tạo việc làm cho người khuyết tật tại xã hà bắc huyện hà trung tỉnh thanh hóa - Pdf 24

Tiểu luận: Trợ giúp xã hội Khoa Công tác xã hội
Mục lục
1. Lời mở đầu
2. Cơ sở lý luận về tạo việc làm cho người khuyết tật
2.1. Khái niệm Việc làm
2.2. Khái niệm Tạo việc làm
2.3. Khái niệm Người khuyết tật
2.4. Khái niệm Tạo việc làm cho người khuyết tật
3. Hoạt động tạo việc làm cho người khuyết tật tại xã Hà Bắc huyện
Hà Trung tỉnh Thanh Hóa
3.1. Thực trạng người khuyết tật hiện nay ở nước ta
3.2. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về vấn đề người khuyết tật
3.3. Tổng quan về xã Hà Bắc huyện Hà Trung tỉnh Thanh Hóa và tình hình
người khuyết tật tại địa phương.
3.4. Thực trạng tạo việc làm cho người khuyết tật tại xã Hà Bắc huyện Hà
Trung tỉnh Thanh Hóa trong những năm qua
3.4.1. Nhu cầu về vấn đề việc làm của người khuyết tật tại xã Hà Bắc huyện Hà
Trung tỉnh Thanh Hóa.
3.4.2. Thực trạng tạo việc làm cho người khuyết tật tại xã Hà Bắc trong những
năm qua.
3.4.3. 85% người khuyết tật không có việc làm. Những lý do chủ yếu?
4. Kết luận và khuyến nghị
4.1. Kết luận
4.2. Khuyến nghị
1
Tiểu luận: Trợ giúp xã hội Khoa Công tác xã hội
1. Lời mở đầu
Việt Nam là một quốc gia Phương Đông lại có một bề dày truyền thống
“Tương thân tương ái”, con người Việt Nam sống giàu tình cảm, luôn quan tâm,
đùm bọc những người kém may mắn trong cuộc sống. Đặc biệt là những Người
khuyết tật (NKT) – những người “Tàn nhưng không phế” => Tạo việc làm cho

nan giải. Không mong bài viết này có thể giải quyết được vấn đề ấy. Nhưng cũng hi
vọng nó có thể góp phần nhỏ bé vào việc nâng cao hiệu quả tạo việc làm cho người
khuyết tật tại địa phương những năm tới.
Với tất cả những lý do trên em đã lựa chọn đề tài: “Tạo việc làm cho người
khuyết tật tại xã Hà Bắc huyện Hà Trung tỉnh Thanh Hóa”. Xét đến vấn đề tạo
việc làm cho người khuyết tật có rất nhiều vấn đề liên quan. Tuy nhiên trong phạm
vi bài tiểu luận này, em chỉ xin đề cập tới nhu cầu về việc làm và thực trạng tạo
việc làm cho người khuyết tật tại xã Hà Bắc, đánh giá trong năm 2009.
Mặc dù có nhiều cố gắng, xong bài tiểu luận của em không tránh khỏi những
thiếu xót, rất mong sự góp ý của thầy và các bạn để bài tiểu luận của em được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn giảng viên: TS. Nguyễn Trung Hải đã nhiệt tình
hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành bài tiểu luận này.
Sinh viên thực hiện:
Mai Thị Thúy
3
Tiểu luận: Trợ giúp xã hội Khoa Công tác xã hội
2. Cơ sở lý luận về tạo việc làm cho người khuyết
tật
2.1. Khái niệm Việc làm:
Theo ý hiểu của bản thân mình, em đưa ra cách hiểu về khái niệm việc làm
như sau: Việc làm là tất cả các hoạt động của con người tác động vào môi trường tự
nhiên hoặc vật chất nhằm tạo ra thu nhập. Đồng thời nó cũng là nơi con người làm
việc, nơi họ được lao động, cống hiến và thể hiện bản thân.
2.2. Khái niệm Tạo việc làm:
Tạo việc làm ở đây nên hiểu là hoạt động tạo ra nơi làm việc mới, tạo ra
những công việc mới.
2.3. Khái niệm Người khuyết tật:
Theo DDA (Đạo luật chống phân biệt đối xử với người khuyết tật) thì:
Người khuyết tật (tiếng Anh: People with disability) là người có một hoặc nhiều

