kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị cụng nghệ cevt - Pdf 24

Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
PHẦN MỞ ĐẦU
Chuyển sang nền kinh tế thị trường với sự quản lý của Nhà nước theo
định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh tạo ra các loại sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm đáp ứng nhu
cầu của thị trường. Kế toán với tư cách là công cụ quản lý ngày càng được
khai thác tối đa sức mạnh và với sự linh hoạt của nã nhằm điều chỉnh vĩ mô
và kiểm soát sự vận hành của nền kinh tế . Trong kinh doanh mục tiêu hàng
đầu và cũng là điều kiện tồn tại của mọi hoạt động kinh doanh là lợi nhuận.
Để thực hiện mục tiêu trên các doanh nghiệp cần giải quyết hàng loạt các vấn
đề kinh tế, kỹ thuật, quản lý sản xuất . Vấn đề tiêu thụ những hàng hoá có ý
nghĩa sống còn của doanh nghiệp.
Xuất phát từ những lý do trên sau thời gian thực tập tại công ty cổ
phần thiết bị công nghệ CEVT, với vốn kiến thức mới mẻ được trang bị trong
thời gian nghiên cứu học tập tại trường, với sự hướng dẫn tận tình của giáo
viên hướng dẫn cùng các thầy, cô trong bộ môn kế toán và sự chỉ bảo tận tình
của các anh, chị trong phòng kế toán tài chính của Công ty, sau khoảng thời
gian thực tập tại công ty em lựa chọn đề tài “Kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị công nghệ CEVT”.Trong
phạm vi chuyên đê này, ngoài phần mở đầu và kết luận gồm cã các phần
chính sau:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty CP CEVT
Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty CP CEVT
sinh viên: Hoàng Quang Phúc Lớp: CQ 46/21.10
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
Chương I
Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các

số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị của từng loại hàng hóa.
- Quản lý tốt chất lượng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu sản
phẩm là mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, khai thác và không ngừng mở rộng thị trường, có các phương
thức và chính sách bán hàng, sau bán hàng phù hợp, hấp dẫn nhằm không
ngừng gia tăng doanh thu, giảm chi phí.
- Quản lý chặt chẽ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các
chi phí khác nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
Để quản lý tốt công tác bán hàng là rất khó, các doanh nghiệp cần phải
quan tâm đầy đủ các khía cạnh của bán hàng, cần phải có các công cụ quản lý
hữu hiệu và Kế toán được sử dụng như một công cụ hữu Ých của các doanh
nghiệp.
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Để đem lại hiệu quả tối đa cho công tác bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh, kế toán bán hàng và xác định kết quả cần thực hiện tốt những
nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, trung thực và chính xác tình
hình hiện có và sự biến động của từng loại hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng,
chất lượng, chủng loại và giá trị.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, trung thực và chính xác các
khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí của từng hoạt động
sinh viên: Hoàng Quang Phúc Lớp: CQ 46/21.10
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
trong doanh nghiệp, đồng thời theo dõi, đôn đốc các khoản phải thu của khách
hàng.
- Phản ánh và tính toán đúng đắn giá vốn của hàng hóa, chi phí bán hàng,
chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết
quả kinh doanh. Giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình
hình phân phối kết quả hoạt động kinh doanh.
- Cung cấp thông tin đầy đủ kịp thời về tình hình bán hàng cho lãnh đạo

hàng bán tính theo giá thành sản xuất thực tế
- Đối với thành phẩm hoàn thành xuất kho để bán: giá vốn hàng bán
được tính theo 1 trong 4 phương pháp sau đây:
- Phương pháp đích danh
- Phương pháp nhập trước xuất trước
- Phương pháp nhập sau xuất trước
- Phương pháp bình quân gia quyền.
+ Theo phương pháp thực tế đÝch danh: Người ta căn cứ vào số lượng
hàng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá nhập kho thực tế của lô hàng đó để tính
+ Theo phương pháp nhập trước xuất trước( FIFO): Phương pháp này áp
dụng dựa trên giả định là hàng hoá nào được nhập kho trước thì được xuất
trước và đơn giá xuất kho được lấy bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho
cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng
+ Phương pháp nhập sau xuất trước ( LIFO ): Phương pháp này dùa
trên giả định là hàng nào nhập sau được xuất trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn
sinh viên: Hoàng Quang Phúc Lớp: CQ 46/21.10
Lun vn tt nghip Hc vin ti chớnh
giỏ nhp. Tr giỏ hng tn kho cui k c tớnh theo n giỏ ca nhng ln
nhp u tiờn.
+ Phng phỏp bỡnh quõn gia quyn: Tr giỏ mua thc t ca hng
xut kho c tớnh cn c vo sn lng SP xut kho v n giỏ bỡnh quõn
gia quyn, theo cụng thc:
n giỏ bỡnh quõn thng c tớnh cho tng loi sn phm.
n giỏ bỡnh quõn cú th c xỏc nh cho c k, gi l n giỏ bỡnh
quõn c k hay n giỏ bỡnh quõn c nh. Theo cỏch ny khi lng tớnh
toỏn gin nhng ch tớnh c tr giỏ thc t ca hng hoỏ vo thi im cui
k nờn khụng th cung cp thụng tin kp thi.

