Khoá luận tốt nghiệp Nguyen Manh Ha A2CN9
Mục lục
Lời nói đầu
Trang
chơng 1: khái quát chung về nguồn vốn
hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
i- khái niệm và phân loại ODA
1. Lịch sử hình thành ODA
6
2. Khái niệm
7
3. Đặc điểm
8
3.1. Ưu điểm
3.2. Hạn chế
4. Phân loại ODA
15
4.1. Theo tính chất
4.2. Theo mục đích
4.3. Theo điều kiện
4.4. Theo hình thức
4.5. Theo tính chất đối tác
ii- vai trò của oda đối với các quốc gia đang và
chậm phát triển
16
1. ODA là nguồn vốn quan trọng đối với các quốc gia đang và chậm
phát triển
2. ODA giúp các nớc nghèo tiếp thu những thành tựu khoa học,
công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực
2. Cơ cấu phân bổ ODA
41
2.1. Cơ cấu ODA theo ngành
2.2. Cơ cấu ODA theo vùng
iii- nhận định chung về hiệu quả sử dụng ODA
tại Việt Nam
48
1
1
Kho¸ ln tèt nghiƯp Nguyen Manh Ha A2CN9
1. C¸c tiªu thøc c¬ b¶n vµ ngn th«ng tin ®Ĩ ®¸nh gi¸ hiƯu qu¶
sư dơng ODA
1.1. Ph©n lo¹i tiªu thøc ®¸nh gi¸
1.2. Ngn th«ng tin ®¸nh gi¸
2. KÕt qu¶ ®¹t ®ỵc
2.1 Tăng vốn đầu tư cho quốc gia
51
2.2 Chuyển dòch cơ cấu kinh tế
2.3 Sự phát triển của các doanh nghiệp
3. Tån t¹i vµ nguyªn nh©n
55
3.1. Tån t¹i
3.2. Nguyªn nh©n
ch¬ng 3: n©ng cao hiƯu qu¶ sư dơng oDA t¹i
ViƯt Nam
81
i- ph¬ng híng sư dơng vèn ODA cđa ViƯt Nam
1. Quan ®iĨm cđa §¶ng vµ Nhµ níc ®èi víi viƯc sư dơng ODA
2. Mơc tiªu khai th¸c ODA
ii- n©ng cao hiƯu qu¶ sư dơng vèn ODA
mạnh thời đại để thực hiện mục tiêu đề ra. mức xuất phát điểm thấp
nhất hiện nay, chúng ta không chỉ tích cực huy động các nguồn vốn trong
nước mà phải biết thu hút cả vốn nước ngoài thông qua các hoạt động tài
chính đối ngoại như vay nợ, viện trợ, đầu tư trực tiếp nước ngoài
nước ta, vốn nước ngoài hiện nay được hình thành từ hai nguồn
chủ yếu: vốn đầu tư trực tiếp, và nguồn viện trợ phát triển chính thức
ODA. Vốn FDI tập trung chủ yếu vào lónh vực kinh doanh thu lợi nhuận và
có khả năng hoàn vốn nhanh. Trong khi đó cơ sở hạ tầng kinh tế còn quá
yếu kém, do vậy chúng ta cần phải thu hút và tận dụng triệt để nguồn vốn
ODA cho cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội. Đây cũng là mục đích tôn chỉ của
các nhà tài trợ.
Từ 1993 đến nay, nhờ có nguồn vốn ODA mà Việt Nam đã đạt được
những thành tựu kinh tế về mọi mặt của xã hội, kinh tế như trường học,
bệnh viện, đường xá, cầu cống vv Chính vì vậy nguồn vốn ODA rất quan
trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ này.
Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những bất cập và hạn chế như
chính sách của Đảng và nhà nước
Để đạt được mục tiêu phát triển nền kinh tế chúng ta cần phải thúc
đẩy thu hút thật nhiều vốn nhằm làm cơ sở cho việc phát triển sau này.
Như vậy muốn thu hút được thì chúng ta nên:
- Nghiên cứu về đặc điểm, vai trò, xu thế vận động của ODA
3
3
Kho¸ ln tèt nghiƯp Nguyen Manh Ha A2CN9
- Nghiên cứu đánh giá về đóng góp của ODA với nền kinh tế Việt
Nam thời gian qua,đồng thời chỉ ra những tồn tại, hạn chế trong việc
huy động và sử dụng ODA
- Đề ra những giải pháp nhằm thu hút được nhiều ODA không những
của Nhật Bản mà còn các nước khác trên thế giới.
Chính vì những lý do này, em đã chọn đề tài “ODA đối với quá trình
Trên thế giới, việc cung cấp ODA thực chất đã đợc tiến hành từ nhiều
thập kỉ trớc đây, bắt đầu từ kế hoạch Masan của Mĩ viện trợ cho các nớc Tây
Âu nhằm khôI phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ 2. Thời gian này, các
nớc công nghiệp phát triển đã thỏa thuận trợ giúp các nớc đang phát triển dới
dạng viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với điều kiện u đãi. Tiếp đó hội
nghị Côlômbô năm 1955 hình thành những ý tởng và nguyên tắc đầu tiên về
hợp tác phát triển.
