Hoàn thiện quản trị tuyến sản phẩm dịch vụ làm biển quảng cáo của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ công nghiệp Add Power tại thị trường miền Bắc - Pdf 27

Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing
TÓM LƯỢC
Thị trường Việt Nam nói chung và thị trường miền Bắc nói riêng đang trong
giai đoạn suy thoái và chưa qua giai đoạn khủng hoảng kinh tế. Do đó, khách hàng
của công ty đang thắt chặt chi tiêu. Họ chi tiêu rất cẩn thận và tính toán. Các doanh
nghiệp cần phải nỗ lực thu hút sự quan tâm của khách hàng thông qua chính sản
phẩm của mình.
Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ công nghiệp Add Power là
doanh nghiệp mới thành lập được 3 năm nên việc tạo ra tuyến sản phẩm phù hợp với
khách hàng là điều cần thiết để tồn tại và phát triển. Trong 2 năm trở lại đây, trước sự
vươn lên mạnh mẽ của các đối thủ, doanh thu của dịch vụ làm biển quảng cáo đã bị
giảm sút. Trong quá trình thực tập tại công ty, nghiên cứu dữ liệu và nhận được sự
giúp đỡ của cô giáo PGS.TS Phan Thị Thu Hoài, em nhận thấy vấn đề cấp thiết trên,
em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện quản trị tuyến sản phẩm dịch vụ làm biển
quảng cáo của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ công nghiệp Add
Power tại thị trường miền Bắc” là đề tài khóa luận tốt nghiệp.
Để hoàn thiện đề tài này, em tập chung vào các nội dung sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu hoàn thiện quản trị tuyến sản phẩm dịch vụ
làm biển quảng cáo của công ty TNHH thương mại dịch vụ công nghiệp Add Power
tại thị trường miền Bắc.
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản hoàn thiện quản trị tuyến sản
phẩm của công ty kinh doanh.
Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng hoàn thiện quản trị
tuyến sản phẩm dịch vụ làm biển quảng cáo của công ty TNHH thương mại dịch vụ
công nghiệp Add Power tại thị trường miền Bắc.
Chương 4: Các kết luận và đề xuất với hoàn thiện quản trị tuyến sản phẩm dịch
vụ làm biển quảng cáo của công ty TNHH thương mại dịch vụ công nghiệp Add Power
tại thị trường miền Bắc.
GVHD: GS.TS Nguyễn Bách Khoa SVTH: Nguyễn Thị Thúy.
1
1

2
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing
MỤC LỤC
1
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
GVHD: GS.TS Nguyễn Bách Khoa SVTH: Nguyễn Thị Thúy.
3
3
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn.
VNĐ: Việt Nam Đồng
GVHD: GS.TS Nguyễn Bách Khoa SVTH: Nguyễn Thị Thúy.
4
4
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ
TUYẾN SẢN PHẨM DỊCH VỤ LÀM BIỂN QUẢNG CÁO CỦA CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CÔNG NGHIỆP ADD POWER
TẠI THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC.
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài.
Với một thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay, các doanh
nghiệp muốn thành công trong thu hút sự chú ý của khách hàng phải thực hiện các
hoạt động marketing một cách hiệu quả. Đặc biệt là hoạt động hoàn thiện quản trị
tuyến sản phẩm phù hợp với thị trường công ty đang kinh doanh. Hoạt động hoàn
thiện quản trị tuyến sản phẩm giải quyết vấn đề đưa ra các sản phẩm đang được khách
hàng ưa thích, giảm chi phí hay loại bỏ những sản phẩm không phù hợp.
Hiện nay, biển quảng cáo đang ngày càng trở lên quan trọng và cần thiết với các
hộ gia đình kinh doanh và công ty kinh doanh. Cùng với sự phát triển của công nghệ

biển quảng cáo của công ty TNHH thương mại dịch vụ công nghiệp Add Power .
