Lời nói đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Từ công cuộc đổi mới do Đảng và Nhà nớc khởi xớng và lãnh đạo, đội ngũ các
chủ DN xuất hiện và ngày càng tăng, khẳng định đợc vai trò to lớn của mình đối với
sự phát triển của đất nớc. Họ đợc đánh giá là nguyên khí của quốc gia, đội ngũ tiên
phong của công cuộc đổi mới. Bác Hồ đã từng viết : Việc nớc, việc nhà bao giờ
cũng đi đôi với nhau, nền kinh tế quốc dân thịnh vợng nghĩa là sự kinh doanh của
các nhà công nghiệp, thơng nghiệp thịnh vợng". Vì thế, Việt Nam muốn phồn vinh,
sánh vai với các cờng quốc phát triển trên thế giới thì phải tạo dựng đợc một đội ngũ
chủ DN hùng mạnh, trong đó có đội ngũ chủ DNV&N.
Trong những năm gần đây các DNV&N đã đợc hình thành, phát triển và đóng góp
một phần đáng kể cho sự tăng trởng của nền kinh tế ở Việt Nam trong suốt thập kỷ
qua. Tuy nhiên, theo nhận định của nhiều nhà kinh tế, các DNV&N hiện nay cha
phát huy đợc hết tiềm năng của mình, còn gặp nhiều khó khăn. Nguyên nhân một
phần do bản thân các DNV&N cha có nhiều kinh nghiệm nhất định trong nền kinh
tế thị trờng, cha đủ năng động và sáng tạo trong kinh doanh; mặt khác quan trọng
hơn, là do cha có một khung khổ chính sách rõ ràng của Nhà nớc trong việc đa ra
những biện pháp hữu hiệu tạo điều kiện cho các DNV&N phát huy hết khả năng của
mình trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nớc.
Từ những cấp thiết đó, nhóm chúng tôi xin chọn đề tài Cơ hội và thách thức đối
với chủ DNV&N mới thành lập
2. Mục đích nghiên cứu.
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về chủ DNV&N mới thành lập trong khu vực
kinh tế t nhân ở Việt Nam
- Trên cơ sở đó, đề tài hớng tới một cách nhìn đúng đắn hơn về đội ngũ chủ
DNV&N hiện nay. Đề tài đa ra những thành công, đóng góp và cơ hội của họ đối
với sự phát triển kinh tế đất nớc, đồng thời đa ra những khó khăn, thách thức và vớng
1
mắc trong kinh doanh. Từ đó đa ra những giải pháp hỗ trợ, giúp đỡ nhằm phát huy
tối đa sức mạnh tiềm năng của đội ngũ chủ DNV&N.
3. Đối tợng, phạm vi nghiên cứu.
Phần I
Lý luận chung về chủ DNV&N
1.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DNV&N là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo
pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung
bình hàng năm không quá 300 ngời.
Tại Việt Nam hiện đang tồn tại các loại hình DNV&N bao gồm: các DN thành
lập và hoạt động theo luật DN, các DN thành lập và hoạt động theo Luật DNNN, các
HTX thành lập và hoạt động theo Luật HTX, các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo
NĐ 02/2000/ NĐ-CP (3/2/2000) của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh.
Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, các DNV&N ngày càng khẳng định vị trí
và đóng góp của mình trong nền kinh tế. DN có một số vai trò sau:
Thứ nhất, DN đóng vai trò quan trọng trong việc tạo công ăn việc làm ổn định,
giải quyết những vấn đề kinh tế xã hội.
Thứ hai, DN huy động triệt để các nguồn lực để phát triển kinh tế bao gồm
vốn, công nghệ, tài nguyên, con ngời... tạo điều kiện sử dụng tài nguyên sẵn có,
nguồn vốn tiết kiệm trong dân c để đầu t tạo động lực cho sự phát triển kinh tế.
Thứ ba, cung cấp hàng hoá và dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ng-
ời tiêu dùng, góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế đất nớc.
Thứ t, góp phần gia tăng nguồn hàng xuất nhập khẩu, tăng nguồn thu cho ngân
sách nhà nớc, nguồn thu ngoại tệ, tạo tiền đề cho sự phát triền của đất nớc.
Hệ thống các DN chẳng những có một vai trò to lớn đối với công cuộc xây
dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, mà còn giữ vị trí then chốt trong việc
thực hiện thành công công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc trong giai
đoạn hiện nay. Tuy nhiên hệ thống đó có phát triển bền vững hay không còn phụ
4
thuộc rất lớn vào đội ngũ chủ DN nói chung đội ngũ chủ DNV&N nói riêng, họ là
ngời quyết định hiệu quả kinh tế cũng nh sự thành bại của DN.
