quản lý quy hoạch trước hết là ñối với việc sử dụng ñất ñai cho thiết
kế ñường xá, hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật
và môi trường nông thôn. Cần phải quản lý tốt và triển khai cải tạo hoặc xây
dựng từng bước các phần ñất này theo ñúng mục ñích mới có thể thực hiện ñược
mục tiêu phát triển lâu dài các ñiểm dân cư.
ðối với ñất ở của từng hộ gia ñình trong ñiểm dân cư hiện có, khi tiến
hành quy hoạch cải tạo nếu có những kiến nghị về ñiều chỉnh ñất ñai cần có
phương án ñền bù thoả ñáng khi trưng dụng ñất phục vụ lợi ích công cộng hoặc
dồn ñổi giữa các chủ sử dụng ñất với nhau. ðể thực thi các giải pháp này cần có
sự phân tích vận ñộng ñối với chủ sử dụng ñất thông qua hoạt ñộng của cơ quan
chính quyền và các tổ chức xã hội khác.
1.1.5.3. Những quy ñịnh về hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư
* ðịnh hướng phát triển ñô thị
- Ngày 23/01/1998 Thủ tướng chính phủ có Quyết ñịnh số 10/1998/Qð-

Khuyến khích phát triển nhà ở căn hộ chung cư cao tầng một cách hợp lý
phù hợp với ñiều kiện cụ thể của từng ñô thị ñể góp phần tăng nhanh quỹ nhà ở,
tiết kiệm ñất ñai, tạo diện mạo và cuộc sống văn minh ñô thị theo hướng công
nghiệp hóa, hiện ñại hóa.
Nhà ở ñô thị phải ñược xây dựng phù hợp với quy hoạch, quy chuẩn, tiêu
chuẩn và các quy ñịnh về quản lý ñầu tư và xây dựng nhà ở do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành; hình thành các tiểu khu nhà ở, khu dân cư tập trung vừa
và nhỏ, phân bố hợp lý, không tập trung dân cư quá ñông.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15

Phấn ñấu ñạt chỉ tiêu bình quân 20m
2
sàn/người vào năm 2020 (Bộ xây
dựng, 2004), [8].
* ðịnh hướng khu dân cư nông thôn
- Nghị quyết số 26 - NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung
ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn khẳng ñịnh quan ñiểm: “Các vấn ñề
nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải ñược giải quyết ñồng bộ, gắn với quá
trình ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước. Công nghiệp hoá, hiện
ñại hoá nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng ñầu của quá
trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước. Trong mối quan hệ mật thiết giữa
nông nghiệp, nông dân và nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình phát
triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ
và phát triển ñô thị theo quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, hiện ñại hóa
nông nghiệp là then chốt”.
- Quyết ñịnh 800/Qð-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai ñoạn năm
2010-2020. Theo ñó, mục tiêu chung: Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện ñại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức

dịch vụ phù hợp với ñiều kiện cụ thể của từng ñịa phương, ñạt tiêu chuẩn vệ sinh
môi trường.
Dự kiến ñến năm 2020, diện tích nhà ở bình quân ñạt 18m2/người, tất cả
các ñiểm dân cư nông thôn ñểu có hệ thống cấp, thoát nước ñảm bảo tiêu chuẩn
quy ñịnh (Bộ xây dựng, 2004), [8].
1.1.5.4. ðịnh hướng phát triển kiến trúc cảnh quan
Ngày 03/9/2002 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết ñịnh số 112/2002/Qð-TTg
phê duyệt ñịnh hướng phát triển kiến trúc Việt Nam ñến năm 2020. Theo ñó:
- Ở khu vực ñô thị
Phát triển và hình thành tổng thể kiến trúc ở khu vực ñô thị trên cơ sở
phân bố và phát triển hệ thống ñô thị theo ðịnh hướng Quy hoạch tổng thể phát
triển ñô thị Việt Nam ñến năm 2020 ñã ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết ñịnh số 10/1998/Qð-TTg ngày 23 tháng 01 năm 1998.
Tổng thể kiến trúc của mỗi vùng và ñô thị phải có bản sắc riêng, phù hợp
với ñiều kiện kinh tế, tự nhiên, dân số - xã hội, trình ñộ khoa học, kỹ thuật,
truyền thống văn hóa lịch sử của ñịa phương và các ñồ án quy hoạch xây dựng
ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Trích đoạn Thực trạng phát triển hệ thống ựiểm dân cư trên ựịa bàn huyện Hiện trạng kiến trúc, cảnh quan trong các ựiểm dân cư đánh giá chung về hiện trạng kiến trúc cảnh quan các công trình định hướng phát triển mạng lưới dân cư
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status