Thứ hai: Nghiên cứu thực trạng hoạt động quản trị tuyến sản phẩm, từ đó tìm ra
thành tựu, hạn chế của hoạt động quản trị tuyến sản phẩm dịch vụ làm biển quảng cáo
của công ty TNHH thương mại dịch vụ công nghiệp Add Power .
Thứ ba: Đề xuất giải pháp, kiến nghị phát triển hoạt động hoàn thiện quản trị
tuyến sản phẩm dịch vụ làm biển quảng cáo của công ty trong thời gian tới.
1.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước.
Hoàn thiện quản trị tuyến sản phẩm đến nay không còn là một vấn đề mới, tuy
nhiên các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn chưa thấy được tầm quan trọng của hoạt động
này. Chính vì vậy, trên thị trường chỉ có một vài công trình nghiên cứu về vấn đề này
cũng như gần với vấn đề này.
Hiện nay, công trình nghiên cứu cùng về hoàn thiện quản trị tuyến sản phẩm mới
chỉ tìm thấy một công trình cùng đề tài là: Hoàn thiện quản trị tuyến sản phẩm sơn
nước Vepa trên thị trường miền Bắc của công ty cổ phần hóa chất sơn Hà Nội –
Nguyễn Thị Thu Trang- 2011.
Công trình này đưa ra phần lý thuyết trình bày rất rõ ràng về các khái niệm cũng
như những lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu:" Hoàn thiện quản trị tuyến sản
phẩm "của công ty kinh doanh. Những phân tích thực trạng về đơn vị thực tập tương
đối chi tiết và đều phân tích được những yếu tố cơ bản liên quan chặt chẽ tới vấn đề
nghiên cứu. Những đề xuất, giải pháp được nêu ra tương đối phù hợp với thực trạng
của đơn vị.
Với các công trình nghiên cứu đề tài gần với hoàn thiện quản trị tuyến sản phẩm
cũng có một và công trình như:
GVHD: GS.TS Nguyễn Bách Khoa SVTH: Nguyễn Thị Thúy.
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing
- Hoạch định chiến lược sản phẩm trên thị trường nội địa của công ty cổ phẩn may 10 -
Phạm Minh Tâm - 2005.
- Hoàn thiện chiến lược xuất khẩu tại công ty cổ phần nông sản Agremix bộ thương mại
- Hồ Thị Hải Yến - 2006.
- Giả pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm của khách sạn Holiday View - Phạm Thùy

Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing
Sản phẩm nghiên cứu: Dịch vụ làm biển quảng cáo
Không gian nghiên cứu: Thị trường miền Bắc.
Thị trường nghiên cứu: Công ty vừa và nhỏ, các hộ kinh doanh gia đình, các xí
nghiệp tại khu vực miền Bắc có nhu cầu về biển quảng cáo phục vụ cho hoạt động
kinh doanh.
Thời gian nghiên cứu: Tiến hành nghiên cứu từ 26/02/2015 đến 29/04/2015, các
giải pháp đề ra đến năm 2018.
1.6. Phương pháp nghiên cứu.
Để tiến hành nghiên cứu hoạt động hoàn thiện quản trị tuyến sản phẩm dịch vụ
làm biển quảng cáo của công ty TNHH thương mại dịch vụ công nghiệp Add Power
tại thị trường miền Bắc phải sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
1.6.1. Phương pháp luận.
Trong phương pháp luận, bao gồm các phuơng pháp cụ thể là:
Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: nghiên cứu các lý thuyết,
các bài luận văn, các báo cáo trong thời gian gần đây để phân tích, so sánh, chắt lọc
những bài học kinh nghiệm từ những tài liệu trên.
Phương pháp phân tích hệ thống, tổng hợp, so sánh và đánh giá về thực trạng
quản trị tuyến sản phẩm dịch vụ làm biển quảng cáo của công ty kinh doanh.
1.6.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể.