các tiêu chí phân loại, các chỉ tiêu đánh giá, nội dung và phương thức tiến hành của
các cuộc khảo sát về vấn đề người tàn tật đã dẫn đến kết quả là nhiều số liệu còn
thiếu, hoặc trùng lặp, các kết quả điều tra khảo sát chưa phản ánh đầy đủ về hiện
trạng vấn đề người tàn tật Việt Nam, nhiều khi các số liệu khác biệt nhau quá lớn
và không thể so sánh với nhau được…
Tham khảo các báo cáo kết quả điều tra (1994 – 1995, 1998) của Bộ Lao động
Thương binh và Xã hội; các tài liệu khảo sát của Bộ Giáo dục, Bộ Y tế, các số liệu
báo cáo của mạng lưới chỉnh hình phục hồi chức năng; ý kiến của cộng đồng; các
5
Tiểu luận: Trợ giúp xã hội Khoa Công tác xã hội
tài liệu nghiên cứu, khảo sát của một số tổ chức Quốc tế đã tiến hành tại Việt Nam,
thực trạng về người tàn tật ở Việt Nam có thể được phản ánh theo các điểm sau
đây:
Các dạng tật chủ yếu và các nguyên nhân:
Các dạng tật:
Dạng
tật
Vận
động
Thị
giác
Thính giác Ngôn ngữ Trí tuệ Thần kinh
Tỉ lệ % 35,46 15,70 9,21 7,92 9,11 13,93
Nguyên nhân của các dạng tật:
Các bảng trên đây cho thấy người tàn tật cơ quan vận động chiếm tỉ lệ cao
nhất: 35,46% sau đó là thị giác: 15,70% và thần kinh chiếm 13,93%. Nguyên nhân
dẫn tới tàn tật là do: bẩm sinh chiếm 34,15%, bệnh tật chiếm 35,75% và tai nạn
chiến tranh là 19,07%. Riêng nguyên nhân tai nạn chiến tranh tỉ lệ nam tàn tật cao
Thứ tự Nguyên nhân Tỉ lệ % so với người tàn tật
Tỉ lệ % Nam % Nữ %

hành trên 200 văn bản.
Đến nay hệ thống văn bản pháp luật về người khuyết tật tương đối đầy đủ và
cơ bản đã thể chế hoá được các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối
với người khuyết tật; tạo môi trường pháp lý thuận lợi để các cơ quan, tổ chức, gia
đình và cá nhân tham gia tích cực vào việc chăm lo, trợ giúp người khuyết tật và
7
Tiểu luận: Trợ giúp xã hội Khoa Công tác xã hội
tạo điều kiện, môi trường thuận lợi để người khuyết tiếp khắc phục khó khăn hoà
nhập cộng đồng xã hội. So sánh với Công ước quốc tế về quyền của người khuyết
tật và pháp luật của một số nước cho thấy các quy định pháp luật về người khuyết
tật của Việt Nam về cơ bản đã có sự tương đồng.
Tuy nhiên, một số quy định còn có sự trùng lặp, chồng chéo và thiếu tính khả
thi trong thực tiễn. Mặc dù vậy, trong báo cáo tổng kết tình hình thi hành pháp luật
liên quan đến lĩnh vực người khuyết tật của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
sau 10 năm thực hiện pháp lệnh đã đạt được những thành tựu không nhỏ góp phần
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người khuyết tật.
Dự thảo Luật Người khuyết tật đang được Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội tổng hợp ý kiến và hoàn thiện những khâu cuối cùng. Dự thảo Luật Người
khuyết tật gồm có 9 chương và 36 điều, so với các quy định hiện hành đã thể hiện
nhiều điểm mới. Luật đã thể chế hóa một cách có hệ thống đường lối, chính sách
của Đảng và Nhà nước về NKT. Luật đã xây dựng được cơ sở pháp lý đảm bảo cho
các hoạt động của NKT, khuyến khích sự tham gia rộng rãi của các tổ chức, cá
nhân, nhất là NKT. Những nội dung trong Pháp lệnh về người tàn tật 10 năm qua
được kiểm nghiệm phù hợp với thực tiễn đã được kế thừa và nâng lên thành các
điều khoản cụ thể trong Luật. Đồng thời Luật đã bổ sung những quy định mới mà
trước đó chưa được quy định trong Pháp lệnh và các Luật chuyên nghành. Luật đã
thể hiện được sự cam kết của Việt Nam với quốc tế về NKT và đã có quy định chế
tài đảm bảo thực hiện.
3.3. Tổng quan về xã Hà Bắc huyện Hà Trung tỉnh thanh Hóa và tình hình
người khuyết tật tại địa phương.

