Thực hành Quản trị kinh doanh Quốc Tế Sinh viên: Phan Thị Tuyết
BÀI THỰC HÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
Sản phẩm kinh doanh: UNITEL (Dịch vụ mạng viễn thông VIETTEL)
Thị trường kinh doanh: Thị trường Lào
Giới thiệu về UNITEL ở thị trường Lào
Thương hiệu Unitel:
• Triết lý thương hiệu Unitel: Đem mỗi người dân Lào đến gần hơn với cuộc sống
giàu đẹp
• Định vị thương hiệu Unitel: Kết nối làm giàu cuộc sống người dân Lào.
Tên Unitel: Từ “Uni” trong tiếng Anh được hiểu là Unity (Đoàn kết). Theo đó, Unitel
được hiểu là biểu tượng của tình đoàn kết giữa hai dân tộc, cũng là biểu tượng của sức
mạnh đoàn kết giữa toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty. Từ “Uni” cũng có thể
được hiểu theo nghĩa “Universal” (toàn cầu), cho thấy không chỉ ước vọng về mạng
lưới vươn tầm quốc tế mà còn tinh thần hợp tác quốc tế của Unitel. Đặc biệt, Unitel có
cách phát âm tương tự như từ “Ru nị” (ở đây) trong tiếng Lào. Ở đây, bạn có thể nói
chuyện. Ở đây bạn có thể chia sẻ với chúng tôi. Unitel giống như một người bạn thân
thiết, gần gũi với người dân Lào để lắng nghe, đáp ứng mọi nhu cầu nhỏ nhất của
khách hàng. Ngoài ra cái tên Unitel còn là một lời khẳng định “You and I tell” (Bạn và
tôi cùng nói). Nó giống như lời cam kết Unitel luôn luôn lắng nghe, chia sẻ và làm hài
lòng khách hàng.
Khẩu hiệu: Chọn khẩu hiệu “Brighter” (Hạy si vit thì sốt sáy), Unitel hứa hẹn đem lại
cuộc sống tươi đẹp, hạnh phúc cho người Lào cả về ý nghĩa vật chất lẫn tinh thần. Đây
là lý do Unitel chọn định vị thương hiệu “kết nối làm giàu thêm cuộc sống”. Đó là kết
1
Thực hành Quản trị kinh doanh Quốc Tế Sinh viên: Phan Thị Tuyết
nối giữa cuộc sống với công nghệ thông tin, kết nối con người với con người, kết nối
truyền thống và hiện đại, kết nối giữa các thế hệ. Kết nối là phương tiện để đảm bảo
cho cuộc sống của chúng ta thêm phong phú tốt đẹp cả về ý nghĩa vật chất và tinh thần.
Đó là mục đích mang ý nghĩa nhân sinh cao đẹp nhất mà Unitel mong muốn vươn tới.
Logo: Hình logo bao gồm hai mảnh ghép vào nhau là cách điệu của hai chữ U và N,
tượng trưng cho chữ mở đầu của Unitel. 2 miếng ghép đặt vào nhau tượng trưng cho 2
1.2 Thành tích đạt được
Tại Việt Nam:
- Thương hiệu mạnh nhất Việt Nam ngành hàng Bưu chính-Viễn thông-Tin học do
người tiêu dùng bình chọn.
- Doanh nghiệp đầu tiên phá thế độc quyền trong ngành Bưu chính Viễn thông ở Việt
Nam.
- Mạng di động đứng đầu Việt Nam với việc cung cấp dịch vụ GPRS trên toàn quốc,
có 11 triệu thuê bao, và là một trong những mạng di động có tốc độ phát triển
nhanh nhất thế giới (tạp chí Wireless Intelligence bình chọn).
- Top 10 thương hiệu mạnh nhất Việt Nam năm 2009
- Số 1 về dịch vụ di động tại Việt Nam.
- Số 2 về vùng phủ dịch vụ PSTN, VoIP và ADSL ở Việt Nam.
- Số 1 về tốc độ truyền dẫn cáp quang ở Việt Nam.
- Số 1 về mạng lưới phân phối ở Việt Nam.
- Số 1 về đột phá kỹ thuật: Thu – phát trên một sợi quang. VoIP. Cung cấp GPRS
trên toàn quốc. Thử nghiệm thành công Wimax. Triển khai NGN. Hệ thống tính
cước tích hợp. MPLS. DWDM (40 x 10Mbps).
