MỤC LỤC
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ............................. 1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ...................................................................... 1
1.3. CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU...................................................................... 2
1.3.1. Mục tiêu lý luận .......................................................................................... 2
1.3.2. Mục tiêu thực tiễn ....................................................................................... 2
1.4.1. Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................. 3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 3
1.4.3. Kết cấu của chuyên đề ................................................................................ 3
1.5. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ........... 3
1.5.1. Một số định nghĩa, lý thuyết cơ bản về vấn đề nghiên cứu ........................ 3
1.5.2. Phân định nội dung nghiên cứu về ảnh hƣởng của chính sách thuế nhập
khẩu đến nhập khẩu mặt hàng Nhôm hợp kim ..................................................... 7
CHƢƠNG II: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN
TÍCH THỰC TRẠNG ẢNH HƢỞNG CỦA CHÍNH SÁCH THUẾ NK ĐẾN
HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU MẶT HÀNG NHÔM HỢP KIM ...................... 11
2.1. PHƢƠNG PHÁP HỆ NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ ..................................... 11
2.1.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu ................................................................... 11
2.1.2. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu ................................................................. 11
2.2. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH ẢNH HƢỞNG NHÂN TỐ MÔI
TRƢỜNG ĐÉN CHÍNH SÁCH THUẾ NHẬP KHẨU VÀ HOẠT ĐỘNG NHẬP
KHẨU ..................................................................................................................... 12
2.2.1. Tổng quan tình hình ảnh hƣởng của chính sách thuế nhập khẩu đến hoạt
động nhập khẩu Nhôm hợp kim ......................................................................... 12
2.2.2. Ảnh hƣởng của nhân tố môi trƣờng đến hoạt dộng nhập khẩu ................ 13
2.3. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC DỮ LIỆU THU THẬP .................................... 16
2.3.1. Giới thiệu công ty TNHH Tuấn Nghĩa ..................................................... 16
2.3.2. Kết quả điều tra trắc nghiệm ảnh hƣởng của chính sách thuế đến nhập
khẩu ..................................................................................................................... 17
2.3.3. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp ............................................................. 19
CHƢƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ ẢNH HƢỎNG CỦA
nghiệp mà còn của toàn bộ nền kinh tế hiện nay.
Công ty TNHH Tuấn Nghĩa là một đơn vị hàng đầu trong ngành kinh
doanh sản phẩm Nhôm hợp kim phục vụ cho các công trình cao ốc, văn
phòng,… Tuy nhiên trong tình hình mới, hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty mà trong đó kinh doanh nhập khẩu chiếm vị trí quan trọng và quyết
định đang đứng trƣớc khó khăn và trở ngại lớn. Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
của công ty chƣa đƣợc duy trì ổn định và chƣa đƣợc cải thiện đáng kể, chịu ảnh
hƣởng của nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài công ty. Việc đánh giá hoat
động kinh doanh nhập khẩu của công ty để đề ra một số biện pháp nâng cao,
đẩy mạnh hoạt động nhập khẩu có tầm quan trọng đặc biệt và có ý nghĩa thiết
thực hiện nay. Trong đó chính sách thuế nhập khẩu có ảnh hƣởng rất lớn đến
doanh thu, lợi nhuận từ mặt hàng Nhôm hợp kim của công ty. Vì vậy nghiên
cứu ảnh hƣởng của chính sách thuế nhập khẩu là một giải pháp quan trọng thúc
đẩy nhập khẩu, giúp công ty khắc phục đƣợc khó khăn trong hoạt động nhập
khẩu mặt hàng Nhôm hợp kim của công ty trong giai đoạn hiện nay để tăng
doanh thu, lợi nhuận và mở rộng thị trƣờng đạt hiệu quả cao.
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
Hoàng Ngọc Luật – K42F2 Khoa Kinh tế
2
1.2. XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ TRONG ĐỀ TÀI
Qua tìm hiểu, khảo sát thực trạng về nhập khẩu mặt hàng Nhôm hợp kim
nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH Tuấn Nghĩa còn tồn
tại những vấn đề xuất phát từ:
- Hoạt động nhập khẩu còn nhiều hạn chế, chủ yếu là nhập từ thị trƣờng
Trung Quốc nên không chủ động đƣợc nguồn hàng khi thị trƣòng có biến động.
- Năng lực cạnh tranh của mặt hàng Nhôm hợp kim nhập khẩu chƣa cao.
- Hiệu quả kinh tế đạt đƣợc là tƣơng đối thấp.