Ngày 14/12/1960, tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển ra đời tại Paris
bao gồm 20 thành viên ban đầu tập hợp lại cùng hợp tác phát triển. Tổ chức
này đã đóng góp phần quan trọng nhất trong việc trợ giúp các nớc đang và
chậm phát triển. Trong khuôn khổ hợp tác và phát triển, các nớc thành viên
OECD đã lập ra ủy ban chuyên môn, trong đó có ủy ban hỗ trợ phát triển
chuyên trách giúp đỡ các nớc đang và chậm phát triển kinh tế, nâng cao hiệu
quả đầu t, thành viên ban đầu của DAC gồm 18 nớc: áo, Bỉ, Hà lan, Nauy
các nớc trong ủy ban này theo thờng kỳ thông báo các khoản đóng góp của họ
cho chơng trình viện trợ phát triển để DAC biết và trao đổi các vấn đề liên
quan với chính sách viện trợ phát triển. Lần đầu tiên DAC đa ra kháI niệm về
ODA năm 1969.
Năm 1970, Đại hội đồng liên hợp quốc đã chính thức thông qua chỉ tiêu
ODA bằng 0,7% GNP của các nớc phát triển vào năm 1985 và bằng 1% vào
đầu năm 2000
Năm 1994, ngân hàng thế giới đợc thành lập tại hội nghị quốc tế về tàI
chính- tiền tệ tổ chức vào tháng 7/1994 tại Breton Woods thuộc bang New
Harmpshire. Mục tiêu chính của ngân hàng thế giới là thúc đẩy sự tiến bộ kinh
tế- xã hội và tăng trởng phúc lợi của các nớc thành viên đang phát triển với t
cách nh một trung gian tàI chính. Ngày nay, ngân hàng thế giới góp phần quan
trọng trong việc dảI ngân ODA cho các nớc đang và kém phát triển, trong đó
có Việt Nam.
5
5
Hình thức cung cấp ODA bao gồm:
A, ODA không hoàn lại
B, ODA vay u đãI có yếu tố không hoàn lại ít nhất 25%
Phơng thức cung cấp ODA bao gồm:
A, Hỗ trợ cán cân thanh toán
B, Hỗ trợ chơng trình
C, Hỗ trợ dự án
6
6
Kho¸ ln tèt nghiƯp Nguyen Manh Ha A2CN9
WB ®a ra kh¸I niƯm ODA bao gåm c¶ viƯn trỵ ®a ph¬ng vµ song ph¬ng,
nhÊn m¹nh tíi khÝa c¹nh tµI chÝnh cđa ODA mµ kh«ng ®Ị cËp tíi mơc ®Ých
cđa ODA lµ g×.
NgoµI ra ODA cßn cã c¸c ®iỊu kiƯn u ®·I cã thĨ lµ: l·I st thÊp ( díi
3%/n¨m), thêi gian ©n h¹n dµI hc thêi gian tr¶ nỵ (30-40 n¨m). NghÞ ®Þnh
87CP cđa chÝnh phđ viƯt nam quy ®Þnh vỊ ngn vèn ODA lµ sù hỵp t¸c ph¸t
triĨn gi÷a níc céng hßa x· héi chđ nghÜa viƯt nam víi mét hay nhiỊu qc gia,
tỉ chøc qc tÕ. H×nh thøc cđa sù hỵp t¸c cã thĨ lµ hç trỵ c¸n c©n thanh to¸n,
hç trỵ theo ch¬ng tr×nh, hç trỵ theo kü tht hc theo dù ¸n.
3. §Ỉc ®iĨm
Trước tiên đây là nguồn vốn của chính phủ phân bổ cho mọi mặt của xã
hội nhằm thúc đẩy nền kinh tế nhưng bên cạnh đó là kèm theo các điều
kiện để có thể vay được nguồn vốn này.
ODA lu«n bÞ r»ng bc trùc tiÕp hc gi¸n tiÕp, ®I kÌm víi ODA bao
giê còng cã nh÷ng r»ng bc nhÊt ®Þnh vỊ chÝnh trÞ kinh tÕ hc khu vùc ®Þa
lý. Níc nhËn viƯn trỵ cßn ph¶I ®¸p øng nh÷ng yªu cÇu cđa bªn cÊp viƯn trỵ
nh thay ®ỉi chÝnh s¸ch ®èi ngo¹i, chÝnh s¸ch kinh tÕ, thay ®ỉi chÕ ®é chÝnh
trÞ cho phï hỵp víi mơc ®Ých cđa bªn tµI trỵ. Trong giai ®o¹n hiƯn nay ®·
xt hiƯn mét sè ®Ỉc ®iĨm quan träng sau:
Thø nhÊt, tØ träng ODA song ph¬ng cã xu thÕ t¨ng lªn, ODA ®a ph¬ng
NgoàI ra còn có thêm lý do đó là sự chuẩn bị đáp ứng nhu cầu về thủ tục, quy
chế, chiến lợc, viện trợ khác nhau của các nhà tàI trợ trên thế giới cũng tạo
nên sự chênh lệch trong quá trình thu hút và sử dụng ODA giữa các quốc gia
hấp thụ nguồn vốn này. Chính sự cạnh tranh gay gắt đã tạo nên sự tăng giảm
trong tiếp nhận viện trợ của các nớc đang phát triển.