3
Thực hành Quản trị kinh doanh Quốc Tế Sinh viên: Phan Thị Tuyết
- Số 1 về quy mô tổng đài chăm sóc khách hàng ở Việt Nam.
Trong khu Vực:
- Doanh nghiệp viễn thông Việt Nam đầu tiên đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
- Số 1 tại Campuchia về hạ tầng viễn thông.
Trên thế giới:
- Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới
- Mạng di động có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới (tạp chí Wireless Intelligence
bình chọn)
- Nhà cung cấp dịch vụ của năm tại thị trường mới nổi trong hệ thống Giải thưởng
Frost&Sullivan Asia Pacific ICT Awards 2009.
Nhận xét:
Vinaphone, Mobiphone nhưng trong chặng đường phát triển của mình ,công ty đã có
những bước phát triễn nhảy vọt, số lượng thị phần tăng lên cấp số nhân trong những
năm phát triển trên tất cả các lĩnh vực kinh doanh của mình. Không chỉ phát triển thị
trường trong nước mà còn tập trung phát triển thị trường nước ngoài. Trong những
năm qua, hoạt động kinh doanh của Viettel đã có những thành công đáng kể và thương
hiệu Viettel đã được khẳng định trên thị trường Viễn thông. Hiện nay Viettel trở thành
nhà cung cấp dịch vụ di động số một tại Việt Nam.
5
Thực hành Quản trị kinh doanh Quốc Tế Sinh viên: Phan Thị Tuyết
II. THỊ TRƯỜNG VIETTEL HƯỚNG TỚI
- Trên thị trường viễn thông trong nước, hiện tốc độ cạnh tranh ngày càng gay gắt và
khốc liệt khi có tới 7 nhà mạng cùng tham gia khai thác. Thị trường viễn thông di
động Việt Nam được nhận định là sắp cán ngưỡng bão hòa. Đấy chưa kể, nhiều
doanh nghiệp khác cũng đã xin giấy phép hoặc liên kết với doanh nghiệp đã có hạ
tầng khác để tham gia vào thị trường này.
- Tuy nhiên, ngay cả khi Viettel hiện đang là một trong ba mạng di động "thống lĩnh
thị trường" và có ưu thế nhất về số lượng thị phần thuê bao, nhưng giá cước dịch vụ
(chủ yếu là gọi và tin nhắn) đã sắp tiệm cận giá thành, không thể hạ thấp hơn.
- Trong khi đó, doanh thu từ các nhà viễn thông di động trong nước hiện nay đa số
vẫn là từ các dịch vụ truyền thống là gọi và SMS. Còn nguồn thu từ các dịch vụ giá
trị gia tăng khác thì gần như vẫn chưa có gì.
- Thị trường trở nên bão hòa, tốc độ tăng trưởng của thị trường viễn thông trong nước
đã được Viettel nhận định sẽ giảm. Vì thế, chiến lược mà tập đoàn này tính toán là
đi đầu tư, kinh doanh tại những thị trường có mật độ người sử dụng điện thoại di
động thấp hơn.
- Tháng 2/2009, Viettel chính thức khai trương mạng di động đầu tiên của hãng tại
nước ngoài - mạng Metfone ở đất nước chùa Tháp Campuchia, sau một năm rưỡi
xây dựng hạ tầng mạng rộng khắp toàn quốc. 8 tháng sau, Viettel tiếp tục khai
trương mạng Unitel tại Lào.
- Mặc dù là năm cả kinh tế thế giới lẫn trong nước gặp rất nhiều khó khăn do tác
thông UNITEL. Kính mong anh (chị) bớt chút thời gian trả lời các câu hỏi sau. Xin vui
lòng chọn phương án thích hợp với ý kiến của bạn.
Xin quý khách hàng vui lòng điền thông tin vào mẫu sau:
Họ và tên:…………………………………………………………………………
Địa chỉ:……………………………………………………………………………
Tuổi:…………………………………………………………………………….
