hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại dược phẩm thiên phú - Pdf 24

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 trong
bối cảnh kinh tế thế giới 2010 vừa ra khỏi giai đoạn khó khăn nhất của cuộc
khủng hoảng tài chính và suy thoái, bước đầu phục hồi nhưng vẫn tiềm ẩn nhiều
khó khăn, thách thức. Nền kinh tế Việt Nam được đánh giá tăng trưởng khá
nhanh trong năm 2011. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2011 ước tính
tăng 5,89% so với năm 2010, tuy thấp hơn mức tăng 6,78% của năm 2010
nhưng trong điều kiện tình hình sản xuất rất khó khăn và cả nước tập trung ưu
tiên kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô thì mức tăng trưởng trên là khá
cao và hợp lý. Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2011 theo giá thực tế ước
tính đạt 877,9 nghìn tỷ đồng, tăng 5,7% so với năm 2010. Tổng cục Thống kê
vừa công bố chỉ số giá tiêu dùng (CPI) Chỉ số giá tiêu dùng tháng 12/2011 so
với tháng 12/2010 tăng 18,13%. Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2011 tăng
18,58% so với bình quân năm 2010.
Trong bối cảnh của nền kinh tế trong nước và thế giới, doanh nghiệp Việt
Nam cũng chịu sự chi phối rất lớn từ tác động tiêu cực của khủng hoảng kinh tế
toàn cầu, của bất ổn vĩ mô trong nước với sức ép của lạm phát, lãi suất tăng
cao Những cơ hội xuất hiện khá dễ dàng ở giai đoạn đầu hội nhập đã tạo nên
những thành công ban đầu cho nhiều doanh nghiệp. Cùng với đó, thế giới bắt
đầu bước vào các kế hoạch tái cấu trúc sau khủng hoảng, cạnh tranh tăng lên
trên diện rộng, kéo theo sự gia tăng mạnh của tranh chấp… Doanh nghiệp Việt
Nam đang ở giai đoạn nhiều khó khăn, thử thách. Để tồn tại và phát triển các
doanh nghiệp cần chủ động đón đầu để có bước phát triển dài hạn khi nền kinh
tế thực sự phục hồi. Với vai trò là một công cụ quản lý, kế toán phải được đổi
mới một cách thực sự nhằm phù hợp với yêu cầu quản lý.
Mọi doanh nghiệp dù kinh doanh ở mặt hàng khác nhau theo bất kỳ hình
thức nào thì mục tiêu lợi nhuận luôn được đặt lên hàng đầu. Doanh nghiệp cần
phải biết được mặt hàng nào có lợi nhất, nên đầu tư kinh doanh mặt hàng này
Lưu Thị Hương 1 Lớp CQ46/21.12

Lưu Thị Hương 2 Lớp CQ46/21.12
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh
với thực tế tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại dược phẩm Thiên Phú, từ
đó đưa ra giải pháp kiến nghị để hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, bảng chữ
viết tắt khóa luận được trình bày gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
tại doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại dược phẩm Thiên Phú.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại dược phẩm
Thiên Phú.
Trong quá trình thực tập, em đã nhận được sự chỉ dẫn và giúp đỡ tận tình
của các thầy cô trong bộ môn Kế toán Doanh nghiệp, trực tiếp chỉ dẫn là thầy
Nguyễn Tuấn Anh. Tuy nhiên phạm vi của đề tài rộng, thời gian thực tế chưa
nhiều nên khó tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong được sự chỉ bảo giúp đỡ
của thầy, cô giáo và các anh chị trong phòng Kế toán Tài chính của Công ty cổ
phần sản xuất và thương mại dược phẩm Thiên Phú để bài luận văn được hoàn
thiện.
Em xin chân thành cảm ơn!
Lưu Thị Hương 3 Lớp CQ46/21.12
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những gì được trình bày trong bài luận văn này là công
trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi. Các số liệu nêu trong luận văn là
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