Thứ ba, sự phân bố ODA theo khu vực nghèo của thế giới không đồng
đều. Nguyên nhân tạo nên sự khác biệt nh vậy có thể có rất nhiều lý giảI khác
nhau, có thể là do những mong muốn của các quốc gia đI viện trợ nh mở rộng
quan hệ hợp tác về chính trị hay kinh tế, mục đích xã hội, điều đó phụ thuộc
rất nhiều vào ý muốn chủ quan của nhà tàI trợ. Lúc đầu họ chỉ quan tâm đến
việc thiết lập các mối quan hệ với các nớc láng giềng của mình, nhng sau đó
họ lại nhận thấy rằng cần thiết lập quan hệ với các nớc khác trên thế giới để
tìm kiếm thị trờng trao đổi buôn bán hay đầu t mà việc đầu tiên thiết lập quan
hệ ngoại giao bằng cách viện trợ ODA. Mặt khác chính những yếu tố trong
nội bộ của quốc gia cũng tạo nên những khác biệt lớn trong quá trình nhận
viện trợ nh các mối quan hệ với các nớc phát triển
Thứ t, triển vọng gia tăng nguồn vốn ODA ít lạc quan.
Mặc dù Đại hội đồng Liên Hợp Quốc đã khuyến nghị dành 1% GNP của các
nớc phát triển để cung cấp ODA cho các nớc nghèo. Nhng nớc có khối lợng
ODA lớn nh Nhật Bản, Mỹ thì tỷ lệ này mới chỉ đạt ở mức trên dới 0,3%
trong nhiều năm qua. Tuy có một số nớc nh Thụy Điển, Na uy, Phần Lan, Đan
Mạch đã có tỷ lệ ODA chiếm hơn 1% GNP, song khối lợng ODA tuyệt đối
của các nớc này không lớn. Thêm vào đó tình hình kinh tế phục hồi chậm
chạp ở các nớc đang phát triển cũng là một trở ngại gia tăng ODA. Ngoài ra,
hàng năm các nớc cung cấp ODA dựa vào kết quả hoạt động của nền kinh tế
của mình để xem xét khối lợng ODA có thể cung cấp đợc. Nhng hiện nay các
8
8
Khoá luận tốt nghiệp Nguyen Manh Ha A2CN9
nớc phát triển đang có những dấu hiệu đáng lo ngại trong nền kinh tế của
ởng lợi từ dự án tham gia vào công tác quản lý Dự án ODA cũng có thể giúp
phá vỡ những quan điểm trói buộc khu vực công cộng vào những cơ chế
không hiệu quả. Chính phủ dù có t tởng đổi mới cũng thấy khó thực hiện các ý
tởng mới, nhất là khi các ý tởng đó lại ảnh hởng đến quyền lợi của ngời dân.
Ví dụ, khi dân c đã quen với việc sử dụng các dịch vụ công cộng (đờng,điện,
nớc, ) không phải trả tiền hoặc trả rất ít, nếu Chính phủ thay đổi chính sách
9
9
Khoá luận tốt nghiệp Nguyen Manh Ha A2CN9
yêu cầu ngời dân phải trả tiền cho các dịch vụ công cộng này để có nguồn đầu
t cho các dự án mới thì chắc chắn Chính phủ sẽ gặp phải sự phản đối từ phía
dân c và chính sách mới sẽ khó đợc thông qua. Trong khi đó, các nhà tài trợ có
thể tài trợ cho các dự án đờng, thuỷ lợi, nớc sạch đồng thời yêu cầu nớc tiếp
nhận có chính sách thu phí thích hợp để duy tu bảo dỡng công trình, đảm bảo
tính bền vững của dự án. Việc thay đổi chính sách để đáp ứng yêu cầu của nhà
tài trợ sẽ đợc nhân dân dễ dàng chấp thuận hơn nh là điều kiện để tiếp nhận
vốn mới. Nh vậy, dự án ODA đã góp phần đổi mới chính sách tại nớc tiếp
nhận vốn và đổi mới nếp nghĩ của ngời dân đợc trực tiếp thụ hởng.
3.2. Hạn chế
Bên cạnh những u điểm nêu trên thì nguồn vốn ODA cũng hàm chứa các
mặt trái của nó.
(1) Trong một số trờng hợp vốn ODA thờng đi liền với yếu tố kinh tế-
chính trị tiêu cực (do bên cung cấp vốn áp đặt) hơn là hiệu quả kinh tế. Các
nớc phát triển mà điển hình là Mỹ thờng sử dụng ODA nh một công cụ chính
trị, xác định vị trí và ảnh hởng của mình tại các nớc và khu vực tiếp nhận
ODA, buộc các nớc này phải chấp nhận một lập trờng nào đó của mình trong
ngoại giao hay tác động, can thiệp vào sự phát triển chính trị. Vì vậy khi tiếp
nhận nguồn vốn ODA các nớc đang và chậm phát triển cần cân nhắc kỹ lỡng
những điều kiện của các nhà tài trợ.