Giới tính:………………………………………………………………………
Nghề nghiệp:……………………………………………………………………
1. Hiện nay anh/chị có sử dụng điện thoại di động (ĐTDĐ) không?
A. Có
B. Không
Nếu bạn chọn phương án A, xin vui lòng điền thông tin vào những câu hỏi dưới đây
2. Anh/ chị sử dụng ĐTDĐ bao lâu rồi?
A.Dưới 3 tháng
B.Trên 3 tháng
Nếu bạn chọn phương án B, xin vui lòng điền thông tin vào những câu hỏi dưới đây
3. Anh/ chị đang sử dụng mạng di động nào?
A.Viettel
B. Mạng di động khác
8
Thực hành Quản trị kinh doanh Quốc Tế Sinh viên: Phan Thị Tuyết
4. Anh chị biết đến nhà cung cấp Viettel (UNITEL ) qua phương tiện truyền thông
nào?
A. Tivi, radio
B. Pano, áp phích, băng rôn
C. Internet, báo chí
D. Bạn bè, người thân giới thiệu
E. Ý kiến khác
5. Lý do anh/ chị sử dụng mạng di động Viettel(UNITEL)
A.Chất lượng dịch vụ tốt
J. Mọi thắc mắc khiếu nại đều được nhận ngay sự hỗ trợ của nhân viên CSKH và được
giải quyết thỏa đáng
8. Giá cước
A. Chi phí hòa mạng dịch vụ di động hiện nay là hợp lý
B. Giá cước gọi và nhắn tin là hợp lý
C. Giá cước các dịch vụ giá trị gia tăng của mạng là hợp lý
D. Giấy báo cước đối với trả sau hoặc cách trừ tiền cước đối với trả trước rõ ràng,
chính xác
9. Uy tín thương hiệu
A. Nghĩ đến mạng di động anh/chị nghĩ ngay đến UNITEL đầu tiên
B. Anh/chị nhớ rõ Logo và slogan của UNITEL
C. Các chương trình khuyến mãi luôn hấp dẫn và trung thực
D. Anh/chị sẽ tiếp tục sử dụng mạng UNITEL trong thời gian tới
E. Anh/chị sẽ giới thiệu mạng UNITEL cho bạn bè, người quen
10
Thực hành Quản trị kinh doanh Quốc Tế Sinh viên: Phan Thị Tuyết
10. Anh/chị thường xem tin tức trên
A. Tivi, đài
B. Báo giấy
C. Báo mạng
D. Ý kiến khác
11. Hiện nay ngoài mạng UNITEL anh/chị có sử dụng thêm mạng khác không?
A. Có
B. Không
12. Lý do anh/chị sử dụng thêm mạng khác
A. Vì cần nhiều số điện thoại
B. vì đang có chương trình khuyến mãi hấp dẫn
C. Do bạn bè, người thân tặng sim
D. Vì chất lượng mạng di động khác tốt hơn
E. vì muốn so sánh chúng với nhau
Thc hnh Qun tr kinh doanh Quc T Sinh viờn: Phan Th Tuyt
4.2 NI DUNG TP HUN
- Tp hun v quỏ trỡnh iu tra th trng bao gm :
+ Thi gian, a im.
+ Cỏch thc tin hnh.
+ Thu thp kt qu.
+ Phõn tớch kt qu ó iu tra.
+ Gi bỏo cỏo phõn tớch v cụng ty.
- Nghiên cứu chính sách ngoại thơng của các quốc gia là bạn hàng cũng nh các quốc
gia ở trong khu vc mà Công ty có ý định mở rộng thị trờng.
- Xác định và dự báo biến động của quan hệ cung cầu hàng hoá trên thị trờng thế
giới, v nhng lnh vc l mt hng ch yu ca cụng ty.
- Tìm hiểu thông tin giá cả và phân tích cơ cấu các loại giá quốc Tế, nhng bin ng
v giỏ c trờn th trng quc t, c bit l cỏc nc thuc khu vc cn nghiờn
cu.
- Tp hun kh nng thuyt phc khỏch hng.
- Tp hun cỏch lm vic chuyờn nghip.
- Tỡm hiu thúi quen tiờu dựng ca khỏch hng.
- Nghiờn cu phõn loi th trng, phõn loi khỏch hng mc tiờu, tp hun cỏch thu
thp thụng tin v ý kin khỏch hng.
- T vn thụng tin cho khỏch hng v sn phm mi ca cụng ty.
