phân tích môi trường vĩ mô hoa kỳ, cơ hội và thách thức với việt nam - Pdf 24

LỜI MỞ ĐẦU
Toàn cầu hoá kinh tế là xu thế tất yếu biểu hiện sự phát triển nhảy vọt của
lực lượng sản suất do phân công lao động quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng trên
phạm vi toàn cầu dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ và tích
tụ tập trung tư bản dẫn tới hình thành nền kinh tế thống nhất. Sự hợp nhất về kinh
tế giữa các quốc gia tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến nền kinh tế chính trị của
các nước nói riêng và của thế giới nói chung. Đó là sự phát triển vượt bậc của nền
kinh tế thế giới với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, cơ cấu kinh tế có nhiều sự thay
đổi. Sự ra đời của các tổ chức kinh tế thế giới như WTO, EU, AFTA và nhiều
tam giác phát triển khác cũng là do toàn cầu hoá đem lại.
Theo xu thế chung của thế giới, Việt Nam đã và đang từng bước cố gắng chủ
động hội nhập kinh tế quốc tế. Đây không phải là một mục tiêu nhiệm vụ nhất
thời mà là vấn đề mang tính chất sống còn đối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay
cũng như sau này. Bởi một nước mà đi ngược với xu hướng chung của thời đại sẽ
trở nên lạc hậu và bị cô lập, sớm hay muộn nước đó sẽ bị loại bỏ trên đấu trường
quốc tế. Hơn thế nữa, một nước đang phát triển, lại vừa trải qua chiến tranh tàn
khốc, ác liệt thì việc chủ động hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới thì lại
càng cần thiết hơn bao giờ hết. Trong quá trình hội nhập, với nội lực dồi dào sẵn
có cùng với ngoại lực sẽ tạo ra thời cơ phát triển kinh tế. Việt Nam sẽ mở rộng
được thị trường xuất nhập khẩu, thu hút được vốn đầu tư nước ngoài, tiếp thu
được khoa học công nghệ tiên tiến, những kinh nghiệm quý báu của các nước
kinh tế phát triển và tạo được môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế. Tuy
nhiên, một vấn đề bao giờ cũng có hai mặt đối lập. Hội nhập kinh tế quốc tế mang
đến cho Việt Nam rất nhiều thời cơ thuận lợi nhưng cũng đem lại không ít khó
khăn thử thách. Chính vì vậy, việc tìm hiểu về môi trường của các quốc gia khác
trên thế giới trong quá trình xúc tiến hoạt động xuất khẩu là điều hết sức cần thiết.
Điều này cung cấp rất nhiều các thông tin cần thiết và hữu ích cho các doanh
nghiệp Việt Nam trong việc lựa chọn các phương thức và cách thức thâm nhập
1
vào thị trường nước ngoài một cách dễ dàng hơn. Đó cũng chính là mục đích của
đề tài tiểu luận “ Phân tích môi trường vĩ mô Hoa Kỳ”. Bên cạnh việc phân tích

công việc nội bộ của nhiều nước… cũng như tăng cường thông thương buôn bán
với nhiều nước bằng đường biển và đường hàng không
2. Địa hình
Đồng bằng sát duyên hải Đại Tây Dương nhường phần xa hơn về phía bên
trong đất liền cho các khu rừng dễ rụng lá theo mùa và các ngọn đồi trập chùng
của vùng Piedmont. Dãy núi Appalachian chia vùng sát duyên hải phía đông ra
khỏi vùng Ngũ Đại Hồ và thảo nguyên Trung Tây. Sông Mississippi-Missouri là
hệ thống sông dài thứ tư trên thế giới chảy qua giữa nước Mỹ theo hướng chính là
bắc-nam. Vùng đồng cỏ phì nhiêu và bằng phẳng củaĐại Bình nguyên trải dài về
phía tây. Rặng Thạch Sơn ở rìa phía tây của Đại Bình nguyên kéo dài từ bắc
xuống nam băng ngang lục địa và có lúc đạt tới độ cao hơn 14.000 ft (4.300 m)
tại Colorado. Vùng phía tây của Rặng Thạch Sơn đa số là hoang mạc như Hoang
mạc Mojave và Đại Bồn địa có nhiều đá. Dãy núi Sierra Nevada chạy song song
với Rặng Thạch Sơn và tương đối gần duyên hải Thái Bình Dương. Ở độ cao
20.320 ft (6.194 mét),Núi McKinley của Alaska là đỉnh cao nhất của Hoa Kỳ. Các
núi lửa còn hoạt động là thường thấy khắp Quần đảo Alexander và Quần đảo
Aleutian. Toàn bộ tiểu bang Hawaii được hình thành từ các đảo núi lửa nhiệt
đới.Siêu núi lửa nằm dưới Công viên Quốc gia Yellowstone trong Rặng Thạch
Sơn là một di thể núi lửa lớn nhất của lục địa.
4
“ Bản đồ địa hình của Hoa Kỳ ”
3. Khí hậu
Vì Hoa Kỳ có diện tích lớn và có nhiều địa hình rộng lớn nên Hoa Kỳ gần
như có tất cả các loại khí hậu. Khí hậu ôn hòa có ở đa số các vùng, khí hậu nhiệt
đới ở Hawaii và miền nam Florida, khí hậu địa cực ở Alaska, nửa khô hạn
trong Đại Bình nguyên phía tây kinh tuyến 100 độ, khí hậu hoang mạc ở Tây
nam, khí hậu Địa Trung Hải ở duyên hải California, và khô hạn ở Đại Bồn địa.
Thời tiết khắt nghiệt thì hiếm khi thấy. Các tiểu bang giáp ranh Vịnh Mexico
thường bị đe dọa bởi bảo và phần lớn lốc xoáy của thế giới xảy ra trongHoa Kỳ
Lục địa, chủ yếu là miền Trung Tây.