(2) Vay vốn ODA làm tăng gánh nợ quốc gia. Vốn vay ODA dù vay với
xa. Ngoµi ra, c¸c chi phÝ kh¸c nh chi qu¶n lý dù ¸n, gi¶i phãng mỈt b»ng cđa
c¸c dù ¸n ODA còng cao h¬n c¸c dù ¸n cïng lo¹i sư dơng vèn trong níc do
nhµ tµi trỵ can thiƯp trùc tiÕp vµo c¸c quy tr×nh nµy
4. Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại nguồn vốn ODA:
4.1. Theo tÝnh chÊt
- ViƯn trỵ kh«ng hoµn l¹i: c¸c kho¶n cho kh«ng, kh«ng ph¶i tr¶ l¹i
- ViƯn trỵ cã hoµn l¹i: c¸c kho¶n cho vay u ®·i (vay tÝn dơng víi ®iỊu kiƯn
”mỊm”).
- ViƯn trỵ hçn hỵp: gåm mét phÇn cho kh«ng, phÇn cßn l¹i thùc hiƯn theo
h×nh thøc vay tÝn dơng (cã thĨ u ®·i hc th¬ng m¹i).
4.2. Theo mơc ®Ých
- Hç trỵ c¬ b¶n: lµ nh÷ng ngn lùc ®ỵc cung cÊp ®Ĩ ®Çu t x©y dùng c¬ së
h¹ tÇng kinh tÕ-x· héi vµ m«i trêng. §©y thêng lµ nh÷ng kho¶n cho vay u ®·i.
- Hç trỵ kü tht: lµ nh÷ng ngn lùc dµnh cho chun giao tri thøc, c«ng
nghƯ, x©y dùng n¨ng lùc, tiÕn hµnh nghiªn cøu c¬ b¶n hay nghiªn cøu tiỊn ®Çu
t ph¸t triĨn thĨ chÕ vµ ngn nh©n lùc v.v lo¹i hç trỵ nµy chđ u lµ viƯn trỵ
kh«ng hoµn l¹i.
4.3. Theo ®iỊu kiƯn
- ODA kh«ng rµng bc: viƯc sư dơng ngn tµi trỵ kh«ng bÞ rµng bc
bëi ngn sư dơng hay mơc ®Ých sư dơng.
- ODA cã rµng bc:
• Bëi ngn sư dơng: cã nghÜa lµ viƯc mua s¾m hµng ho¸, trang thiÕt bÞ
hay dÞch vơ b»ng ngn ODA chØ giíi h¹n cho mét sè c«ng ty do níc
tµi trỵ së h÷u hc kiĨm so¸t (®èi víi viƯn trỵ song ph¬ng), hc c¸c
c«ng ty cđa c¸c níc thµnh viªn (®èi víi viƯn trỵ ®a ph¬ng).
11
11
Khoá luận tốt nghiệp Nguyen Manh Ha A2CN9
Bởi mục đích sử dụng: chỉ đợc sử dụng cho một số lĩnh vực nhất định
hoặc một số dự án cụ thể.
Kho¸ ln tèt nghiƯp Nguyen Manh Ha A2CN9
vµo trong mét trËt tù tù do mµ c¸c trung t©m tù b¶n ®· s¾p ®Ỉt khun khÝch tù
do ho¸ kinh tÕ ®Ĩ më ®êng cho t b¶n níc ngoµi trµn vµo
Các khoản vay ODA có thời gian trả nợ rất dài và có mức lãi suất ưu
đãi. Thành tố viện trợ không hoàn lại trong các khỏan vay ODA tối thiểu
là 25% theo quy đònh của các nước OECD. Theo số liệu của bộ tài chính từ
1993 đến năm 1999 Việt Nam đã ký vay của ODA 11.627 triệu USD trong
đó có 9.632 USD là vay với thời hạn 30-40 năm và lãi suất từ 0,75% đến
2%/năm. Thành tố viện trợ không hoàn lại của các khoản vay này đạt từ
25% đến 80%. Chỉ có nguồn vốn lớn với điều kiện vay ưu đãi như vậy
Chính Phủ mới có thể tập trung đầu tư cho các dự án hạ tầng kinh tế lớn
như đường xá, điện, nước, thủy lợi, cảng và các dự án hạ tầng xã hội khác
như giáo dục y tế, có thời gian hoàn vốn lâu và tỷ lệ hòan vốn thấp. Bởi
nếu như chúng ta sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư dài hạn thì nguy
cơ dẫn đến khủng hoảng về khả năng thanh toán là khó tránh khỏi. Vì vậy
đối với Việt Nam hiện nay và trong tương lai gần thì việc tranh thủ các
nguồn vốn ODA vay dài hạn để đầu tư cho các công trình hạ tầng là rất
cần thiết.