- Nghiờn cu trc cỏc ti liu liờn quan n hot ng iu tra th trng
- Lp k hoch v quỏ trỡnh iu tra.
- Cp nht kin thc cụng vic qua vic, c cỏc sỏch bỏo v kinh doanh v tip th.
- a ra cỏc chin lc phỏt trin vic kinh doanh a bn c giao phú.
13
Thực hành Quản trị kinh doanh Quốc Tế Sinh viên: Phan Thị Tuyết
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Quyết định lựa chọn phương pháp nghiên cứu thị trường theo phương pháp Điều tra,
khảo sát . Cách làm này cho phép bạn giới thiệu tới người tiêu dùng các mẫu sản phẩm
- Các cuộc điều tra trực tuyến (Online surveys) thường đem lại tỷ lệ phản hồi rất
khó dự đoán và những thông tin không đáng tin cậy, bởi vì bạn không thể kiểm soát
tất cả các phản hồi. Tuy nhiên, những cuộc điều tra trực tuyến rất dễ dàng tiến hành
nhờ yếu tố tiết kiệm về mặt chi phí. Các tập đoàn lớn thường kết hợp nhiều phương
pháp điều tra, thăm dò khác nhau để có các thông tin chính xác nhất về thị trường
khi sản phẩm được tung ra. Ví dụ hãng Apple luôn có một bộ phận chuyên trách về
hoạt động điều tra thị trường. Bộ phận này hàng quý phải đưa ra các chiến lược
điều tra mới và luôn bổ sung danh sách khách hàng sẽ được điều tra.
5.2 Lý do chọn phương pháp điều tra khảo sát
- Những con số và thông tin thu thập được từ quá trình điều tra là tương đối chính
xác, nó phù hợp với mục đích điều tra của công ty, chính vì vậy khi đưa ra những
nhận định dựa vào các số liệu đã phân tích là khá phù hợp với thị trường đang
nghiên cứu.
- Thị trường Lào tuy là thị trường mới nhưng những đòi hỏi về sản phẩm là hết sức
khắt khe, chính vì vậy mà công ty cần chú ý đến chất lượng dịch vụ và các tiêu
chuẩn quốc tế về sản phẩm để được chấp nhận vào thị trường
- Công ty cũng cần phân khúc thị trường sao cho phù hợp để từ đó định vị sản phẩm
và định vị nhóm người tiêu dùng sản phẩm này là thuộc nhóm nào, để có những
thiết kế tập trung vào Kiểu dáng, hay chất lượng sản phẩm.
- Cùng cần đặc biệt chú ý tới phương thức Marketing sản phẩm và quá trình PR tạo
ấn tượng tốt đối với người tiêu dùng, đó chính là quá trình thu hút sự chú ý của
khách hàng 1 cách tốt nhất.
15
Thực hành Quản trị kinh doanh Quốc Tế Sinh viên: Phan Thị Tuyết
VI. MẪU ĐIỀU TRA
6.1 Đối tượng
Thị trường mà UNITEL hướng tới là thị trường Lào, trong đó:
- Đối tượng cần nghiên cứu là trong độ tuổi từ 15 – 45.
+ Học sinh, sinh viên tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp
+ Cán bộ nhân viên
Sử dụng bảng câu hỏi thăm dò ý kiến khách hàng qua thư tín và phỏng vấn trực tiếp tại
các trung tâm mua sắm, công viên giải trí, trường học…
Giải thích : Để thu thập thông tin một cách chính xác, phù hợp với mục tiêu nghiên
cứu của công ty.
6.5 Đối thủ cạnh tranh
- Thị trường Lào hiện có tất cả 5 mạng viễn thông. Dân số của Lào chỉ khoảng 6 triệu
người, phân bố khá thưa thớt nên các mạng viễn thông chủ yếu tập trung ở các
thành phố lớn. Lao Asia Telecom là công ty viễn thông thuộc quân đội Lào.
- Lao Asia Telecom phát triển tương đối khó khăn do sự cạnh tranh gay gắt trên thị
trường
- Các sản phẩm của tất cả các công ty hiện tại đang chịu rất nhiều cạnh tranh trên thị
trường. chính vì vậy công ty cũng cần chú ý nghiên cứu và phân tích về đối thủ
cạnh tranh để tối ưu hóa sản phẩm về mặt giá cả và chất lượng nhằm chiếm lĩnh thị
trường.