Để đảm bảo các dữ liệu được sử dụng là những dữ liệu mới nhất, có ích trong
quá trình nghiên cứu, tôi đã tiến hành thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp.
1.6.2.1. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp được tìm kiếm từ hai nguồn chính là nguồn thông tin bên trong
và nguồn thông tin bên ngoài.
Nguồn thông tin bên ngoài là các thông tin từ sách, internet…
Nguồn thông tin bên trong có được là từ:
Giấy phép đăng ký kinh doanh cung cấp các thông tin khái quát về công ty gồm
giới thiệu khái quát, loại hình kinh doanh,…
Phòng kinh doanh cung cấp thông tin liên quan cơ cấu phòng kinh doanh, thực

Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng hoàn thiện quản trị
tuyến sản phẩm dịch vụ làm biển quảng cáo của công ty TNHH thương mại dịch vụ
công nghiệp Add Power tại thị trường miền Bắc.
Chương 4: Các kết luận và đề xuất với hoàn thiện quản trị tuyến sản phẩm dịch
vụ làm biển quảng cáo của công ty TNHH thương mại dịch vụ công nghiệp Add Power
tại thị trường miền Bắc.
GVHD: GS.TS Nguyễn Bách Khoa SVTH: Nguyễn Thị Thúy.
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing
CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN HOÀN
THIỆN QUẢN TRỊ TUYẾN SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY KINH DOANH.
2.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản liên quan trực tiếp đến hoàn thiện
quản trị tuyến sản phẩm của công ty kinh doanh.
2.1.1. Khái niệm về tuyến sản phẩm.
a) Sản phẩm.
Theo Philip Kotler: Sản phẩm là mọi thứ mà ta có thể chào bán trên thị truờng để
chú ý, mua, sử dụng hay tiêu dùng, có thể thoả mãn được một mong muốn hay nhu cầu.
Những sản phẩm được mua bán trên thị truờng bao gồm sản phẩm vật chất, dịch
vụ, địa điểm, tổ chức và ý tưởng
b) Tuyến sản phẩm.
Hiện tại, khái niệm về tuyến sản phẩm có nhiều quan như sau:
Theo Philip Kotler: Loại sản phẩm (tuyến sản phẩm) là một nhóm sản phẩm có
quan hệ chặt chẽ với nhau, bởi vì chúng thực hiện một chức năng tương tự, được bán
GVHD: GS.TS Nguyễn Bách Khoa SVTH: Nguyễn Thị Thúy.
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing
cho cùng một nhóm khách hàng, qua cùng một kênh như nhau hay tạo nên một khung
giá cụ thể.
Theo GS.TS Nguyễn Bách Khoa: Nhóm mặt hàng (tuyến mặt hàng hay tuyến sản
phẩm) là một tập hợp mặt hàng trong một lớp hàng có liên hệ chặt chẽ với nhau do
chúng vận hành chức năng với một cách thức như nhau, hoặc được bán cho cùng một
tập khách hàng như nhau, được marketing qua một mạng lưới cơ sở DNTM như nhau,

2.2.1. Lý thuyết của Philip Kotler trong sách quản trị marketing.
Theo Phillip Kotler – Quản trị marketing, hoàn thiện quản trị tuyến sản phẩm là
quá trình đưa ra các quyết định về tuyến sản phẩm, thực thi và kiểm soát, điều đỉnh
trong tuyến sản phẩm đó. Cụ thể là các nội dung sau:
- Chiều dài của loại sản phẩm
- Phân tích loại sản phẩm
- Quyết định hiện đại hóa sản phẩm
- Quyết định làm nổi bật sản phẩm
- Quản lý thanh lọc sản phẩm
2.2.2. Lý thuyết của GS.TS Nguyễn Bách Khoa.
Theo GS.TS Nguyễn Bách Khoa – Giáo trình Marketing thương mại, tuyến sản
phẩm được tác giả gọi là nhóm mặt hàng. Hoàn thiện quản trị tuyến sản phẩm được thể
hiện trong nội dung các nội dung sau:
 Quyết định chọn nhóm và gamme mặt hàng thuộc nhóm: Để thực hiện tốt nội dung
này, cần phải:
Phân tích nhóm mặt hàng: Các nhà quản trị nhóm mặt hàng kinh doanh có 2 nhu
cầu thông tin quan trọng: (1) Phải biết được doanh số và lợi nhuận của mỗi loại, tên
hàng trong nhóm? (2) Phải biết được nhóm hàng của họ so sánh với của đối thủ cạnh
tranh trên cùng thị trường mục tiêu.
Quyết định chọn nhóm mặt hàng cung ứng của công ty: Nhà quản trị cần tiến
hàng một số quyết định là chọn các nhóm mặt hàng sơ cấp, quyết định chọn nhóm mặt
hàng bổ sung.
 Quyết định chọn gamme mặt hàng của nhóm công ty thương mại. Nội dung này tập
trung giải quyết bài toán: Có nên duy trì hay loại bỏ một hay một vài tên hàng hiện
hữu; hay bổ sung hàng và cần làm gì để tối đa hóa mục tiêu của một gamme mặt hàng
được chọn? Cụ thể các nhà quản trị cần đưa ra các quết định sau: quyết định chiều dài
gamme hàng, quyết định hiện đại hóa gamme hàng, quyết định làm tăng đặc tính nổi
trội của gamme hàng, quyết định loại bớt nhóm hàng.
2.2.3. So sánh hai lý thuyết.
GVHD: GS.TS Nguyễn Bách Khoa SVTH: Nguyễn Thị Thúy.

Chiều dài: Là tổng số mặt hàng trong danh mục sản phẩm
Một vấn đề được đặt ra đối với người quản lý loại sản phẩm là chiều dài tối ưu
của loại sản phẩm. Một loại sản phẩm được xem là có chiều dài quá ngắn, nếu người
GVHD: GS.TS Nguyễn Bách Khoa SVTH: Nguyễn Thị Thúy.
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing
quản lý có thể tăng lợi nhuận bằng cách bổ sung thêm các mặt hàng. Một loại sản
phẩm được coi là chiều dài quá lớn nếu người quản lý loại sản phẩm có thể tăng lợi
nhuận bằng cách loại bớt một số mặt hàng.
Vấn đề chiều dài của loại sản phẩm chịu ảnh hưởng của những mục tiêu của công
ty. Những công ty đang tìm kiếm thị phần lớn và sự tăng trưởng thị trường sẽ đưa ra
những loại sản phẩm có chiều dài lớn hơn. Họ ít quan tâm đến trường hợp có một số
mặt hàng không đóng góp được lợi nhuận. Những công ty đang chú trọng đến khả
năng sinh lời cao sẽ đưa ra những loại sản phẩm có chiều dài ngắn hơn và chỉ gồm
những mặt hàng được chọn lọc kỹ.
Các loại sản phẩm đều có xu hướng phát triển dài thêm sau một thời gian. Năng
lực sản xuất dư thừa gây sức ép đối với những người quản lý sản phẩm để phát triển
thêm những mặt hàng mới. Lực lượng bán hàng và những người phân phối cũng gây
sức ép để có được một loại sản phẩm đầy đủ hơn để thoả mãn các khách hàng của
mình, người quản lý sản phẩm sẽ bổ sung thêm các mặt hàng để tăng doanh số bán và
lợi nhuận.