Ngoài ra ODA còn bổ xung nguồn ngoại tệ cho đất nước và bù đắp
cán cân thanh toán. Hiện nay ở một số nước ASEAN có tỷ lệ tiết kiệm nội
đòa khá cao 30-40% GDP, song tại các nước này vẫn có thâm hụt cán cân
vãng lai. Vốn ODA vào các nước này là nguồn bù đắp quan trọng cho cán
cân vãng lai. Trong điều kiện đồng nội tệ không có khả năng tự do chuyển
đổi mà một dự án nếu đã chuẩn bò 100% vốn đầu tư bằng nguồn vốn trong
nước nhưng nếu nhu cầu chuyển đổi tiền nội tệ sang ngoại tệ để nhập
khẩu trang thiết bò cho dự án không được đáp ứng đầy đủ thì chắc chắn dự
13
13
Kho¸ ln tèt nghiƯp Nguyen Manh Ha A2CN9
án không khả thi, như vậy số tiền tiết kiệm nội tệ không thể chuyển thành
ngn viƯn trỵ rÊt lín, chiÕm 81,2% tỉng sè viƯn trỵ cđa níc nµy trong nh÷ng
n¨m 1970-1972. Nhê ®ã mµ gi¶m ®ỵc sù c¨ng th¼ng vỊ nhu cÇu vèn ®Çu t vµ
®· cã ®iỊu kiƯn thn lỵi ®Ĩ thùc hiƯn ®ỵc c¸c mơc tiªu kinh tÕ.
14
14
Khoá luận tốt nghiệp Nguyen Manh Ha A2CN9
Do tính chất u đãi, nguồn vốn ODA thờng dành cho đầu t vào cơ sở hạ tầng
kinh tế-xã hội nh đầu t vào đờng xá, cầu cảng, công trình điện, công trình cấp
thoát nớc và các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, phát triển nguồn nhân lực
Vào đầu những năm 1970, cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội của các nớc Đông Nam
á sau khi giành đợc độc lập rất nghèo nàn và lạc hậu. Các quốc gia đã sớm
nhận thấy vai trò quan trọng của việc phát triển các hoạt động giao thông vận
tải, thông tin liên lạc và bu chính viễn thông Theo báo cáo của WB, từ năm
1971 đến năm 1974, tại Philipin vốn chi cho phát triển giao thông vận tải
chiếm tới 50% tổng số vốn dành cho xây dựng cơ bản và 60% tổng vốn vay
ODA đợc chi cho phát triển cơ cở hạ tầng. Kết quả là đến cuối năm 1994,
Philipin đã có 811 cảng lớn nhỏ đạt tiêu chuẩn quốc gia, 329 cảng cấp tỉnh và
vận tải thuỷ đã đảm bảo đợc 85% lợng hàng hóa chuyên chở nội địa tạo điều
kiện cho giao lu kinh tế quốc tế thực hiện nhanh chóng, thuận tiện.
Nhiều công trình hạ tầng kinh tế và xã hội nh sân bay, bến cảng, đờng cao
tốc, trờng học, bệnh viện, trung tâm nghiên cứu khoa học mang tầm cỡ quốc
gia ở Thái Lan, Singapore, Indonesia đã đợc xây dựng bằng nguồn ODA của
Nhật Bản, Mỹ, WB, ADB và một số nhà tài trợ khác. Một số nớc nh Nhật Bản,
Hàn Quốc trớc đây cũng đã dựa vào nguồn vốn ODA của Mỹ, WB, ADB để
hiện đại hoá hệ thống giao thông vận tải của mình.
Tuy nhiên cũng vì tính chất u đãi của nguồn vốn ODA mà gánh nặng nợ
thờng không thấy rõ ngay. Nhng đó chỉ là nỗi lo sợ đối với các nớc không biết
sử dụng và quản lý ODA. Gánh nặng nợ nần sẽ đợc giảm thiểu rất nhiều nếu
biết quản lý để đem lại hiệu quả sử dụng ODA cao.
2. ODA giúp các nớc nghèo tiếp thu những thành tựu khoa học, công
trình đào tạo ở nớc thứ ba. Chơng trình đào tạo ở nớc thứ ba cơ bản giống với
hợp tác kỹ thuật theo kiểu dự án, việc quản lý do nớc thứ ba đó tiến hành dựa
trên việc ký một văn bản về nghiên cứu và phát triển Còn Nhật Bản cung
cấp viện trợ hoặc cử chuyên gia, chịu phí tổn về đào tạo và các phơng tiện
khác. Hệ thống này nhằm thúc đẩy hợp tác kỹ thuật giữa các nớc đang phát
triển và chuyển giao đầy đủ công nghệ. Từ tháng 3/1975 Nhật Bản đã liên tục
thực hiện một chơng trình đào tạo ở nớc thứ ba, từ năm này sang năm khác tại
trung tâm nghiên cứu và đào tạo Korat (Thái Lan) về dâu tằm tơ
Việc cử chuyên gia là một hình thức hợp tác kỹ thuật đã có lịch sử lâu dài.