quân gia quyền
iên hoàn
Tr giỏ thc t SP
tn kho sau mi ln
nhp
S lng, SP, thc t
tn kho sau mi ln
nhp

Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
được trị giá mua thực tế sản phẩm hàng ngày cung cấp được thông tin kịp thời
tuy nhiên khối lượng tính toán sẽ nhiều hơn thích hợp với các doanh nghiệp
đã áp dụng kế toán máy.
1.2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức gửi hàng đi để bán.
Theo phương thức định kỳ DN sẽ gửi hàng cho khách hàng là các đơn
vị nhận bán hàng đại lý, hoặc là khách hàng mua thường xuyên theo hợp đồng
kinh tế. Khi xuất kho thành phẩm thì sản phẩm hàng hoá gửi đi vẫn thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp.
Để phản ánh sự biến động và số liệu có về giá vốn của hàng gửi bán, kế toán
sử dụng TK 157 - Hàng gửi bán.
Sơ đồ quy trình hạch toán theo phương thức gửi hàng
A. Đối với DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
TK154 TK157 TK 632
(1) (3)
TK155 TK 155
(4)
(2) (5)
(1) Thành phẩm gửi bán đại lý không qua kho
(2) Nhập kho thành phẩm hoàn thành

của TP
tồn kho
đầu kỳ
+
Trị giá
vốn tt
của TP
gửi bán
chưa xác
định tiêu
thụ đầu
kỳ
+
Trị giá
vốn tt
của TP
nhập
kho
trong kỳ
-
Trị giá
vốn tt
của TP
tồn kho
cuối kỳ
-
Trị giá
vốn tt
của TP
gửi bán



Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
1.2.3. Kế toán doanh thu bán hàng.
1.2.3.1 Nội dung doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị được thực hiện do viêc bán hàng
hoá sản phẩm, cung cấp lao vụ dịch vụ cho khách hàng. Tổng số doanh thu
bán hàng là tổng số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng trên hợp đồng cung cấp lao
vụ dịch vụ.
Điều kiện ghi nhận doanh thu đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi Ých gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hãa cho người mua.
- Doanh nghiệp không cũn nắm giữ quyền quản lý hàng hãa như người sở
hữu hàng hãa hoặc quyền sở hữu hàng hãa.
- Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc chắc chắn thu được lợi ớch kinh tế từ việc
giao dịch bán hàng.
- Xác định được chi phớ liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.2.3.2. Chứng từ kế toán và TK sử dụng.
- Hóa đơn GTGT
- Hóa đơn bán hàng thông thường
- Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi
- Thẻ quầy hàng
- Chứng từ thanh toán ( phiếu thu, séc chuyển khoản.)
- Chứng từ kế toán liên quan khác.
TK sử dụng: Để kế toán doanh thu bán hàng kế toán sử dụng
* TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 511 mở chi tiết cho 5 TK cấp 2:
- TK 5111: Doanh thu bán thành phẩm
- TK 5112: Doanh thu bán hàng hóa

(1) Bán hàng trực tiếp cho khách hàng.
(2) Bán hàng đại lí, tại bên giao bán phản ánh doanh thu sau khi trừ tiền hoa
hồng được hưởng cho bên đại lí.
(3a)Phản ánh doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp.
(3b) Định kì, phản ánh lãi trả chậm, trả góp vào doanh thu hoạt động tài
chính.
(4)Trả lương cho CNV bằng hàng hóa.
sinh viên: Hoàng Quang Phúc Lớp: CQ 46/21.10
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
(5) Đem hàng hóa tiêu dùng nội bộ dùng cho bán hàng.
1.2.4. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
1.2.4.1. Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu.
Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản nh: Chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán, doanh thu hàng ban bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo
phương pháp trực tiếp và thuế xuất nhập khẩu. Các khoản giảm trừ doanh thu
là các khoản để xác định doanh thu thuần và xác định kết quả kinh doanh
trong kỳ kế toán.
Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giỏ
niờm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do người mua hàng
đã đặt mua sản phẩm, hàng hãa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về
chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết
mua, bán hàng.
Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền doanh nghiệp giảm giá cho khách
hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không
đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn… đã ghi trong hợp đồng.
Doanh thu bán hàng đã bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hãa, doanh
nghiệp đã xác định là tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả
lại do vị phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo
chÝnh sách bảo hành như: hàng sai phẩm chất, sai quy cách chủng loại.
Thuế tiêu thụ đặc biệt: Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế tiêu dùng đánh