Em lựa chọn vấn đề: ”Ảnh hưởng của chính sách thuế nhập khẩu đến
việc nhập khẩu mặt hàng Nhôm hợp kim từ thị trường Trung Quốc” để làm
nghiên cứu cho chuyên đề của mình.
Đề tài chỉ giới hạn trong phạm vi không gian là Công ty TNHH Tuấn
Nghĩa, tập trung nghiên cứu về những ảnh hƣởng của chính sách thuế nhập
khẩu tác động đến hoạt động nhập khẩu sân phẩm Nhôm hợp kim của Công ty
TNHH Tuấn Nghĩa từ thị trƣờng Trung Quốc.
* Phạm vi thời gian:
Đề tài giới hạn trong khoảng thời gian nghiên cứu từ năm 2006 đến nay.
1.4.3. Kết cấu của chuyên đề
Bao gồm 3 chƣơng:
- Chƣơng I: Tổng quan nghiên cứu đề tài.
- Chƣơng II: Phƣơng pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng
ảnh hƣởng của chính sách thuế đến hoạt động NK mặt hàng Nhôm hợp kim.
- Chƣơng III: Một số giải pháp nhằm hạn chế ảnh hƣởng của chính sách
thuế đối với hoạt động nhập khẩu Nhôm hợp kim.
1.5. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.5.1. Một số định nghĩa, lý thuyết cơ bản về vấn đề nghiên cứu
a. Khái niệm thuế:
Thuế là một phần thu nhập mà mỗi tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đóng góp
cho Nhà nƣớc theo luật định để đáp ứng yêu cầu chi tiêu theo chức năng của
Nhà nƣớc. Ngƣời đóng thuế đƣợc hƣởng hợp pháp phần thu nhập còn lại.
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
Hoàng Ngọc Luật – K42F2 Khoa Kinh tế
4
b. Phân loại thuế:
- Phân loại theo phƣơng thức đánh thuế:
Thuế gián thu (Indirect tax): là một loại thuế đƣợc cộng vào giá, là một bộ
phận cấu tạo nên giá hàng hóa. Ví dụ nhƣ: thuế Giá trị gia tăng, thuế xuất –
nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,… Trên thực tế, loại thuế này đánh vào tiêu
dùng nhƣng ngƣời tiêu dùng không trực tiếp nộp thuế cho Nhà nƣớc mà thông
qua gánh nặng của các loại thuế này. Thuế này có ƣu điểm là dễ thu, dễ điều
chỉnh (do tính chất nộp thuế gián tiếp), nên ngƣời chịu thuế không cảm nhận
Ngoài ra còn có thuế tài sản; thuế quan (thuế xuất, nhập khẩu); thuế môn
bài.
c. Khái niệm thuế nhập khẩu:
Thuế nhập khẩu là một loại thuế mà một quốc gia hay vùng lãnh thổ đánh
vào hàng hóa có nguồn gốc từ nƣớc ngoài trong quá trình nhập khẩu.
Khi phƣơng tiện vận tải (tàu thủy, máy bay, phƣơng tiện vận tải đƣờng bộ
hay đƣờng sắt) đến cửa khẩu biên giới (cảng hàng không quốc tế, cảng sông
quốc tế hay cảng biển quốc tế, cửa khẩu biên giới bộ) thì các công chức hải
quan sẽ tiến hành kiểm tra hàng hóa so với khai báo trong tờ khai hải quan
đồng thời tính số thuế nhập khẩu phải thu theo các công thức tính thuế nhập
khẩu đã quy định trƣớc. Về mặt nguyên tắc, thuế nhập khẩu phải đƣợc nộp
trƣớc khi thông quan để nhà nhập khẩu có thể đƣa mặt hàng nhập khẩu vào lƣu
thông trong nội địa, trừ khi có các chính sách ân hạn thuế hay có bảo lãnh nộp
thuế, nên đây có thể coi là một trong những loại thuế dễ thu nhất, và chi phí để
thu thuế nhập khẩu là khá nhỏ.
d. Một số lý thuyết liên quan đến chính sách thuế nhập khẩu:
- Chính sách tài khoá:
Là việc Chính phủ sử dụng thuế khoá và chi tiêu công cộng để điều tiết
mức chi tiêu chung của nền kinh tế.
Việc thay đổi thuế một mặt làm thay đổi thu nhập của dân chúng, mặt khác
có thể tác động đến giá cả hàng hoá dịch vụ.