Việc này đợc tiến hành theo các ký kết quốc tế giữa Nhật với các nớc đang
phát triển hoặc theo yêu cầu của các tổ chức đa phơng. Việc cử chuyên gia đ-
ợc tiến hành theo các cách khác nhau. Trong mỗi trờng hợp, mục đích chính là
chuyển giao hiểu biết, công nghệ cho các nớc đang phát triển thông qua định
hớng, điều tra và nghiên cứu, góp ý Việc cải tiến trình độ công nghệ của các
nớc đang phát triển cuối cùng sẽ góp phần vào sự phát triển kinh tế-xã hội của
họ. Kể từ khi Nhật Bản bắt đầu chơng trình hợp tác kỹ thuật sau khi chiến
tranh thế giới thứ II kết thúc, việc cử chuyên gia chủ yếu hớng về các nớc châu
á. Tuy nhiên gần đây các khu vực khác cũng có yêu cầu ngày càng gia tăng.
Trong năm tài chính 1982 châu á nhận đợc 59,5% tổng số chuyên gia Nhật,
Trung Cận Đông 6,3%, châu Phi 5,9% và châu Mỹ La-tinh 19,7%. Trong các
16
16
Khoá luận tốt nghiệp Nguyen Manh Ha A2CN9
năm tài chính 1954-1990, tổng số chuyên gia Nhật Bản đợc cử là 32.034 ngời,
phân theo khu vực địa lý nh sau: châu á 18.947, châu Phi 2.564, Trung Cận
Đông 2.702, châu Mỹ La-tinh 5.766, châu Âu 216, châu Đại Dơng 477, những
nơi khác 1.362.
Nhật Bản còn thực hiện hợp tác kỹ thuật theo thể loại từng dự án. Các ch-
ơng trình hợp tác kỹ thuật do Chính phủ Nhật giao cho JICA thực hiện gồm 3
loại: đào tạo kỹ thuật tại Nhật, cử chuyên gia sang các nớc, cung cấp thiết bị
17
17
Khoá luận tốt nghiệp Nguyen Manh Ha A2CN9
toàn bộ tri thức về các mặt kinh tế, kỹ thuật, tài chính và xã hội để chuẩn bị
cho một dự án phát triển có thể thành công đợc.
3. ODA giuựp hoaứn thieọn cụ caỏu kinh teỏ.
Do dân số tăng nhanh, sản xuất chậm và cung cách quản lý kinh tế, tài
chính kém hiệu quả, các nớc đang phát triển đặc biệt là các nớc châu Phi,
đang vấp phải nhiều khó khăn kinh tế nh nợ nớc ngoài và thâm hụt cán cân
thanh toán quốc tế ngày càng gia tăng. Để giải quyết các vấn đề này, các quốc
gia đang cố gắng hoàn thiện cơ cấu kinh tế bằng cách phối hợp với WB, IMF
và các tổ chức quốc tế khác tiến hành chính sách điều chỉnh cơ cấu. Chính
sách này dự định chuyển chính sách kinh tế Nhà nớc đóng vai trò trung tâm
sang chính sách khuyến khích nền kinh tế phát triển theo định hớng phát triển
khu vực kinh tế t nhân.
Thế giới đã thừa nhận sự cần thiết của loại hình viện trợ này đối với các n-
ớc đang phát triển. Hiện nay Nhật Bản - quốc gia đứng đầu về cung cấp ODA
cũng rất chú trọng tới loại hình này. Từ năm 1988 đến năm 1990, Nhật Bản đã
dành khoảng 52.000 triệu Yên để cấp viện trợ không hoàn lại dới dạng đồng
tài trợ với các tổ chức quốc tế. Nhật Bản cũng đã cấp viện trợ không hoàn lại
nhằm hỗ trợ cho việc hoàn thiện cơ cấu kinh tế ở châu Phi và các nớc khác.
Trong 3 năm từ 1987 đến 1989, Nhật đã cấp 61.700 triệu Yên để hỗ trợ hoàn
thiện cơ cấu kinh tế cho 26 nớc châu Phi, từ năm 1990 đến năm 1992 đã cấp
600 triệu USD cho Mông Cổ, Pêru và các nớc khác ở châu á, Trung và Nam
Mỹ. Trong giai đoạn 3 năm từ 1993 đến 1995 Nhật Bản đã dành một khoản
viện trợ tổng cộng khoảng gần 700 triệu USD để hỗ trợ điều chỉnh cơ cấu kinh
tế ở các nớc đang phát triển.
Giúp cảI thiện thể chế và chính sách kinh tế
CảI thiện thể chế và chính sách kinh tế ở những nớc đang phát triển là chìa
khóa để tạo nên những bớc nhảy vọt về lợng trong thúc đẩy tăng trởng, tức là
quan tâm tới khả năng sinh lợi của vốn đầu t tại nớc đó. Họ cảnh giác với
những nguy cơ làm tăng các phí tổn của đầu t. Một cơ sở hạ tầng yếu kém nh
hệ thống giao thông cha hoàn chỉnh, phơng tiện thông tin liên lạc thiếu thốn
và lạc hậu, hệ thống cung cấp năng lợng (điện, nhiên liệu) không đủ cho nhu
cầu sẽ làm nản lòng các nhà đầu t, bởi vì những phí tổn mà họ phải trả cho
việc sử dụng những tiện nghi hạ tầng sẽ lên cao, cha kể đến thiệt hại nh hoạt
động của nhà máy, xí nghiệp phải dừng vì mất điện, công trình xây dựng bỏ
dở vì không có nớc. Một hệ thống ngân hàng lạc hậu cũng là lý do làm cho
các nhà đầu t e ngại vì những chậm trễ, ách tắc trong hệ thống thanh toán và
sự thiếu thốn các dịch vụ ngân hàng hỗ trợ cho đầu t sẽ làm phí tổn đầu t gia
tăng, dẫn tới hiệu quả đầu t giảm sút. Nh vậy, đầu t của Nhà nớc vào việc nâng
cấp , cải thiện và xây dựng mới các cơ sở hạ tầng, hệ thống tài chính ngân
hàng đều hết sức cần thiết nhằm làm cho môi trờng đầu t trở nên hấp dẫn hơn.