1.2 Chủ Doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.1 Khái niệm chủ Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.2.2 Đặc điểm của giám đốc DN
Thứ nhất, giám đốc là một nghề.
Mà đã là một nghề cần đòi hỏi phải đợc đào tạo, nhng dù đào tạo ở hình thức
nào thì ngời giám đốc cũng phải nắm cho đợc một nghề và hơn nữa phải có tay nghề
cao - nghệ thuật.
Đặc điểm này đợc hiểu là: Giám đốc phải có khát vọng làm giàu- không bao
giờ đợc thoả mãn với những gì mình đã có mà phải luôn vơn lên để giàu sang hơn;
giám đốc là ngời có kiến thức cả ở tầm tổng quan vĩ mô và các kiến thức chuyên
môn; giám đốc là ngời có óc quan sát, t duy sáng kiến và tự tin, có tầm nhìn xa trông
rộng, khả năng tiên đoán, phân tích những tình huống có khả năng xảy ra trong tơng
lai để có thể đa ra các giải pháp kịp thời; giám đốc là ngời có ý chí nghị lực, tính
kiên nhẫn và lòng quyết tâm; giám đốc phải gơng mẫu có đạo đức trong kinh doanh,
giữ chữ tín với khách hàng, tôn trọng cấp trên, thuỷ chung với bạn bè đồng nghiệp,
độ lợng bao dung với cấp dới.
Thứ hai, giám đốc là một nhà quản trị kinh doanh. Biết tạo vốn và sử dụng vốn
có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh. Phải xác định đợc số vốn cần thiết trong kinh
doanh: Chính xác là bao nhiêu, lúc nào và thời gian bao lâu, để có thể có biện pháp
giải quyết và xử lý. Nếu không đủ thì phải huy động và tìm nguồn tài trợ nhng phải
khẳng định chắc chắn rằng khi kinh doanh doanh nghiệp sẽ có lãi.
Thứ ba, giám đốc là ngời có năng lực quản lý, biết phân quyền và giao nhiệm
vụ cho cấp dới và tạo điều kiện cho họ hoàn thành nhiện vụ. Đảm bảo thu nhập cho
ngời lao động, phát triển nghề nghiệp, tạo điều kiện cho họ tiến bộ. Biết khơi dậy
khát vọng, ý chí và khả năng làm giàu cho doanh nghiệp, cho xã hội và cá nhân theo
6
pháp luật. Giám đốc còn phải biết sống công bằng dân chủ. Biết đãi ngộ đúng mức,
biết lắng nghe, quyết đoán mà không độc đoán.
Thứ t, giám đốc là nhà hoạt động xã hội, hiểu thấu đáo và tuân thủ pháp luật,
các chính sách, chế độ quy định của Nhà nớc. Biết tham gia vào công tác xã hội.
Thứ năm, sản phẩm của giám đốc là những quyết định.
Quyết định của giám đốc ảnh hởng trực tiếp đến nhiều lĩnh vực, nhiều con ngời.
phận, cá nhân, các yếu tố nguồn lực thành một thể thống nhất, để thực hiện tốt mục
tiêu của doanh nghiệp.
Thứ hai, chủ DN một mặt đại diện cho lợi ích xã hội (lợi ích của Nhà nớc, bạn
hàng, khách hàng), lợi ích của DN, mặt khác đại diện cho lợi ích của nhân viên và
những ngời lao động do họ quản lý (tiền lơng, tiền thởng).
Thứ ba, chủ DN thể hiện là ngời đứng mũi chịu sào, trực tiếp vận dụng các quy
luật khách quan (kinh tế, tâm lý, xã hội ) để đ a ra những quyết định quản lý, tạo ra
thắng lợi cho doanh nghiệp.
b/ Vai trò của chủ DN đối với nền kinh tế.
Thứ nhất, đội ngũ chủ DN là lực lợng xung kích trong công cuộc đổi mới đất
nớc
Thứ hai, đội ngũ chủ DN lớn mạnh là hạt nhân của nền kinh tế thị trờng.
Thứ ba, đội ngũ chủ DN đóng vai trò nòng cốt, tạo nên sức sống của toàn bộ
nền kinh tế.