Qua bảng số liệu trên, ta thấy rằng nhóm có tuổi từ 18-40 chiếm tỷ lệ cao nhất
(chiếm 61.2%) sẽ dễ hiểu nếu như chúng ta gắn với nguyên nhân gây ra khuyết tật.
Tại Hà Bắc, nguyên nhân gây khuyết tật chủ yếu là do tai nạn, mà chủ yếu là tai
nan giao thông do địa hình đồi núi nguy hiểm và tai nạn nghề nghiệp tập trung chủ
yếu vào lứa tuổi từ 18-40, lứa tuổi lao động chính của xã. Từ lệ khuyết tật do bẩm
sinh chỉ chiếm tỷ lệ thấp.
Phân loại theo mức độ khuyết tật.
Nguồn: Số liệu điều tra giả định
Qua bảng trên, ta thấy rằng tỷ lệ người khuyết tật mức độ 21-60% là cao nhất
với 13 người (chiếm 35%)
Những năm qua, công tác chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật luôn được chính
quyền xã Hà Bắc quan tâm, người khuyét tật được khám sức khoẻ định kỳ, được
trợ cấp hàng tháng, phục hồi chức năng và đặc biệt là giúp giải quyết vấn đề việc
làm,…Trong năm 2009, xã đã giải quyết chính sách cho toàn bộ 37 người khuyết
tật của xã (đạt tỷ lệ 100%). Số người được phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức
năng là 18 người (chiếm 48,6%). Ngoài ra, xã cũng đã giới thiệu 28 người trong độ
tuổi từ 0-40 vào Trung tâm bảo trợ của tỉnh (Nguồn: Số liệu điều tra giả định).
Bên cạnh những thành tích đã đạt được thì công tác chăm sóc người khuyết
tật tại Hà Bắc còn rất nhiều vấn đề cần quan tâm và qua nghiên cứu, vấn đề việc
làm là vấn đề được quan tâm nhiều nhất.
Mức độ Số người Tỷ lệ
0-21 11 29
21-60 13 35
60-85 8 22
85-100 5 14
Tổng số 37 100
10
Tiểu luận: Trợ giúp xã hội Khoa Công tác xã hội
3.4. Thực trạng tạo việc làm cho người khuyết tật tại Hà Bắc huyện Hà trung
tỉnh thanh Hóa trong những năm qua.

chiếm 55% tập trung phần lớn vào các đối tượng người khuyết tật suy giảm sức
khỏe và khả năng lao động ở mức cao. Vì ở nhóm đối tượng này sức khỏe suy giảm
nặng đã không tạo ra thu nhập gì cho gia đình, lại luôn có nhu cầu người chăm sóc,
11
Tiểu luận: Trợ giúp xã hội Khoa Công tác xã hội
giúp đỡ hỗ trợ các hoạt động sinh hoạt. Xuất phát từ hoàn cảnh đó nên mong muốn
của nhóm người này là hồi phục sức khỏe để có thể tự chăm sóc bản thân, giảm nhẹ
gánh nặng cho gia đình.
Nhóm người mong muốn có việc làm chiếm 35% tập trung vào các đối tượng
còn khả năng lao động, suy giảm sức khỏe ở mức độ thấp. Vì còn có thể lao động
nên họ mong muốn có việc làm tạo ra thu nhập góp phần cải thiện cuộc sống và
chứng minh bản thân.
Nhóm người khuyết tật mong muốn tham gia vào các hoạt động xã hội và các
hoạt động khác chiếm tỷ lệ thấp, tập trung vào các đối tượng có thể tự nuôi sống
được bản thân, 2 nhóm nhu cầu này bao gồm 10% số người khuyết tật có việc làm
trên địa bàn toàn xã. Mặc dù tỷ lệ người khuyết tật có nhu cầu tham gia vào các
hoạt động xã hội và các hoạt động khác là rất thấp. Song từ đó để thấy được rằng
chỉ khi có việc làm => có thu nhập => giảm bớt gánh nặng trong cuộc sống về nhu
cầu vật chất thì con người nói chung và người khuyết tật nói riêng mới có điều kiện
để quan tâm đến nhu cầu khác.
Ngoài ra, khi điều tra về khả năng làm việc và trình độ học vấn của người
khuyết tật tại địa phương, ta thu được bảng số liệu sau:
Trình độ Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Chưa biết đọc, biết viết 5 12,3
Hết cấp I 6 16,7
Hết cấp II 15 41
Hết cấp III 7 20
Trung cấp, cao đẳng 4 10
Tổng số 37 100
Nguồn: Số liệu điều tra giả định