Vốn đầu t cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng rất lớn, trong nhiều trờng hợp các
nớc đang phát triển cần phải dựa vào nguồn vốn ODA để bổ sung cho vốn đầu
t hạn hẹp từ ngân sách của nhà nớc. Một khi môi trờng đầu t đợc cải thiện sẽ
tăng sức hút dòng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài. Mặt khác, việc sử dụng vốn
19
19
Khoá luận tốt nghiệp Nguyen Manh Ha A2CN9
ODA để đầu t cải thiện cơ sở hạ tầng sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu t trong
nớc tập trung đầu t vào các công trình sản xuất kinh doanh có khả năng mang
lại lợi nhuận.
Rõ ràng là hỗ trợ phát triển chính thức ngoài việc bản thân nó là một nguồn
vốn bổ sung quan trọng cho các nớc đang và chậm phát triển nó còn có tác
dụng tăng khả năng thu hút vốn từ nguồn đầu t trực tiếp và tạo điều kiện để
mở rộng đầu t phát triển trong nớc cho các nớc này.
Nh vậy có thể khẳng định rằng nguồn vốn ODA giữ một vai trò quan trọng
trong chiến lợc phát triển kinh tế của các nớc đang và chậm phát triển. Cùng
với các nguồn vốn trong và ngoài nớc khác nhau, nguồn vốn ODA giúp các n-
Sau đại chiến thế giới lần thứ II, trớc thảm cảnh của chiến tranh và sự suy
sụp về kinh tế của các nớc bại trận cũng nh các nớc thuộc địa ở thế giới thứ
ba, một phơng thức nhằm vực dậy nền kinh tế thế giới đã đợc các quốc gia
thông qua: thành lập các tổ chức tài chính quốc tế nhằm mục đích sử dụng
nguồn vốn chung trong tiến trình điều hoà nền kinh tế thế giới nói chung và
của các nớc có nền kinh tế bị tàn phá hay chậm phát triển nói riêng. Tháng
7/1944 tại Bretton Woods (thuộc bang Hamsphire- Mỹ) trong Hội nghị quốc
tế về Tài chính - tiền tệ các tổ chức quốc tế nh Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ
tiền tệ quốc tế (IMF) đã đợc thành lập. Tại hội nghị này, các nớc công nghiệp
phát triển đã thoả thuận về sự giúp đỡ dới dạng viện trợ không hoàn lại hoặc
cho vay với điều kiện u đãi cho các nớc chậm phát triển. Nh vậy một hình thức
cung cấp vốn mới đã đợc hình thành với tên gọi hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA). Tiếp đó ngày 14/12/1960 tại Paris Tổ chức Hợp tác kinh tế và phát
triển (OECD) đã đợc thành lập. Tổ chức này bao gồm 20 nớc thành viên ban
đầu đã đóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp ODA trực tiếp Chính
phủ cho Chính phủ (song phơng) và gián tiếp từ các tổ chức quốc tế cho các
Chính phủ (đa phơng).
ODA là nguồn vốn bổ sung quan trọng đối với các quốc gia đang và chậm
phát triển. ODA đã hỗ trợ cho các quốc gia này tiếp thu những thành tựu khoa
học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, phát triển nguồn nhân lực; hoàn thiện cơ cấu
kinh tế; tăng khả năng thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài và tạo điều kiện
mở rộng đầu t trong nớc. Trong thời đại ngày nay, nguồn vốn này đang chuyển
biến với nhiều sắc thái mới:
1. Bảo vệ môi trờng sinh thái là trọng tâm của nhiều nhà tài trợ
Một thực tế rất rõ ràng là ngày càng có sự nhất trí cao giữa nhà tài trợ và n-
ớc nhận viện trợ về vấn đề bảo vệ môi trờng. Vào tháng 10/1989 Quỹ Hợp tác
Kinh tế Hải ngoại (The Overseas Economic Cooperation Fund, Japan - OECF)
đã công bố nhiều tài liệu hớng dẫn liên quan tới vấn đề bảo vệ môi trờng.
OECF đã có những cuộc trao đổi về chính sách với những nớc đang phát triển
nhìn nhận việc thực hiện viện trợ là thiết thực và hiệu quả.