Thế nhưng khi bổ sung thêm mặt hàng thì một số chi phí sẽ tăng lên: chi phí thiết
kế và chế tạo, chi phí lưu kho và vận chuyển, chi phí thay đổi quy trình sản xuất, chi
phí sử lý đơn hàng, chi phí vận chuyển và chi phí khuyến mãi mặt hàng mới. Cuối
cùng có một cái gì đó sẽ ngưng sự phát triển nhanh chóng của loại sản phẩm lại. Ban
lãnh đạo tối cao có thể đình chỉ mọi việc không đủ tiền hay năng lực sản xuất. Người
kiểm tra có thể đặt vấn đề về khả năng sinh lợi của loại sản phẩm đó và yêu cầu xem
xét. Kết quả xem xét chắc chắn cho thấy có rất nhiều mặt hàng gây thua lỗ. Những mặt
hàng đó sẽ bị loại bỏ nhằm tăng khả năng sinh lời. Quá trình phát triển bừa bãi loại sản
phẩm kéo theo việc loại bỏ hàng loạt sản phẩm sẽ lặp đi lặp lại nhiều lần.
Chiều sâu của một danh mục sản phẩm thể hiện có bao nhiêu phương án của mỗi

Cũng có khi mặt hàng ở đầu thấp có thể kích động các đối thủ cạnh tranh trả đũa
bằng cách chuyển dịch về phía đầu trên. Hay các đại lý của các công ty có thể chưa
sãn sàng hoặc không đủ khả năng kinh doanh những sản phẩm ở đầu dưới, bởi vì
chúng có khả năng sinh lời nhỏ hơn hay làm lu mờ hình ảnh của họ.
- Kéo dài lên phía trên
Những công ty ở đầu dưới của thị trường có thể suy tính đến việc xâm nhập đầu
trên của thị trường. Họ có thể bị hấp dẫn bởi tỉ lệ tăng trưởng cao hơn, tiền lãi cao hơn
hay chỉ là cơ may để tự xác lập mình như một người sản xuất đủ một loại sản phẩm.
GVHD: GS.TS Nguyễn Bách Khoa SVTH: Nguyễn Thị Thúy.
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing
Quyết định kéo dài lên phía trên có thể chứa đựng nhiều rủi ro. Đó không chỉ là
vì các đối thủ cạnh tranh ở đầu trên đã cố thủ vững chắc, mà còn là vì họ có thể phản
công bằng cách tiến xuống phía dưới. Các khách hàng tương lai có thể không tin rằng
những công ty ở dầu dưới lại có thể sản xuất những sản phẩm chất lượng cao. Cuối
cùng là những đại diện bán hàng của công ty và những người phân phối có thể không
đủ tài năng hay không được huấn luyện kỹ để phục vụ đầu trên của thị trường.
- Kéo dài cả hai phía
Những công ty phục vụ phần giữa của thị trường có thể quyết định kéo dài loại
sản phẩm của minh về cả hai phía.
Với quyết định bổ sung loại sản phẩm, một số loại sản phẩm có thể được kéo dài
bằng cách bổ sung thêm mặt hàng mới trong phạm vi hiện tại của loại đó. Có một số
động lực để thúc đẩy việc bổ sung loại sản phẩm: tìm kiếm lợi nhuận tăng thêm, cố
gắng thoả mãn những đại lý đã than phiền về doanh số thiệt hại do loại sản phẩm thiếu
một số mặt hàng, cố gắng sử dụng năng lực dư thừa cố gắng trở thành công ty luôn
luôn dẫn đầu và cố gắng lấp kín những lỗ hổng để ngăn ngừa các đối thủ cạnh tranh.
Một khách hàng bối rối, công ty cần phải làm thế nào để khách hàng dễ phân biệt
được từng mặt hàng. Mỗi mặt hàng phải có một điểm khác biệt có thể dễ dàng nhận biết.
2.3.1.4. Quyết định hiện đại hóa sản phẩm.
Ngay cả khi chiều dài của loại sản phẩm đã thoả đáng thì loại sản phẩm ấy vẫn
có thể cần phải được hiện đại hóa từng phần sẽ đỡ thất thoát doanh thu của công ty.

phòng ban khác.