Thay đổi chỉ tiêu một mặt ảnh hƣởng đến tổng chi tiêu của toàn xã hội,
mặt khác cũng có thể làm thay đổi thu nhập của dân chúng thong qua các khoản
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
Hoàng Ngọc Luật – K42F2 Khoa Kinh tế
6
trợ cấp. Thu nhập của dân chúng thay đổi, đến lƣợt nó lại làm thay đổi tiêu
dùng, từ đó gây ảnh hƣởng đến giá cả, công ăn việc làm.
- Chính sách kinh tế đối ngoại:
Chính sách kinh tế đối ngoại bao gồm chính sách ngoại thƣơng và quản lý
1.5.2. Phân định nội dung nghiên cứu về ảnh hƣởng của chính sách thuế
nhập khẩu đến nhập khẩu mặt hàng Nhôm hợp kim
a. Ảnh hưởng của chính sách thuế nhập khẩu đến hoạt động nhập khẩu
Kể từ khi nền kinh tế nƣớc ta đổi mới theo hƣớng kinh tế thị trƣờng đến
nay, chính sách thuế cũng trải qua nhiều lần cải cách trong đó đáng chú ý là
việc sửa đổi, bổ sung các luật thuế. Gần đây, năm 2003 cả ba luật thuế quan
trọng là thuế GTGT, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp đã đƣợc sửa đổi bổ sung. Đặc biệt là Việt Nam đang hội nhập sâu rộng
vào nền kinh tế thế giới, việc ban hành các loại thuế này có ảnh hƣởng lớn đến
hoạt động thƣơng mại nói chung và hoạt động nhập khẩu nói riêng.
Việc đƣa ra những chính sách thuế cùng với thực hiện đầy đủ các cam kết
của các tổ chức mà Việt Nam tham gia sẽ có những tác động tích cực đến hoạt
động nhập khẩu. Thuế nhập khẩu là loại thuế chịu tác động trực tiếp của quá
trình hội nhập. Trong những năm qua do nghĩa vụ thực hiện cam kết hội nhập,
Việt Nam đã xây dựng giảm thuế nhập khẩu trong khung khổ hội nhập khác
nhau. Điển hình là trong lộ trình gia nhập WTO, sau vòng đàm phán đa phƣơng
cuối cùng, Việt Nam đã cam kết giảm thuế quan trung bình đối với thƣong mại
hàng hoá xuống còn 20%. Giảm thuế suất đối với một số mặt hàng nhập khẩu,
trong đó có Nhôm hợp kim.
Trên thực tế, sau một thời gian thực hiện các luật thuế sửa đổi, bổ sung, nó
đã có tác động góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thuế, đồng
thời giúp hoạt động nhập khẩu ngày càng sôi nổi đóng góp vào sự phát trển của
nền kinh tế. Tuy vậy, nó cũng bộc lộ một số hạn chế nhƣ nhiều điều luật còn
chƣa phù hợp với chuẩn quốc tế, thiếu linh hoạt, thiếu chặt chẽ mà điều này ảnh
hƣởng lớn đến hoạt động thƣơng mại. Vì vậy thuế nhập khẩu hoàn thiện theo
hƣớng sửa đổi các quy định về thuế suất, giá tính thuế, thời hạn nộp thuế theo
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
Hoàng Ngọc Luật – K42F2 Khoa Kinh tế
8
thông lệ quốc tế, sửa đổi quy trình nộp thuế phù hợp với luật Hải quan sẽ giúp
- Bảng biển, pano trong ngành quảng cáo
- Trang trí nội, ngoại thất trong các công trình xây dựng
- Ốp mặt tiền nhà
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
Hoàng Ngọc Luật – K42F2 Khoa Kinh tế
9
- Trang hoàng thân xe, thân tàu, vỏ máy, thang máy cao ố
- Ốp nội thất cho ô tô, tàu thuyền
- Vách ngăn nội thất
- Làm trần nhà, mái vòm, cầu thang máy, đƣờng ống...
Những ưu điểm của tấm Nhôm hợp kim:
- Về hình thức tấm nhôm hợp kim đáp ứng đƣợc yêu cầu cao của ngƣời
sử dụng. Đó là màu sắc phong phú đa dạng, tấm nhôm hợp kim có trên 30 màu
cho khách hàng lựa chọn. Từ các màu cơ bản đến các màu sắc của kim loại, các
màu giả gạch cổ, vân gỗ, vân đá hoa cƣơng, đá marbe.