phí với người bị suy giảm từ 40% trở lên, Sau khi được đào tạo nghề, người
khuyết tật được nhận vào làm tại các doanh nghiệp trên địa bàn xã hoặc được giới
thiệu tới các doanh nghiệp khác quanh địa phương,
13
Tiểu luận: Trợ giúp xã hội Khoa Công tác xã hội
Như vậy, có thể thấy được những chính sách hết sức đãi ngộ trong công tác
học nghề và giải quyết việc làm cho người khuyết tật tại địa bàn xã Hà Bắc trong
thời gian qua.
Trích đọan phỏng vấn, chị Hà Thu Hà cho biết: “ Do tai nạn nên tôi phải cắt
mất chân, chỉ ngồi ở nhà, sinh hoạt nhiều khi phải nhờ người nhà hỗ trợ, rất bất
tiện. Năm trước, tôi được tham gia vào chương trình hỗ trợ việc làm cho người
khuyết tật do dự án từ Trung ương tài trợ. Còn đôi tay lành lặn, tôi xin vào làm
tăm tre, làm hương. Công việc phù hợp, nếu làm chăm chỉ, một tháng thu nhập
cũng được 400-500 ngàn đồng/tháng. (Phỏng vấn giả định)
Em Nguyễn Văn Tân, 21 tuổi “ Do bệnh tật, em không tự đi được, em phải
ngồi xe lăn, em vẫn được học, dù chỉ học ở nhà. Năm 2009, xã hỗ trợ cho những
người khuyết tật như em được học nghề, sau đó hỗ trợ tạo việc làm. Em xin đi học
kế toán tại trường trung cấp kỹ thuật trên tỉnh. Sau 4 tháng học, em được nhận vào
công ty giấy Hà Ngọc, thu nhập cũng vừa đủ chi tiêu, chứ cũng không dư dả, do
sức khoẻ không tốt, em làm ít việc hơn mọi người”. (Phỏng vấn giả định)
Bà Phạm Thị Nam, trưởng phòng Lao động thương binh xã hội huyện Hà
Trung cho biết: “Hiện nay phòng mới chỉ hỗ trọ được người khuyết tật về đào tạo
nghề, còn vấn đề cốt lõi là sau khi đào tạo nghề, người khuyết tật có được nhận
vào làm tại các doanh nghiệp, các công ty hay không, điều này phải cần sự hỗ trợ
của các công ty, các doanh nghiệp trên địa bàn huyện. Người khuyết tật thực sự
vẫn còn rất nhiều khả năng, nếu như chúng ta tạo được việc làm cho người khuyết
tật, đó không chỉ là hỗ trợ họ giải quyết khó khăn trước mắt mà đó còn là việc làm
thiết thực nhất để người khuyết tật hoà nhập bền vững vào xã hội ”.
Như vậy, chúng ta thấy rằng trong những năm qua xã Hà Bắc đã có nhiều cố
gắng để giải quyết việc làm cho người khuyết tật, nhưng những con số trên thực sự

15
Tiểu luận: Trợ giúp xã hội Khoa Công tác xã hội
người khuyết tật. Vì vậy mà, nhiều doanh nghiệp chấp nhận nộp mức tiền thuế,
tương đương 2% số người lao động, thay vì nhận họ vào làm, bởi họ cho rằng nếu
nhận người khuyết tật vào làm sẽ ảnh hưởng đến năng suất lao động, thậm chí còn
phải thay đổi dây chuyền sản xuất cho phù hợp với người khuyết tật. Cánh cửa vào
các doanh nghiệp vốn khép với người khuyết tật chừng nào nhận thức của những
người đứng đầu các doanh nghiệp thay đổi.
Một nguyên nhân nữa khiến cho người khuyết tật không có việc làm chính là
sự nửa vời của các trung tâm dạy nghề cho người khuyết tật. Lấy ví dụ một người
bình thường học may mất khoảng 6 tháng đã thành thạo, người khuyết tật cần 9
tháng, nhưng thực sự người khuyết tật cũng chỉ được học 6 tháng, thậm chí là
không đảm bảo 6 tháng. Tâm lý mọi người đều cho rằng dạy nghề cho người
khuyết tật để họ có công việc cho đỡ buồn chứ không nghĩ rằng người khuyết tật
thực sự có nhu cầu, có mong muốn việc làm. Hơn nữa, các trung tâm chỉ quan tâm
đến việc dạy nghề mà chưa quan tâm đến giới thiệu người khuyết tật các công việc
phù hợp.
Chúng ta còn thấy rằng, việc tiếp cận các công trình, cơ sở văn hoá, vui chơi
giải trí hay nơi làm việc, trường học của một bộ phận người khuyết tật tại Hà Bắc
còn nhiều trở ngại, khó khăn. Đường dành cho người dùng xe lăn, thiết bị hướng
dẫn bằng âm thanh cho người khiếm thị tại những nơi công cộng hầu như không có
hoặc rất ít. Các công trình xây dựng tại xã đều xây các bậc lên xuống mà không có
đường đi cho người khuyết tật. Một bộ phận trẻ em khuyết tật phải học chung với
những trẻ em bình thường, do chưa có trường học dành riêng cho trẻ khuyết tật.
Ngoài ra, người khuyết tật chưa được hỗ trợ khám sức khoẻ, phẫu thuật
chỉnh hình. Và ở xã Hà Bắc thì số người khuyết tật suy giảm nặng về sức lao động
lại cao (chiếm 55%) tổng số người khuyết tật nơi đây. Vì vậy, vấn đề sức khỏe của
người khuyết tật quyết định một phần không nhỏ vào tỷ lệ 85% người khuyết tật
chưa tìm được việc làm.
16