Mỗi quyết định quản trị tuyến sản phẩm đều ảnh hưởng tới doanh số một cách
khác nhau. Bởi vì, mỗi quyết định đều hướng tới một thị trường, tập khách hàng, nhu
cầu khác nhau. Cụ thể là:
Với quyết định kéo dài loại sản phẩm: Công ty cần phải rất cẩn thận khi đưa ra
quyết định. Khi thực hiện quyết định này, công ty gần như đang phục vụ một thị
trường, khách hàng hoàn toàn mới với thị trường hiện tại. Do vậy, doanh thu của công
ty có hai khả năng. Một là doanh thu tăng lên nhanh chóng. Hai là doanh thu bị giảm
nhanh chóng do công ty không đáp ứng tốt thị trường đó, ảnh hưởng uy tín, hình ảnh
của công ty.
GVHD: GS.TS Nguyễn Bách Khoa SVTH: Nguyễn Thị Thúy.
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing
Với quyết định bổ sung loại sản phẩm: Đây là quyết định có hiệu quả tích cực tới
doanh thu, hình ảnh công ty. Sản phẩm bổ sung sẽ hỗ trợ tích cực cho các sản phẩm
hiện tại.
Với quyết định hiện đại hóa sản phẩm: Công ty sẽ nghiên cứu các tính năng, đặc
điểm của sản phẩm hiện tại. Từ đó sẽ giúp cho sản phẩm của công trở nên mới mẻ
hơn. Điều này khiến chi phí sản xuất sẽ tăng lên. Doanh thu muốn đạt được kết qur cao
cần có thời gian.
Với quyết định làm nổi bật sản phẩm: Công ty thực hiện lựa chọn một hoặc một
số sản phẩm để làm nổi bật. Thông qua đây, khách hàng sẽ nhớ đến công ty, doanh thu
của sản phẩm, công ty cũng đạt được doanh thu cao.
Với quyết định thanh lọc loại sản phẩm: Đây là quyết định gần như sẽ giúp cho
chi phí kinh doanh của công ty giảm đi. Do công ty đã giảm bớt chi phí sản xuất, quản
lý sản phẩm đã loại bỏ.
2.3.3. Điều chỉnh, kiểm soát tuyến sản phẩm.
Để hoạt động hoàn thiện quản trị tuyến sản phẩm đạt hiệu quả đúng như kế
hoạch, công ty tiến hành kiểm soát các hoạt động đang thực hiện. Công ty tiến hành
xem xét các hoạt động thực hiện các quyết định quản trị tuyến sản phẩm có đạt được
mục tiêu doanh sô, hình ảnh đề ra ban đầu hay không. Nếu kết quả không như mong

thay đổi này kịp thời để có thể đưa ra tuyến sản phẩm phù hợp.
2.3.1.5. Văn hóa và tâm lý xã hội
Môi trường văn hoá và tâm lý xã hội bao gồm niềm tin, nhận thức về các giá trị,
chuẩn mực, truyền thống, hành vi và tác động xã hội đến hoạt động Marketing của
doanh nghiệp. Công ty phải tìm hiểu kỹ tâm lý khách hàng, văn hóa môi trường kinh
doanh trước khi đưa ra sản phẩm.
2.3.2. Môi trường ngành.
2.3.2.1. Đối thủ cạnh tranh.
Đây là yếu tố tác động trực tiếp mạnh mẽ, nhanh chóng tới quá trình hoạt động
của các doanh nghiệp. Với các sản phẩm của mỗi đối thủ sẽ ảnh hưởng tới hoạt động
của công ty theo một cách. Công ty ngoài việc phải đối đầu với các đối thủ có sản
phẩm giống công ty mà còn là các đối thủ có sản phẩm thay thế. Các đối thủ cạnh
tranh thường đánh bại công ty qua công nghệ sản suất, thương hiệu, giá…Thông qua
các yếu tố đó, chúng sẽ khiến kết quả kinh doanh của công ty bị ảnh hưởng lớn. Do đó,
công ty cần tìm kiếm thông tin, phân tích đánh giá chính xác khả năng của những đối
GVHD: GS.TS Nguyễn Bách Khoa SVTH: Nguyễn Thị Thúy.