Cuối kỳ Ck
Kết chuyển K/c
Doanh thu DT
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho DPGGHTK
Chi phí quản lý kinh doanh CPQLKD
Số dư cuối kỳ SDCK
Ngân sách nhà nước NSNN
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho DPGGHTK
Dự phòng phải thu khó đòi DPPTKĐ
Doanh thu tài chính, chi phí tài chính DTTC, CPTC
Lưu Thị Hương 6 Lớp CQ46/21.12
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Biểu số 1: Giao diện phần mềm kế toán Fast Accounting
Biểu số 2: Danh mục khách hàng
Biểu số 3: Danh mục vật tư
Biểu số 4: Danh mục nhân viên bán hàng
Biểu sô 5: Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho
Biểu sô 6: Sổ cái TK giá vốn hàng bán
Biểu số 7: Sổ kế toán chi tiết hàng hóa
Biểu số 8: Bảng kê hóa đơn bán hàng
Biểu số 9: Sổ nhật kí Bán hàng
Biểu sô 10: Trích sổ nhật kí chung từ ngày 05/11/2011 đến ngày 09/11/2011
Biểu số 11: Sổ cái TK 511
Biểu số 12: Sổ chi tiết tài khoản doanh thu bán hàng
Biểu số 13: Sổ chi tiết 131
Biểu số 14: Sổ cái 131
Biểu số 15: Phiếu thu tiền mặt
Biểu số 16: Sổ quỹ tiền mặt
Biểu số 17: Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại

kiện sau (theo VAS 14):
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu hàng hóa .
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng.
- Xác định các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Về mặt kinh tế, bản chất bán hàng là sự trao đổi hình thái giá trị hàng
hóa. Hàng hóa của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền
tệ và doanh nghiệp kết thúc chu trình kinh doanh, vòng chu chuyển vốn của
doanh nghiệp được hoàn thành.
Để thực hiện quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải chi
ra các khoản chi phi, đó là tổng giá trị làm giảm lợi ích kinh tế trong kì dưới
Lưu Thị Hương 8 Lớp CQ46/21.12
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh
hình thức các khoản tiền đã chi ra, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc phát sinh
các khoản khoản làm giảm doanh thu. Đồng thời doanh nghiệp cũng thu được
các khoản doanh thu và chi phí khác- là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được
trong kì phát sinh từ các hoạt động góp phần làm tăng doanh thu, từ đó tăng lợi
nhuận của doanh nghiệp.
Sau một quá trình, doanh nghiệp xác định được kết quả của từng hoạt động,
trên cơ sở doanh thu và chi phí của từng hoạt động. Theo đó, kết quả của hoạt
động bán hàng là biểu hiện của số tiền lãi hay lỗ từ hoạt động bán hàng của
doanh nghiệp trong một thời kì nhất định. Đây là kết quả chính của hoạt động
kinh doanh thông thường và tạo ra lợi nhuận nhiều nhất cho các doanh nghiệp
thương mại. Nó góp phần quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của chính
doanh nghiệp cũng như của các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân, từ đó
tác động đến tăng trưởng kinh tế và sự tích lũy quốc gia.
1.1.2 Vai trò của bán hàng với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp, bán hàng là khâu cuối cùng và là khâu quan trọng nhất

tự do cạnh tranh làm cho sự khác biệt giữa thị trường trong và ngoài nước ngày
càng mờ nhạt, điều đó vừa tạo ra cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ nhưng lại
đặt ra cho các doanh nghiệp trong nước nhiều thử thách hơn do các đối thủ cạnh
tranh ngày càng nhiều. Đứng trước tình hình này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải
lựa chọn chính xác sản phẩm chính sách tiêu thụ đúng đắn nhằm đáp ứng yêu
cầu đa dạng của thị trường. Do vậy, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp đối với
quá trình bán hàng ngày càng trở nên khắt khe và tuân theo các yêu cầu quản lý
cơ bản sau:
- Quản lý sự vận động và số liệu hiện có của từng loại sản phẩm, hàng hóa
theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị của chúng.
- Quản lí chất lượng cải tiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu sản phẩm
là mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trường, áp dụng các phương thức bán
hàng phù hợp và có các chính sách sau bán hàng “hậu mãi” nhằm không ngừng
tăng doanh thu, giảm chi phí của các hoạt động.
Lưu Thị Hương 10 Lớp CQ46/21.12
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh
- Quản lý chặt chẽ các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và
chi phí các hoạt động khác nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
Từ những yêu cầu chung của quản lý kinh tế, khi tổ chức công tác kế toán và
xác định kết quả bán hàng được khoa học hợp lý sẽ cung cấp những thông tin có
ích, kịp thời cho nhà quản lý ra quyết định sản xuất và tiêu thụ có hiệu quả,
muốn vậy kế toán bán hàng phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác tình hình hiện có và
sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chủng
loại và giá trị.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh
thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh
nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát

kho của doanh nghiệp mà giao bán ngay hoặc chuyển bán ngay cho khách hàng.
Phương thức này có thể thực hiện theo 2 phương thức sau:
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (giao tay
ba): Doanh nghiệp thương mại bán buôn sau khi nhận hàng từ nhà cung cấp của
mình thì giao bán trực tiếp cho khách hàng của mình tại địa điểm do hai bên
thỏa thuận. Sau khi giao nhận hàng hóa cho khách hàng thì đại diện bên mua sẽ
kí nhận vào chứng từ bán hàng và quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển giao
cho khách hàng, hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: Theo hình thức
này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương
tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài để vận chuyển hàng đến giao cho bên mua
ở địa điểm đã được thỏa thuận. Hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại. Khi nhận tiền của bên mua
thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh
toán thì hàng hóa được xác định là đã tiêu thụ.
1.2.1.2 Phương thức bán lẻ
Lưu Thị Hương 12 Lớp CQ46/21.12
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh
Phương thức bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu
dùng hoặc các tổ chức kinh tế mua về mà tổ chức tiêu dùng nội bộ
Các phương thức bán lẻ hàng hóa bao gồm một số phương thức chủ yếu sau:
- Bán hàng thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này nghiệp vụ bán hàng
hoàn thành trực tiếp với khách hàng. Khách hàng thanh toán tiền, người bán
giao hàng cho khách hàng
- Bán hàng thu tiền tập trung: Theo hình thức này, khách hàng nộp tiền
cho người thu tiền và nhận hóa đơn nhận hàng tại quầy giao hàng do một nhân
viên bán hàng khác đảm nhận
- Bán hàng tự chọn: Theo phương thức này, khách hàng tự chọn mặt
hàng mua trong các siêu thị và thanh toán tiền hàng tại các cửa thu tiền của siêu
thị

gồm trị giá mua và chi phí mua phân bổ cho hàng xuất bán. Cụ thể là:
Trị giá gốc
của HH xuất
kho
=
Trị giá mua
của HH nhập
kho
+
Chi phí mua phân
bổ cho HH xuất kho
Cách xác định t rị giá mua của hàng xuất kho để bán : có thể xác định theo
một trong bốn phương pháp sau:
- Phương pháp giá thực tế đích danh : Thành phẩm, hàng hóa được xác
định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến
lúc xuất dùng. Khi xuất kho lô hàng nào sẽ lấy đơn giá thực tế của lô hàng đó để
tính. Phương pháp này thường áp dụng với các loại hàng có giá trị cao và có
tính tách biệt
- Phương pháp nhập trước xuất trước : Giả thiết lô nào nhập trước thì
xuất trước và lấy giá thực tế của lần nhập đó làm giá của thành phẩm, hàng hóa
xuất kho. Do đó, thành phẩm, hàng hóa tồn kho cuối kỳ tính theo đơn giá của
những lần nhập kho sau cùng
- Phương pháp nhập sau xuất trước : Lô hàng nào nhập sau thì xuất trước
và lấy giá thực tế của lần nhập đó làm giá của thành phẩm, hàng hóa xuất kho.
Do đó trị giá của thành phẩm, hàng hóa cuối kỳ được tính theo đơn giá của
những lần nhập đầu tiên
Lưu Thị Hương 14 Lớp CQ46/21.12
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh
- Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền : Phương pháp tính theo đơn
giá bình quân sau mỗi lần nhập. Theo phương pháp này chỉ tính được đơn giá

Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa xuất kho
Do chi phí mua hàng liên quan đến nhiều chủng loại hàng hóa, liên quan
đến cả khối lượng hàng hóa trong kì và hàng hóa tồn kho đầu kì cho nên chúng
ta cần phân bổ chi phí mua hàng cho hàng hóa đã bán trong kỳ và hàng hóa tồn
kho cuối kỳ. Tiêu chuẩn phân bổ chi phí mua hàng được lựa chọn là: số lượng,
trọng lượng hoặc giá trị mua thực tế của hàng hóa.
Công thức:
Đến cuối kỳ, kế toán phân bổ chi phí thu mua cho số hàng xuất kho đã
bán:
Lưu Thị Hương 15 Lớp CQ46/21.12
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh
Chi phí
mua hàng
phân bổ
cho HH
=
Chi phí mua hàng
của HH tồn kho
+
Chi phí mua hàng
của HH
x
Tiêu chuẩn
phân bổ
của HH đã
Trị giá HH tồn
kho ck
+
Trị giá HH đã
xuất bán trong kỳ

CPB(CPQLDN)
được tập hợp trong
kỳ
Trị giá hàng tồn cuối
kỳ
+ Trị giá vốn của hàng
xuất trong kỳ
1.2.3.2 Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán
a. Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội
bộ, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, biên bản kiểm kê hàng hóa, hóa đơn
cước vận chuyển Ngoài ra còn sử dụng thẻ kho, bảng kê thu mua hàng hóa
không có hóa đơn
Lưu Thị Hương 16 Lớp CQ46/21.12
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh
b. Tài khoản sử dụng: TK 632, TK 156, TK 157, TK 133
 TK 632- Giá vốn hàng bán: TK này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản
phẩm, dịch vụ được xác định là bán trong kỳ, các khoản được quy định tính vào
giá vốn hàng bán và kết chuyển trị giá vốn hàng bán để xác định kết quả.
 TK 156- Hàng hóa: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm hàng hóa
theo trị giá thực tế
 TK 157 – Hàng gửi đi bán: Phản ánh trị giá hàng hóa đã gửi đi bán cho
khách hàng nhờ đại lý bán, ký gửi nhưng chưa được chấp nhận thanh toán.
 TK 611 - Mua hàng: Phản ánh tình hình tăng giảm của trị giá vốn thực tế
của hàng hóa trong kỳ và kết chuyển trị giá vốn thực tế hàng hóa tồn kho đầu kỳ
và cuối kỳ. Tài khoản này sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp hạch toán
hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
 Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các TK 154,155…
c. Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán
Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Giải thích sơ đồ:

TK 155. 156
TK 155. 156
TK 911
TK 157
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh
(2) Thành phẩm sản xuất ra gửi đi bán không qua nhập kho
(3) Khi hàng gửi đi bán được xác định là tiêu thụ
(4) Thành phẩm, hàng hóa xuất kho gửi đi bán
(5) Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán
(6) Thành phẩm, hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho
(7) Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán của thành phẩm, hàng hóa,dịch vụ
tiêu thụ
(8) Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(9) Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Diễn giải:
(1) Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa tồn kho đầu kỳ
(2) Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa đã gửi bán chưa
xác định là tiêu thụ đầu kỳ
(3) Cuối kỳ, xác định và kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán là
tiêu thụ
(4) Cuối kỳ, xác định và và kết chuyển giá thành của thành phẩm hoàn thành
nhập kho, giá thành dịch vụ đã hoàn thành
Lưu Thị Hương 18 Lớp CQ46/21.12
(4)
)
(3)
)
TK 611
(2)

1.2.3 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng
a.Một số vấn đề chung về doanh thu bán hàng.
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu bán hàng là khoản tiền bán hàng phát sinh trong kỳ theo giá
bán ghi trên hóa đơn bán hàng.
Doanh thu bán hàng được thu ghi nhận khi thoả mãn đồng thời 5 điều
kiện sau theo quy định chuẩn mực kế toán số 14- “Doanh thu và thu nhập
khác”:
-Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc bán hàng cho người mua.
-Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như sở hữu
hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá.
-Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
-Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng.
-Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu bán hàng bao gồm: Doanh thu bán hàng ra ngoài và bán hàng
nội bộ.
Tuy nhiên phụ thuộc vào cách tính thuế hàng hóa tiêu thụ mà doanh thu cũng có
sự khác biệt:
Lưu Thị Hương 19 Lớp CQ46/21.12
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh
Đối với doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ, doanh
thu bán hàng thu được tính theo giá chưa có VAT. Ngược lại đối với các doanh
nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp cũng như các đối tượng không chịu
thuế VAT ( đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt), trong
chỉ tiêu doanh thu bán hàng còn có cả thuế phải nộp về hàng tiêu thụ ( tổng giá