Chính vì thế, TS Vũ Quốc Tuấn - Ban nghiên cứu Chính phủ đã nói " Theo tôi
trong cơ chế thị trờng có 3 lớp ngời cần đợc tôn vinh: Những ngời hoạch định chính
sách, các nhà khoa học công nghệ, doanh nhân: những ngời đa chính sách của Đảng
và Nhà nớc, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thực tế" (Báo diễn đàn doanh nghiệp
số 52 ngày 28/6/2001)
1.2.4. Những yêu cầu đặt ra đối với chủ doanh nghiệp.
8
Theo quan điểm của trờng Thơng Mại Harvard, chủ DN cần hội tụ ba điểm
sau:
Về kỹ năng: Chủ DN phải có năng lực suy xét vấn đề một cách sáng tạo có khả
năng xoá bỏ những t duy cũ và khuân mẫu truyền thống để t duy một cach sáng tạo,
dám đổi mới.
Về kiến thức: Ngoài kiến thức tổng hợp thì cần phải tinh thông ít nhất một
chuyên ngành. Có kiến thức cơ bản, toàn diện và hệ thống về lĩnh vực mà DN đang
kinh doanh. Bên cạnh đó chủ DN phải có kiến thức về kinh tế quốc tế, nắm bắt đợc
xu thế toàn cầu, phát hiện ra cơ hội của DN trong thơng mại quốc tế.
2.1.1 Đội ngũ chủ doanh nghiệp ngày càng tăng
Nh chúng ta đã biết, sự tồn tại và phát triển của khu vực kinh tế t nhân mới đợc
chính thức thừa nhận từ 1990, khi luật DN t nhân và Luật công ty đợc thông qua. Từ
đó đến nay, loại hình DN ở Việt Nam cũng trở nên phong phú hơn, với những loại
hình nh cá nhân và nhóm kinh doanh, DN t nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần.
Theo kết quả điều tra kinh doanh (Dự thảo báo cáo điều tra kinh doanh tại các
DN, VIE/97/09, Hà Nội, 5/1999) có tới 284 trong số 325 (chiếm 87,4%) DN phỏng
vấn đợc thành lập từ 1992. Cụ thể có 70 trong số 96 DNNN (72,9%); 36 trong số 42
HTX (85,7%); 85 trong số 90 Công ty TNHH (94,4%); 4 (100%), Công ty TNHH đ-
ợc thành lập trong giai đoạn 1992- 1998.
Luật DN (12/6/1999) thay thế cho Luật Công ty và DN t nhân có hiệu lực từ
1/1/2003. Khu vc kinh tế t nhân trong báo cáo này bao gồm các hộ kinh doanh, các
DN t nhân, các công ty TNHH và các công ty cổ phần..
Từ đó đến nay về mặt số lợng, chủ DN tăng chủ yếu ở khu vực ngoài quốc
doanh, sau đó là khui vực có vốn đầu t nớc ngoài, DNNN giảm do tổ chức sản xuất
lại và cổ phần hoá chuyển sang khu vực ngoài quốc doanh.
Số DN thức tế đang hoạt động trong các ngành kinh doanh tăng bình quân
25,8%/năm (2 năm tăng 23,1 ngàn DN) Trong đó: DNNN giảm 4,8% (2 năm giảm
498 DN); DNNQD tăng 30,3% (2 năm tăng 22,85 ngàn DN); DN có vốn đầu t nớc
ngoài tăng 22,8% ( 2 năm tăng 775 DN)
Bảng 1: Bảng chi tiết từng khu vực và từng ngành kinh tế
11
Nguồn: Phát triển doanh nghiệp trong các ngành kinh tế 2000-2003
Số lợng các đơn vị kinh doanh chủ yếu tập trung ở 3 vùng: (i): Vùng ĐBSCL
(24%); (ii): Vùng ĐBSH (21%); (iii): Vùng Miền Đông Nam Bộ (19%); Tiếp đó là
vùng khu Bốn cũ (13%); Duyên hải Miền Trung (10%); miền núi và trung du (9%);
Tây Nguyên (4%). Nh vậy 3 vùng (từ i-iii) chiếm trên 60% tổng số đơn vị kinh
doanh t nhân trên địa bàn cả nớc.