luật, cho người khuyết tật biết - hiểu về quyền và nghĩa vụ của mình.
- Tổ chức những buổi giao lưu, những lớp học, khóa huấn luyện nhằm tuyên
truyền nâng cao nhận thức, kĩ năng sống cho người khuyết tật giúp họ tự tin, hòa
nhập vào cuộc sống, giảm sự ỷ lại vào gia đình, cộng đồng và đất nước.
- Kêu gọi từ phía cộng đồng sự đồng cảm, sự quan tâm đùm bọc đối với
người khuyết tật. Đồng thời giảm sự kì thị đối với những con người kém may mắn
ấy để họ có thể dễ dàng hòa nhập với cộng đồng – môi trường tốt nhất để con người
phát triển một cách bình thường.
- Làm rõ vai trò trách nhiệm của các tổ chức, các cơ quan thông tin đại chúng
trong công tác thông tin tuyên truyền để nâng cao nhận thức cho cộng đồng về vấn
đề người khuyết tật. Đối với một số cơ quan, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực
thông tin đại chúng như đài phát thanh, truyền hình ở Trung ương và một số địa
phương cần nghiên cứu và đưa ra những quy định bắt buộc nhằm bảo đảm quyền
tiếp cận và sử dụng đối với người khuyết tật.
- Xây dựng đề án kế hoạch tuyên truyền đưa lên cấp trên trình duyệt và xin
kinh phí. Đồng thời, nguồn kinh phí còn xin từ các tổ chức có trách nhiệm,liên
quan; các cơ quan tại địa phương và kêu gọi sự ủng hộ của những người hảo tâm.
* Khi xây dựng các chính sách đối với người khuyết tật phải xác định rõ nguồn
lực để thực hiện các chính sách. Đẩy mạnh việc phân cấp và làm rõ trách nhiệm của
chính quyền các cấp trong hoạt động xây dựng các giải pháp nhằm trợ giúp đối với
người khuyết tật (từ ngân sách nhà nước, từ quỹ hỗ trợ người khuyết tật, v.v ). Cần có
18
Tiểu luận: Trợ giúp xã hội Khoa Công tác xã hội
cơ chế quản lý phù hợp, thống nhất trong việc hình thành và phát triển các loại hình
quỹ hỗ trợ cho người khuyết tật trong mối quan hệ với các loại quỹ khác.
* Kêu gọi sự tham gia, giúp đỡ từ các doanh nghiệp trên địa bàn trong công
tác tạo việc làm cho người khuyết tật.
- Xây dựng những chính sách khuyến khích các doanh nghiệp nhận người
khuyết tật vào làm việc như: giảm thuế, thuế nhà đất, tuyên dương, tặng bằng khen
cho các doanh nghiệp nhiệt tình trong công tác giúp đỡ người khuyết tật có công ăn

Danh mục tài liệu tham khảo
1. Giáo trình Trợ giúp xã hội – Chủ biên Trần Xuân Kỳ, NXB Lao động - Xã
hội năm 2008.
2. Tạp chí: Người bảo trợ, số 56, 57.
20
Tiểu luận: Trợ giúp xã hội Khoa Công tác xã hội
3. Trang web: Vietbao.com.vn
Google.comvn
Thanhhoa.com.vn
4. Báo cáo của phòng Lao động thương binh và xã hội huyện Hà Trung
5. Pháp lệnh về người tàn tật.
6. Một số tài liệu tham khảo khác…
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status