17
Thực hành Quản trị kinh doanh Quốc Tế Sinh viên: Phan Thị Tuyết
Giải Thích : Công ty cần phân tích rõ những chiến lược sản phẩm của đối thủ cạnh
tranh hiện đang sử dụng là tập trung vào chất lượng hay tập trung vào giá cả sản phẩm,
để đưa ra những chiến lược kinh doanh cho phù hợp.
VII. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
7.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
7.1.1 Tình hình kinh tế
- Cũng như nhiều ngành khác, ngành điện tử viễn thông cũng chịu ảnh hưởng nhiều từ
những biến đông của nền kinh tế vĩ mô. Khi nền kinh tế tăng trưởng, xã hội làm ra
nhiều của cải hơn, hàng hóa lưu thông, thu nhập tăng thì nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn
thông cũng gia tăng. Và ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, nhu cầu tiêu dùng giảm
cũng sẽ ảnh hưởng tới ngành viễn thông.
- Chính phủ Lào bắt đầu có các chính sách cải cách kinh tế, giảm tập trung khuyến
khích kinh tế tư nhân kể tư năm 1986. Nhờ có những biện pháp đổi mới này mà tốc
độc tăng trưởng đã đạt 6% kể từ năm 88 đến 2008 ( một vài năm bị ảnh hưởng cuộc
người
2,400/người 2,500 /người 2,700USD/người (xếp thứ
173 trên thế giới)
GDP theo ngành
Nông nghiệp 27.8%; Công nghiệp 34.8%; Dịch vụ 37.4% (2011)
Lực lượng lao
động
3.69 triệu (2011) ; 3.65 triệu (2010)
Tỷ lệ lạm phát
0% 5.7 %
7.8%
Mặt hàng nông
nghiệp
khoai lang, khoai tây, rau quả, ngũ cốc, cà phê, mía, thuốc lá, vải, chè,
gạo, lạc, trâu nước, lợn, dê, gia cầm
Các ngành công
nghiệp
Đồng, thiếc, vàng, quặng, gõ, điện, chế biến nông nghiệp, xây dựng,
dệt may, xi măng, du lịch
Tăng trưởng công
nghiệp
17.7% đứng
thứ 2 thế giới
19
Thực hành Quản trị kinh doanh Quốc Tế Sinh viên: Phan Thị Tuyết
Tổng Kim ngạch
XNK
2.412 tỷ USD 3.534 tỷ USD 4.212 tỷ USD tăng
19.18%
Kim ngạch xuất
hội VII (2001) đã triển khai đường lối đổi mới thành chiến lược phát triển đất nước
đến năm 2020; đề ra chỉ tiêu phấn đấu khắc phục tình trạng đói nghèo, đưa đất nước
thoát khỏi tình trạng chậm phát triển. Đại hội VIII (3/2006) tiếp tục khẳng định hai
nhiệm vụ chiến lược là bảo vệ và xây dựng Tổ quốc và đường lối đổi mới để phát triển
đất nước vững chắc hơn, đưa Lào ra khỏi tình trạng kém phát triển, tạo tiền đề vững
chắc cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, hướng tới CNXH".
+ Đại hội Đảng VIII (3/2006) nêu : tiếp tục thực hiện đường lối đối ngoại hòa
bình, độc lập, hữu nghị và hợp tác; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ; thực hiện chủ
trương CNDCND Lào sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của tất cả các nước nhằm bảo
đảm lợi ích chung và lợi ích riêng của mỗi bên; nhấn mạnh tiếp tục củng cố, tăng
cường quan hệ hữu nghị và hợp tác toàn diện với các nước XHCN, trong đó tiếp tục
tăng cường tình đoàn kết đặc biệt và hợp tác toàn diện với Việt Nam, hợp tác toàn diện
với Trung Quốc và các nước anh em khác, thắt chặt quan hệ hợp tác với các nước láng
giềng có chung biên giới, tích cực tham gia hoạt động trong ASEAN trên tinh thần giữ
vững các nguyên tắc cơ bản của ASEAN.