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing
thủ cạnh tranh đặc biệt là những đối thủ chính để đưa ra quyết định quản trị tuyến
thích hợp với môi trường chung
2.3.2.2. Những tổ chức dịch vụ môi giới marketing.
Đây là những tổ chức cung cấp các dịch vụ liên quan tìm kiếm khách hàng, dịch
vụ vận chuyển, dịch vụ trưng bày và giới thiệu sản phẩm Tất cả các dịch vụ này
cung cấp bới các tổ chức môi giới thương mại, các tổ chức lưu thông hàng hóa, các tổ
chức cung ứng dịch vụ marketing, các tổ chức tài chính. Công ty cần quan tâm tới các
tổ chức này. Các tổ chức này sẽ giúp cho công ty thực hiện các quyết định quản trị
tuyến một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn. Các tổ chức này sẽ thúc đẩy sự hiểu biết
của khách hàng về sản phẩm của công ty đang kinh doanh. Đồng thời cũng giúp công
ty giảm chi phí cho sự đầu tư vào các hoạt động trên.
2.3.2.3. Khách hàng.
Khách hàng là nhân tố tạo nên thị trường. Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất tới

 Nguồn tài chính: Nguồn lực tài chính mạnh sẽ là yếu tố thuận lợi cho các quyết định
quản trị tuyến cần nhiều ngân sách như quyết định kéo dài tuyến sản phẩm. Công ty có
điều kiện trong việc đầu tư trang thiết bị, đổi mới công nghệ, củng cố hoạt marketing
của công ty. Nhưng nguồn lực tài chính kém sẽ là điều gây khó khăn trong hoạt động
của công ty. Công ty sẽ không có tài chính để thực hiện các quyết định quản trị tuyến
sản phẩm.
 Nguồn nhân lực: Đây là những người thực hiện trực tiếp các quyết định quản trị tuyến
sản phẩm. Bao gồm nhân lực nghiên cứu thị trường, thiết kế sản phẩm, thực hiện sản
xuất Vì vậy, các đặc điểm, trình độ, giới tính… của nguồn nhân lực khác nhau sẽ
khiến kết quả thực hiện sẽ khác nhau.
 Nguồn lực vật chất và tác nghiệp: Đây là yếu tố về máy móc, thiết bị, công nghệ…
Yếu tố này sẽ hỗ trợ trực tiếp cho hoạt động quản trị tuyến sản phẩm.
Nguồn lực vô hình là những yếu tố không nhìn thấy được như kinh nghiệm thiết
kế biển, thương hiệu… Tuy nhiên, nó lại gián tiếp ảnh hưởng lớn tới việc đưa ra các
quyết định quản trị tuyến của công ty. Vì vậy, công ty cần chú ý để biết công ty đang
có yếu tố nào tốt cần phát huy, hạn chế những điểm xấu.
2.3.3.2. Năng lực.
Năng lực là kỹ năng và tính chất cần thiết để có thể thực hiện được hoạt động
kinh doanh cũng như hoạt động quản trị tuyến sản phẩm. Năng lực được thể hiện khi
kết hợp các nguồn lực để đưa ra các quyết định quản trị tuyến sản phẩm phù hợp, có
kết quả cao. Nên năng lực sẽ ảnh hưởng tới kết quả công việc. Vì vậy, công ty củng cố
GVHD: GS.TS Nguyễn Bách Khoa SVTH: Nguyễn Thị Thúy.
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing
năng lực thật tốt trước khi hành động. Đồng thời, công ty cũng cần chuẩn bị các nguồn
lực tốt nhất có thể cho hoạt động quản trị tuyến sản phẩm.