lại…
c. Các tài khoản sử dụng:
∗ TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ -TK 511 :
Tài khoản này phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong
một kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và nghiệp
vụ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm các khoản
phụ phí và phí thu thêm ngoài giá bán.
TK này có các TK cấp 2 như sau:
Lưu Thị Hương 20 Lớp CQ46/21.12
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh
TK5111- Doanh thu bán hàng hóa
TK5112- Doanh thu bán thành phẩm
TK5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK5114- Doanh thu trợ cấp giá
TK5117- Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư
Tài khoản này không có số dư và cuối kì được kết chuyển sang TK 911
để xác định kết quả hoạt động bán hàng
∗ TK Doanh thu nội bộ 521
Doanh thu nội bộ dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng
một công ty (không thuộc mô hình tổng công ty)
TK 512 có 3 TK cấp 2:
- TK5121 – Doanh thu bán hàng hóa
- TK5122 – Doanh thu bán thành phẩm
- TK5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
Các tài khoản này không có số dư.
∗ TK 3387 – DT chưa thực hiện
TK này dùng để phản ánh số tiền trả trước về cho thuê tài sản, khoản
chênh lệch giá bán trả góp, khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn, mua công cụ
nợ, góp vốn liên doanh, chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán

TK 331
(6)
)
TK 911
(5)
)
(2)
TK 511, 512TK 5211. 5212. 5213
(4) TK 333
TK 111.112. 131…
TK 3387
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh
phải được phản ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt trên những tài khoản phù hợp
nhằm cung cấp thông tin cho kế toán để lập BCTC.
-Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá
niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do người mua hàng đã
mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết
khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán

Các khoản thuế
giảm trừ
TK 3331, 3332, 3333
Cuối kỳ kết chuyển các khoản
giảm trừ doanh thu
Giảm trừ thuế GTGT
(nếu có)
Các khoản giảm trừ
phát sinh trong kỳ
TK 5211, 5212, 5213 TK 511, 512
TK 111, 112, 131
TK 3331
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh
đặc biệt phải
nộp
= tiêu thụ đặc
biệt
* thụ đặc biệt
(%)
-Thuế xuất khẩu :Thuế xuất khẩu là loại thuế gián thu, thu vào các hàng
hóa được phép xuất khẩu.
Đối tượng chịu thuế xuất khẩu là hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập
khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam (trừ hàng viện trợ quá cảnh, hàng tạm
nhập tái xuất, hàng viện trợ nhân đạo…)
Thuế xuất khẩu được tính căn cứ vào số lượng từng mặt hàng tính thuế và
thuế suất từng mặt hàng.
Thuế xuất
khẩu phải
nộp
=

Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bảo quản
và tiến hành bán hàng bao gồm: chi phí chào hàng, chi phí bảo hành sản phẩm
hàng hoặc công trình xây dựng…
a. Nội dung: chi phí bán hàng được quản lý và hạch toán theo yếu tố chi phí:
- Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho công nhân viên
đóng gói, bảo quản vận chuyển…bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp tiền
ăn giữa ca, các khoản trích theo lương như kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT,
BHTN.
- Chi phí vật liệu bao bì: phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng
cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, chi phí vật liệu, nguyên liệu dùng
cho bảo quản bốc vác vận chuyển,, sửa chữa TSCĐ dùng trong quá trình bán
hàng.
- Chi phí dụng cụ đồ dùng: Là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo
lường, tính toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm,
hàng hóa và cung cấp các dịch vụ như nhà kho, cửa hàng phương tiện vận
chuyển bốc dỡ.
- Chi phí bảo hành sản phẩm: là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo
hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành.
Lưu Thị Hương 25 Lớp CQ46/21.12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status