12
Số DN đang hoạt động
19.281
3.984
1.789
2.871
51.057
5.067
43.993
3.614
22.554
16.189
1.636
1.997
3.424
12.951
22.849
5.588
2.535
3.710
62.892
5.033
55.555
4.112
24.818
23.587
3.038
2.304
1.566
3.376
15.818
27.633
32.70
2.44
4.71
1.09
51.27
4,00
0,48
1,96
22,88
1,31
7,19
1,31
53,59
11,76
0,01
12,49
48,07
8,72
11,20
2,14
12,80
4,58
0,20
9,62
21,19
13,26
10,14
3,72
18,43
23,63
0,42 3,17 5,88 0,01 1,21
13.Giáo dục và đào tạo 0,00 0,01 0,00 0,00 0,02
14.Y tế và các hoạt động cứu trợ xã
hội
0,01 0,03 0,00 0,00 0,56
15.Hoạt động văn hoá, thể thao 0,04 0,10 0,00 0,03 1,05
16.Hoạt động phục vụ các nhân và
cộng đồng
2,21 0,92 0,00 0,24 2,21
Phần trăm tổng số 100
(1,22)
100
(0,48)
100
(0,01)
100
(0,20)
100
(98,0
9)
Nguồn: Báo cáo nghiên cứu DNV&N, Hà Nội 5/2000
Điều đáng lu ý là có 21% số DN t nhân hoạt động trong lĩnh vực thuỷ sản và
26% công ty cổ phần ngoài quốc doanh hoạt động trong lĩnh vực tài chính tín dụng.
Số đơn vị kinh doanh t nhân trong lĩnh vực khách sạn nhà hàng không nhiều (13%
cá nhân và hộ kinh doanh; 4,5% DN t nhân; 3% công ty cổ phần và 4% công ty
TNHH)
2.1.3. Trình độ
14
Hiện nay nếu xét trên mặt bằng của xã hội Việt Nam, trình độ của chủ DN còn
thấp. Tuy nhiên về cơ bản các chủ DN Việt Nam có nền tảng học vấn tơng đối cao
Bảng 4: Tỷ lệ lao động của các DNV&N trong các ngành.
Ngành Tỷ trọng lao động (%)
Công nghiệp khai thác mỏ 2,4
Công nghiệp chế biến 35,7
Sản xuất, phân phối điện, nớc 2,6
Xây dựng 15,6
Thơng mại, dịch vụ sửa chữa 19,5
Khách sạn, nhà hàng 5,1
Vận tải, kho bãi 11,1
Tài chính, tín dụng 3,7
Khoa học và công nghệ 0,1
Kinh doanh tài sản, t vấn 2,7
Văn hoá, thể thao 0,6
Dịch vụ phục vụ các nhân công 0,8
Tổng số 100
Nguồn: Giải pháp phát triển DNV&N ở Việt Nam, NXB CTQG, tr.23
6 tháng đầu năm 2003 khu vực kinh tế t nhân đã gải quyết việc làm cho 257.5
ngàn ngời (tăng 6,5% so với cùng kỳ 2002) trong đó số ngời có việc làm ổn định là
77% (tăng 7,1%). Số ngời đăng ký xin làm việc ớc tính cuối tháng 6 tăng 8,4% (so
với tháng 6/2002); số ngời đăng ký xin việc làm là bộ đội hoàn thành nghĩa vụ quân
sự tăng 2,3% và học sinh thôi học tăng 0,5% (Nguồn: Con số &sự kiện tr.14 số
7/2003)
So sánh với một số nớc khác, tỷ trọng thu hút lao động và tạo ra giá trị gia tăng
của các DNV&N ở một số nớc và vùng lãnh thổ Châu á
Nớc và vùng lãnh thổ Tỷ trọng lao động thu hút(%) Giá trị gia tăng tạo ra(%)
Xingapo 35,2 26,6
Malaixia 47,8 36,4
Hàn Quốc 37,2 21,1
16
Nhật Bản 55,2 38,8
6.Đông Nam Bộ
7.Đồng bằng sông Cửu
Long
7,43
7,49
4,71
17,17
2,95
28,68
31,57
4,03
23,00
2,54
6,13
1,09
58,62
4,59
0,06
12,15
0,18
2,96
0,10
75,95
8,60
5,43
34,99
9,49
14,81
3,17
26,35
Loại hình DN
DNTN TNHH CP HTX Cá
thể
1.Vùng núi và trung du
2.Đồng bằng sông Hồng
3.Khu Bốn cũ
4.Duyên hải Miền Trung
5.Tây Nguyên
6.Đông Nam Bộ
7.Đồng bằng sông Cửu Long
2,90
2,97
1,40
6,19
1,98
41,44
43,11
17,18
1,34
15,89
0,62
4,37
1,85
68,05
7,87
36,04
0,26
7,48
0,12
1,34
Xét về ngành nghề kinh doanh, thì doanh thu của khu vực kinh tế t nhân chủ
yếu tập trung ở 3 ngành, đó là thơng mại, sửa chữa xe động cơ, xe máy, xe mô tô
(61%) và ngành công nghiệp chế biến (23%) và khách sạn, nhà hàng (khoảng 4%).