- Hai bên đã trao đổi nhiều chuyến thăm cấp cao và các cấp ngành, địa phương; đặc
biệt là các chuyến thăm hữu nghị chính thức Việt Nam của Tổng Bí thư, Chủ tịch
nước CHDCND Lào Chum-ma-ly Xay-nha-xỏn 19-22/6/2006; chuyến thăm hữu
nghị chính thức Lào của Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh 10-13/10/2006 đã mở ra thời
kỳ mới cho quan hệ hai nước sau khi cả hai nước kết thúc thắng lợi Đại hội Đảng ở
21
Thực hành Quản trị kinh doanh Quốc Tế Sinh viên: Phan Thị Tuyết
mỗi nước. Tần suất các chuyến thăm lẫn nhau của lãnh đạo cấp cao hai nước từ sau
Đại hội Đảng ở mỗi nước năm 2006 đến nay ngày càng cao: tất cả các đồng chí lãnh
đạo hai nước đã sang thăm chính thức lẫn nhau. Gần đây nhất, chuyến thăm chính
thức của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Lào Chum-ma-ly Xay-nha-xỏn 23-25/4/2009
càng khẳng định sự coi trọng của Lãnh đạo cấp cao Lào trong quan hệ đối ngoại
với Việt Nam.
7.1.3 Các yếu tố pháp luật
- Quán triệt đường lối lãnh đạo của Đảng NDCM Lào về xây dựng nền quốc phòng
nhau và nhìn chung ít người Thái đọc được chữ Lào. Điểm tương đồng giữa hai ngôn
ngữ này nhìn chung chúng có có nhiều danh từ như nhau nhưng phần lớn động từ và
tính từ thì khác biệt và tiếng Lào không sử dụng các hậu tố giống đực và giống cái như
trong tiếng Thái.
Về Lễ hội:
Lễ hội ở Lào hay được gọi là Bun. Nghĩa đúng của Bun là phước. Làm Bun nghĩa là
làm phước để được phước. Cũng như các bước trong khu vực Đông Nam Á, lễ hội tại
đất nước Lào cũng chia làm 2 phần, phần lễ và phần hội. Lào là xứ sở của lễ hội, tháng
nào trong năm cũng có. Mỗi năm có 4 lần tết: Tết Dương Lịch, Tết Nguyên Đán (như
ở một số nước Á Đông), Tết Lào (Bun PiMay vào tháng 4) và Tết H’mong (tháng 12).
Ngoài ra còn các lễ hội: Bun PhaVet ( Phật hóa thân) vào tháng 1 ; Bun VisakhaPuya
(Phật Đản) vào tháng 4; Bun BangPhay (pháo thăng thiên) vào tháng 5; Bun Khao
23
Thực hành Quản trị kinh doanh Quốc Tế Sinh viên: Phan Thị Tuyết
PhanSa (mùa chay) vào tháng 7; Bun Khao Padapdin (tưởng nhớ người đã mất) vào
tháng 9; Bun Suanghua (đua thuyền) vào tháng 10. Sau đây là một số lễ hội chính tại
đất nước Lào.
Bun That Luang: Lễ hội này diễn ra ở chùa That Luang và chùa Si Muong – cũng gồm
2 phần: phần lễ và phần hội.
Phần lễ
Lễ là nghi thức tế tự do chính con người tưởng tượng ra để giao cảm với thần linh.
Ngoài tính cách tín ngưỡng dân gian như nghi thức rước Phí Mương (thần bảo hộ tỉnh)
từ Chùa Si Muong đến That Luang, lễ trong Boun That Luang còn mang ý nghĩa chính
trị của Một Ngày Hội Thề. Từ thời vua Fa Ngum (thế kỷ 14) cho đến 1975, lễ nầy do
quốc vương Lào làm chủ tế. Trong lễ Hội Thề người ta thấy có mặt đầy đủ chức sắc,
đại biểu, tỉnh mường, làng bản trưởng được mời về bàn việc nước … và mỗi vị có một
cái kiệu bằng sáp ong (hó phợng), xếp thành hàng ngang trước nơi hành lễ. Nhà sư chủ
trì cầm một cuộn dây bằng sợi vải trắng đi vòng nối các tỉnh mường, làng bản lại với
nhau. Biểu tượng nầy phản ánh sự cam kết trung thành, thống nhất, đoàn kết quốc gia,
cấm chia rẽ
cụ thể để giữ vững và phát triển thị phần.
25