Vào những năm 1970, dới ánh sáng của phong trào nâng cao vai trò phụ
nữ, đặc biệt là ở Liên hiệp quốc, WID bắt đầu thu hút sự chú ý rộng rãi trên
thế giới. Năm 1983, các nớc DAC đã thông qua Các nguyên tắc cơ bản của
WID (sửa đổi năm 1984). Những nguyên tắc này nhằm thiết lập hệ thống
khuyến khích WID hoàn thiện trong hợp tác phát triển.
Một trong những mục tiêu của các dự án do ADB tài trợ là tăng hiệu quả
kinh tế các hoạt động của phụ nữ, nâng cao địa vị xã hội và năng lực cá nhân
của họ.
Nhật Bản cũng khẳng định quan điểm khuyến khích WID trong chơng
trình ODA của mình. Tháng 5/1991 Nhật Bản đã chính thức công bố Chính
22
22
Khoá luận tốt nghiệp Nguyen Manh Ha A2CN9
sách WID. Nhật Bản rất tích cực đầu t cho Quỹ Phát triển Liên hiệp quốc về
Phụ nữ (UNIFEM), Viện Nghiên cứu và Huấn luyện Quốc tế về sự tiến bộ của
Phụ nữ, và các tổ chức quốc tế khác có liên quan đến WID.
3. Mục tiêu và các yêu sách của các nhà tài trợ ngày càng cụ thể
Với mỗi khoản ODA cung cấp cho các nớc nghèo, các nhà tài trợ đa ra các
mục tiêu và các yêu sách ngày càng cụ thể hơn. Nguồn vốn ODA mang tính
ràng buộc. Mục tiêu và yêu sách càng cụ thể thì sự ràng buộc càng chặt chẽ,
và cuối cùng dẫn tới nhà tài trợ sẽ đạt đợc mục đích ở mức cao nhất. Mục tiêu
và yêu sách càng cụ thể khiến cho nớc nhận tài tài trợ nhanh chóng xác định
khả năng thoả mãn những vấn đề mà nhà tài trợ đặt ra, đồng thời không lệch
hớng trong quá trình thực hiện. Các mục tiêu đạt đợc sự nhất trí ngày càng cao
giữa nhà tài trợ và nớc nhận viện trợ là:
Tạo tiền đề tăng trởng kinh tế
Xoá đói giảm nghèo
Bảo vệ môi trờng
thế chung. Viện trợ của Cộng hoà Liên bang Nga cũng phải nhiều năm nữa
mới có hy vọng đạt đợc mức cao nh thời Liên Xô trớc đây. Viện trợ của Đài
Loan, Hàn Quốc tuy có dấu hiệu tăng nhng khối lợng ODA tuyệt đối đạt đợc
không thể làm thay đổi triển vọng về tốc độ gia tăng viện trợ.
5. Cạnh tranh giữa các nớc đang phát triển trong việc tiếp nhận vốn
ODA đang tăng lên
ODA đang là đối tợng cạnh tranh gay gắt trong các u tiên phân phối ngân
sách. Nguyên nhân thứ nhất là do các nớc Đông Âu và các nớc cộng hoà thuộc
Liên Xô cũ mới trở thành các đối tợng đợc nhận viện trợ. Riêng các nớc
Trung á với quy mô khoảng hơn 50 triệu dân và thuộc các nớc đang phát triển
đã cần đến một khối lợng ODA lớn. Nguyên nhân thứ hai là quốc tế đang đặt
ra trách nhiệm giúp đỡ các nớc đang phát triển giải quyết các vấn đề môi tr-
ờng toàn cầu nh sự thay đổi khí hậu, bảo vệ tầng ô-zôn, bảo vệ sinh học, bảo
vệ nguồn nớc. Các nớc đang phát triển phải cạnh tranh để nhận đợc sự giúp đỡ
này vì cung cấp ODA nhỏ hơn nhu cầu về vốn ODA rất nhiều. Hơn nữa, vốn
ODA dành cho các vấn đề về môi trờng có một tỷ trọng lớn là viện trợ không
hoàn lại, các nớc đều muốn nhận đợc sự u đãi này. Nguyên nhân thứ ba là gần
đây trên thế giới đã xuất hiện một loạt vấn đề mà việc giải quyết chúng cần
đến những khoản ODA khẩn cấp nh: chiến tranh vùng Vịnh, xung đột sắc tộc
ở châu Phi, hồi hơng ngời di tản ở Angola, Etiopia, Nicaragoa
Trong nhiều năm tới sự cạnh tranh thu hút nguồn lực bên ngoài này vào các
nớc đang phát triển tiếp tục căng thẳng vì mức cầu dòng vốn này sẽ tăng mạnh
trong khi mức cung thì có thể sẽ bị thu hẹp lại. Các nớc châu á bị tác động
mạnh của cuộc khủng hoảng nh Thái Lan, Hàn Quốc, Indonesia, Malaysia và
các nớc khác bị tác động khủng hoảng lan truyền sẽ cần một lợng vốn lớn để
24
24
Khoá luận tốt nghiệp Nguyen Manh Ha A2CN9
phục hồi nền kinh tế. Kinh tế một số nớc vốn là nhà tài trợ lớn nh Nhật Bản
đang trong giai đoạn suy thoái và cũng bị ảnh hởng bởi cuộc khủng hoảng