Xét về nghĩa vụ đóng thuế cho Nhà nớc, thì số thuế của cá nhân và nhóm kinh
doanh chiếm 54% tổng số thuế của khu vực kinh tế t nhân, không kể thuế của khu
vực nông nghiệp, tiếp đến là công ty TNHH và doanh nghiệp t nhân (40%)
Phần lớn thuế mà các đơn vị kinh doanh của khu vực ngoài quốc doanh nộp đều
tập trung ở 2 ngành: thơng mại dịch vụ (50% tổng số thuế của khu vực t nhân) và
công nghiệp chế biến (26%).
Bảng 7: Nộp thuế các loại hình kinh doanh ngoài quốc doanh phân theo
ngành kinh tế (đến 31/12/1996)
Đơn vị: %
Phân theo ngành kinh tế
Loại hình doanh nghiệp
19
DNTN TNHH Cổ phần HTX Cá thể
1.Nông nghiệp 0,05 0,23 0,00 0,08 0,20 0,18
2.Thuỷ sản 5,34 0,04 0,02 0,40 2,08 1,99
3.Công nghiệp khai thác mỏ 0,08 0,04 0,00 1,22 0,11 0,12
4.Công nghiệp chế biến 25,81 33,06 25,71 24,08 22,47 25,69
5.Sx, phân phối điện, khí đốt
và nớc
0,03 0,02 0,00 1,10 0,01 0,02
6.Xây dung 4,07 9,44 0,74 2,20 0,05 3,02
7.Thơng nghiệp, sc xe động
cơ, môtô,xe máy
44,15 51,23 25,01 22,59 54,06 50,05
8.Khách sạn, nhà hàng 19,28 1,25 0,46 0,13 11,09 9,37
9.Vận tải, kho bãi và thông
tin liên lạc
9 tháng năm
2003 (Tỷ đồng)
Cơ cấu
(%)
Tỷ lệ so với cùng
kỳ năm trớc (%)
Tổng số 27.281 100.0 111,7
Phân theo loại hình kinh tế
Nhà nớc
Tập thể
Cá thể
T nhân
KV có vốn đầu t nớc ngoài
38.240
2.102
146.801
36.067
4.071
16,8
0,9
64,6
15,9
1,8
109,7
123,8
109,8
123,0
105,4
Phân theo ngành hoạt động
Thơng nghiệp
DN t nhân tuy còn nhỏ nhng phát triển nhanh và rộng khắp ở các ngành và các địa
phơng trong cả nớc, loại hình kinh tế tập thể đang đợc khôi phục và có bớc phát triển
mới.
Cơ cấu một số loại hình trong các chỉ tiêu kinh tế cảu doanh nghiệp nh sau
(số liệu năm 2002)
Số doanh
nghiệp
Lao động Nguồn vốn Doanh
thu
Nộp
ngân
sách
Tổng số
1.Khu vực DNNN
2.Khu vực DN ngoài
quốc doanh
Trong đó
-Hợp tác xã
-DN t nhân
-Cty TNHH
-Cty cổ phần
3.Khu vực có vốn đầu t
nớc ngoài
100,0
8,0
88,4
6,5
39,5
37,5
4,9
7,6
2,8
41,4
Nguồn: Phát triển doanh nghiệp trong các ngành kinh tế năm 2000-2003
đ/ Về xuất khẩu:
Trong những năm gần đây các DNV&N đã đóng góp đáng kể vào kim ngạch
xuất khẩu cả nớc nhất là các mặt hàng nh thủ công mỹ nghệ, chế biến nông sản,
thuỷ sản, hàng may mặc Ví dụ công ty TNHH Đỉnh Vàng kim ngạch xuất khẩu
năm 1999 là 17 triệu USD. Công ty Vũng Tàu Sinhaco kim ngạch xuất nhập khẩu là
46 triệu USD. Qua đó đã góp phần làm giảm mức thâm hụt của cán cân thơng mại,
cán cân thanh toán quốc tế cũng nh giảm sức ép đối với tỷ giá đồng tiền Việt Nam.