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG
HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ TUYẾN SẢN PHẨM DỊCH VỤ LÀM BIỂN
QUẢNG CÁO CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI
DỊCH VỤ CÔNG NGHIỆP ADD POWER TẠI THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC.
3.1. Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty kinh doanh.

Đặc điểm của dịch vụ làm biển quảng cáo là dịch vụ đã có lâu năm và ngày càng
phát triển về chủng loại sản phẩm và số lượng công ty kinh doanh. Dịch vụ làm biển
quảng cáo ra đời với mục đích phục vụ nhu cầu nhận diện địa điểm, quảng cáo đơn vị
GVHD: GS.TS Nguyễn Bách Khoa SVTH: Nguyễn Thị Thúy.
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing
kinh doanh một cách thuận tiện nhất. Từ khi ra đời đên nay, đã có sự thay đổi rất
nhiều về chủng loại, thiết kế của biển quảng cáo. Hiện nay, chủng loại biển quảng
cáo có các loại chính sau: biển hộp, biển bạt, biển chữ nổi, biển led Dịch vụ này
ngày càng phát triển do biển quảng cáo là phương thức thu hút, tạo sự khác biệt với
khách hàng của các đơn vị, công ty kinh doanh. Đây là một yếu tố không thể thiếu
trong hoạt động marketing.
Với khả năng, trình độ còn hạn chế nên công ty đã quyết định tập trung vào thị
trường trung cấp. Trong thị trường này, công ty phục vụ các tập khách hàng có tài
chính ở mức trung bình. Bên cạnh đó, khách hàng những người không có yêu cầu quá
cao với trong việc sử dụng dịch vụ làm biển quảng cáo. Họ đơn thuần chỉ muốn có
biển quảng cáo để có thể giúp khách hàng của mình tìm ra mình một cách nhanh
chóng vàdơn giản. Khách hàng trọng điểm của công ty là các công ty vừa và nhỏ, các
hộ kinh doanh gia đình, các xí nghiệp tại khu vực miền Bắc có nhu cầu về biển quảng
cáo phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
3.1.3. Đặc điểm khách hàng và hành vi mua của khách hàng.
Về khách hàng thì có thể chia làm 2 nhóm khách hàng dựa trên nhu cầu thiết kế
và sử dụng biển quảng cáo. Đó là khách hàng biển truyền thống và biển hiện đại.
Nhóm 1 là các khách hàng biển truyền thống. Đây là các đơn vị, công ty có nhỏ
như các quán ăn nhỏ, các xưởng sản xuất, của hàng nhỏ Nhu cầu của nhóm khách
hàng này là sử dụng biển quảng cáo để cung cấp thông tin cho khách hàng khách của
mình có thể nhận dạng vị trí công ty thuận lợi nhất. Các loại biển cung cấp là biển
công ty, biển chỉ dẫn, biển cửa hàng… Giá trị loại biển này từ khoảng vài trăm nghìn
tới hơn triệu. Các loại biển này của công ty được khách hàng đánh giá là có chất
lượng tốt và giá cả cũng phải chăng Đây thường là khách hàng được nhân viên kinh
doanh tìm kiếm thông qua các mối quan hệ, số ít là khách hàng tìm đến công ty và một

phẩm
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Doanh số
(VNĐ)
Tỷ
trọng
(%)
Doanh số
(VNĐ)
Tỷ
trọng
(%)
Doanh số
(VNĐ)
Tỷ
trọng
(%)
1 Biển đèn led 120.647.62
3
28,5 146.990.480 27,3 98.938.598 19,3
2 Biển hộp 153.666.98
4
36,3 199.217.866 37 149.176.850 29,1
3 Biển bạt 149.010.41
9
35,2 192.218.319 35,7 136.360.970 26,6
4 Biển chữ
nổi
0 0 0 0 41.010.818 8
Tổng 423.325.02


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status