- Về thi công: tấm ốp nhôm thuận tiện và tiết kiệm đƣợc nhiều chi phí,
bởi khi sử dụng làm ốp tƣờng thì không phải trát vữa và sơn bả. Tấm nhôm hợp
kim có thể uốn cong để thi công các mái vòm, cột tròn, góc lƣợn…
- Về kỹ thuật, tấm ốp nhôm đáp ứng hoàn toàn các tiêu chuẩn về chống
ẩm, cách nhiệt, cách âm, khả năng chống cháy, độ bền vật liệu…
*Tình hình nhập khẩu và tiêu thụ mặt hàng Nhôm hợp kim từ thị
trƣờng Trung Quốc của công ty:
Các sản phẩm nhôm hợp kim composite đƣợc nhập khẩu từ các nhà sản
xuất của Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Úc và Việt Nam…Tiêu chuẩn kỹ
thuật cũng tƣơng đối đồng nhất. Và công ty đã chon Trung Quốc là thị trƣờng
để nhập khẩu mật hàng này.
Hiện nay, mặt hàng Nhôm hợp kim chiếm đến 50% doanh thu và 55% lợi
nhuận của công ty. Trên thị truờng có rất nhiều các công ty kinh doanh mặt
hàng này và chủ yếu nhập từ Trung Quốc. Nhƣng với vị thế là một công ty có
nhiều năm kinh nghiệm về kinh doanh mặt hàng này với nguồn hàng ổn định,
20 30 40
D
S
SX nội
địa
Nhập khẩu
T
Mức cung trên thế giới về Nhôm
hợp kim
Mức cầu nội
địa về Nhôm
hợp kim
Mức cung nội địa
về Nhôm hợp kim
Pthế giới
Pnội địa
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
Hoàng Ngọc Luật – K42F2 Khoa Kinh tế
11
CHƢƠNG II: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ẢNH HƢỞNG CỦA CHÍNH SÁCH
THUẾ NHẬP KHẨU ĐẾN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU MẶT
HÀNG NHÔM HỢP KIM
2.1. PHƢƠNG PHÁP HỆ NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ
2.1.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu
Đây là phƣơng pháp em dùng để thu thập các dữ liệu cần thiết phục vụ cho
quá trình nghiên cứu.
a.Sử dụng số liệu sơ cấp, thứ cấp:
Sử dụng số liệu của doanh nghiệp (báo cáo kinh doanh, báo cáo tài chính,
báo cáo tổng hợp,…) qua thời gian tìm hiểu thực tế ở doanh nghiệp và có sử
cũng nhƣ nhƣ những lợi ích từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã
không ngừng điều chỉnh để hoàn thiện chính sách trong đó có chính sách thuế
nhập khẩu. Những thay đổi này đã ảnh hƣởng rất lớn đến hoạt động nhập khẩu
sản phẩm Nhôm hợp kim.
Từ năm 2005 đến nay, chính sách thuế nhập khẩu thay đổi liên tục do quá
trình hội nhập của Việt Nam và việc thực hiện những cam kết, hiệp ƣớc mà Việt
Nam là thành viên. Giai đoạn 2001 – 2005 chính phủ Việt Nam chủ trƣơng
chuyển việc quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực nhập khẩu chủ yếu bằng giấy phép
(Quyết định số 46/QĐ – TTg năm 2001). Ngày 14/06/2005 Luật thuế nhập khẩu
đƣợc Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01/01/2006, sửa đổi và bổ sung một số điều luật thuế nhập khẩu. Việc sửa
đổi nhằm đảm bảo điều kiện thuận lợi cho việc đàm phán gia nhập WTO. Biểu
thuế nhập khẩu ƣu đãi đƣợc tiến hành thực hiện nhằm vào thực hiện các cam kết
quốc tế. Trong đó, có tới trên 400 dòng thuế nằm trong danh mục cắt giảm
thuộc 117 nhóm hàng. Riêng có 16 mặt hàng khác đƣợc điều chỉnh tăng thuế
(trong đó không có mặt hàng Nhôm hợp kim) thuộc sản phẩm trong nƣớc đã sản
xuất đƣợc. Các mức này áp dụng cho tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu đăng
ký với cơ quan hải quan kể từ ngày 15/09/2006.
Trong thời gian từ 2006 đến nay, thuế nhập khẩu măt hàng Nhôm hợp kim
có xu hƣớng giâm dần. Cụ thể từ mức 10% năm 2007 xuống còn 3% (ƣu đãi) kể
tù ngày 31/12/2009. Với mức thuế suất này, nó sẽ thúc đẩy hoạt động nhập