Tạo ra sự ổn định và tăng trởng bền vững của nền kinh tế Việt Nam.
22
(Nguồn: Vốn bài toán khó cho các DNV&N Th ơng nghiệp thị trờng Việt
Nam, số tân niên, phần đầu t- phát triển, tr.32-33)
2.1.5 Một số DN và chủ DNV&N
Trong tình hình đổi mới phát triển kinh tế của đất nớc, các DN và chủ DNV&N
đã có những thành công nổi bật trong kinh doanh và góp phần không nhỏ vào sự
tăng trởng của nền kinh tế Việt Nam.
Các nhà DN trẻ Việt Nam đang điều hành trên 75% tổng số DN ngoài quốc
doanh, trên 25% số DN quốc doanh, giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động
khắp mọi miền đất nớc. Sau 5 năm triển khai giải thởng Sao Đỏ, đến nay đã có tổng
cộng 53 DN trẻ Sao Đỏ, trong số đó có 46 nhà DN trẻ nam (chiếm 86,8%) và 7 nhà
DN trẻ nữ (chiếm 13,2 %). Trong số 53 DN trẻ Sao Đỏ, số DNQD chiếm 33,96%,
DNNQD chiếm 60,38 % và DN có vốn đầu t nớc ngoài chiếm 5,66%. Tính trung
bình năm 2003, mỗi DN trẻ có doanh thu gần 400 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho
2247 ngời và đóng góp vào ngân sách của Nhà nớc với số tiền lên tới 19,24 tỷ đồng.
Trong số 53 đơn vị đợc nhận danh hiệu Sao Đỏ có 18 DNNN, 32 DNNQD và 3 DN
có vốn đầu t nớc ngoài. dẫn đầu về số lợng đợc giải là Hà Nội (15), thành phố Hồ
Chí Minh (11), Hải Phòng (3). Tổng doanh thu 2003 của khối DN này là gần
Hà Nội
6 GĐ Hoàng Anh Tuấn Cty công nghệ thông tin
HANOICTT
Hà Nội
7 GĐ Võ Thị Mợt Cty TNHH Hng Phát Tây Ninh
8 Trần Mạnh Hùng,
Phó TGĐ
Cty CP xây dựng và đầu t
Việt Nam (CAVICO
Vietnam)
Tổng Cty xây
dựng Việt Nam
9 GĐ Trần Nghĩa Vinh Cty CP bảo hiểm
Petrolimex
Bộ Thơng Mại
10 GĐ Nguyễn Thị Thanh
Nhàn
Trung tâm XK lao động
TRALACEN
Bộ Giao Thông
Vận Tải
Một số doanh nhân trẻ tiêu biểu Việt Nam.
Mẫn Anh Ngọc, GĐ Cty TNHH Hồng Ngọc, anh là Sao Đỏ trẻ nhất năm 2003.
Với mong muốn thoát nghèo, năm 1986 mới 16 tuổi, là học sinh giỏi toán của tỉnh
Bắc Ninh, anh đã thành lập cơ sở thu đổi phế liệu. Lặn lội trên thơng trờng, đợc tiếp
xúc với nhiều nhà doanh nhân giỏi, giúp anh sớm hiểu rằng DN muốn phát triển
nhanh và vững, thì phải dựa váo khoa học công nghệ tiên tiến và trình độ quản lý
hiện đại.
Thành lập Cty TNHH Hồng Ngọc năm 1994 (tiền thân là cơ sở thu đổi phế
Trung Quốc.
2. Giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản sau 3 năm tăng cao hơn mục tiêu đề ra
cho 5 năm (5,3 %/năm so với 4,8%/năm). Diện tích lúa giảm nhng sản lợng đạt 34,5
triệu tấn, cao nhất từ trớc đến nay và về đích trớc 2 năm so với mục tiêu đề ra cho
năm 2005.
3. Công nghiệp tăng 15,8%, cao nhất trong 3 năm qua, vợt mức kế hoạch năm
và là năm thứ 13 liên tục tăng 2 chữ số. Công nghiệp ngoài quốc doanh là năm thứ 3
liên tục tăng cao hơn tôc độ chung. Công nghiệp cùng với xây dựng đã chiếm
39,94% GDP.
4. Tổng vốn đầu t phát triển tăng 18,4%, trong đó khu vực ngoài quốc doanh
tăng tới 25% - kết quả tích cực của việc thực hiện luật DN và chủ trơng phát huy nội
25