sinh viên: Hoàng Quang Phúc Lớp: CQ 46/21.10
TK 3331
TK 3331
TK 3331
TK 521
TK 531
TK 532
TK 511, 512
Chiết khấu TM
Hàng bán bị trả lại
Giảm giá hàng bán
Thuế
Thuế
Thuế
K/c DT CKTM
K/c hàng bán bị trả
lại
K/c giảm giá hàng
bán
TK 641
Chi phí liên quan đến hàng b¸n
bÞ tr¶ ¹i
được tính vào CPQLDN
TK 632
TK 156
GVBH trả lại

Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
4. Chi phí khấu hao TSCĐ: Để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa như nhà kho, cửa hàng.

* TK 641 - Chi phí bán hàng
TK 641 được mở chi tiết cho 8 TK cấp hai từ TK6411 cho đến TK 6418.
* TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh
TK 642 được mở chi tiết cho 8 TK cấp hai từ TK6421 cho đến TK 6428.
1.2.5.3. Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu.
sinh viên: Hoàng Quang Phúc Lớp: CQ 46/21.10
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
Sơ đồ 1.6 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ kế toán chi phí bán
hàng
TK 334,338 TK641 TK111,112
chi phí nhân viên bán hàng Khoản giảm trừ
TK152(611)
Chi phí vật liệu (9a) TK911
TK153,1421TK1422 TK142
Chi phí dụng cụ, đồ dựng (9b) (10)
TK214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK111,112,335
Chi phí bảo hành sản phẩm
Chi phí khác bằng tiền
TK133
Chú thích:
(9a): Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàng để xác định kết quả
(9b): Cuối kỳ phân bổ chi phí bán hàng đó và hàng còn lại.
(10): Kỳ sau kết chuyển chi phí bán hàng, phân bổ cho hàng .còn lại.
sinh viên: Hoàng Quang Phúc Lớp: CQ 46/21.10
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
Sơ đồ 1.7 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ kế toán chi phí quản lý doanh
nghiệp
TK 334,338 TK642 TK111,112

1.2.6.3. Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
sinh viên: Hoàng Quang Phúc Lớp: CQ 46/21.10
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
Sơ đồ 1.8 hạch toán một số nghiệp vụ chi phí tài chính chủ yếu
TK 121,221 TK 635 TK 911
(1) (7)
TK 111,112,131
(2)
TK 128,228
(3)
TK 413
(4)
TK 129
(5)

(1) Lỗ khi bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
(2) Chi phí lãi vay vốn kinh doanh , chiết khấu thanh toán,
(3) Chi phí cho hoạt động đầu tư vào cơ sở đồng kiểm soát.
(4) Khoản chênh lệch tỷ giá thuần .
(5) Trích bổ sung dự phòng giảm giá đầu tư
(6) Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư.
(7) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí tài chính sang để xác định KQKD
sinh viên: Hoàng Quang Phúc Lớp: CQ 46/21.10

Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
Sơ đồ 1.9 hạch toán một số nghiệp vụ doanh thu tài chính chủ yếu:
TK515 TK911 TK 111,112,152,153
(6)
(1)
TK 121,128

* TK 811 – Chi phí khác
* TK 711 – Thu nhập khác
1.2.7.3. Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Sơ đồ 1.10 hạch toán thu nhập khác
sinh viên: Hoàng Quang Phúc Lớp: CQ 46/21.10
Lun vn tt nghip Hc vin ti chớnh
sinh viờn: Hong Quang Phỳc Lp: CQ 46/21.10











(1) Thu nhập về thanh ý nh ợng bán TSCĐ
(2) Thu tiền phạt
(3) Đ ợc tiền bồi th ờng
khoản nợ phải trả ch a xác nhận đ ợc
chủ
thu hồi các khoản nợ khó đòi xử ý, xoá sổ
(6) Các khoản thu bị sót
9) Các khoản phải thu khác
(7) Tài sản thừa ch a rõ nguyên nhân
Đ ợc giảm hoàn
thuế
Nhận bằng tiền


!"#$"%"&'"('")*+,-"#.

Trích đoạn Kế toõn chi phớ bõn hăng Kế toõn chi phớ thuế thu nhập doanh nghiệp Những ưu điểm Những hạn chế trong tổ chức cụng tõc kế toõn bõn hăng vă xõc định kết quả kinh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status