Những điều kiện thuận lợi trên giúp cho Hoa Kỳ phát triển một nền nông
nghiệp hiện đại và trù phú.
c. Tài nguyên thuỷ sản
Hoa Kỳ có hệ thống Missisipi có nhiều cá và các loại thuỷ sản khác. Đồng
thời được bao bọc bởi hai đại dương lớn là Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
là ngư trường lớn ( đặc biệt là ven biển Đại Tây Dương nơi gặp nhau của hai
dòng thủy lưu nóng Gơnxtrim và lạnh Labrađo).
Có thể thấy rằng Hoa Kỳ, dù điều kiện tự nhiên còn một vài nhân tố không
tốt nhưng vẫn rất thuận lợi cho việc phát triển mọi mặt nền kinh tế. tuy nhiên, dù
có nguồn tài nguyên phong phú nhưng hiện nay Hoa Kỳ vẫn có nhu cầu rất lớn về
các nguồn tài nguyên và khoáng sản, tương tự trong ngành nông nghiệp và thủy
sản cũng vậy. Đây là một cơ hội lớn với Việt Nam để tiến hành xuất khẩu các mặt
hàng này.
II. MÔI TRƯỜNG KINH TẾ
Hoa Kỳ có một nền kinh tế dịch vụ phát triển. Dịch vụ được sản xuất bởi
khu vực tư nhân chiếm 67,8% GDP của Hoa Kỳ
trong năm 2006, trong đó đứng đầu là bất động sản, dịch vụ tài chính như
ngân hàng, bảo hiểm và đầu tư. Một số loại dịch vụ khác là bán buôn và bán lẻ,
giao thông vận tải, chăm sóc y tế, pháp luật, khoa học, dịch vụ quản lý, giáo dục,
nghệ thuật, giải trí, tiêu khiển, khách sạn và dịch vụ chỗ ở, nhà hàng,
Sản xuất hàng hóa chiếm 19,8% GDP bao gồm các ngành: ngành chế tạo,
như máy tính, ôtô, máy bay, máy thiết bị - chiếm 12,1%; xây dựng - chiếm 4,9%;
khai thác dầu mỏ, khí đốt và các hoạt động khai mỏ khác - chiếm 1,9%; nông
nghiệp chiếm ít hơn 1%.
Năm 2008, Hoa Kỳ bắt đầu bước vào thời kỳ suy thoái sâu và kéo dài, các
chỉ số kinh tế sụt giảm một cách nghiêm trọng. Trong ba tháng cuối năm, Nền
7
kinh tế Mỹ sụt giảm 6.2%. Xét về cả năm 2008, kinh tế Mỹ chỉ tăng 1.1%, mức
thấp nhất kể từ năm 2001.
Chỉ số Dow Jones tụt 119,15 điểm, khoảng 1,66%, đứng ở mức 7062,93. Chỉ

ảnh hưởng bởi một hoặc cả hai nhánh kia.
a. Lập pháp
Quốc hội Hoa Kỳ là nhánh lập pháp của Chính quyền Liên bang Hoa Kỳ.
Theo chế độ lưỡng viện, Quốc hội gồm có Viện Dân biểu (Hạ viện), và Thượng
viện. Đặc trách làm luật liên bang, tuyên chiến, phê chuẩn các hiệp ước, có quyền
quyết định về ngân sách, và có quyền ít khi được dùng đến là truất phế mà có thể
bãi bỏ chức vụ của các viên chức đương nhiệm của chính phủ.
b. Hành pháp
Tổng thống Hoa Kỳ và các viên chức được tổng thống uỷ nhiệm. Tổng
thống là người đứng đầu nhà nước, đứng đầu chính phủ và là tổng tư lệnh quân
lực, cũng là nhà ngoại giao trưởng, có quyền phủ quyết các đạo luật của ngành
lập pháp trước khi các đạo luật trở thành luật, bổ nhiệm Nội các và các viên chức
khác giúp quản trị và thi hành chính sách cũng như luật liên bang.
10
c. Tư pháp
Tối cao Pháp viện và những tòa án liên bang thấp hơn trong đó các thẩm
phán được tổng thống bổ nhiệm với sự chấp thuận của Thượng viện. Nhiệm vụ
của ngành là diễn giải về luật và có thể đảo ngược các luật mà họ cho rằng vi
hiến.
“ Từ Trái sang: Huy hiệu Quốc hội, Tổng thống, Tối cao pháp viện Hoa Kỳ

d. Quyền bầu cử
Quyền bầu cử dành cho mọi công dân từ 18 tuổi trở lên. Trong tất cả 50 tiểu
bang, kể cả Đặc khu Columbia, đều có phiếu cử tri đoàn cho tiến trình bầu chọn
tổng thống. Tuy nhiên, Đặc khu Columbia, và một số lãnh thổ khác của Hoa Kỳ
như Peurto Rico và Guam, không có quyền đại diện tại Quốc hội. Mỗi khu thịnh
vượng chung, lãnh thổ, hoặc hạt chỉ được bầu một đại biểu không có quyền bầu
phiếu phục vụ tại Viện Dân biểu (Hạ viện).
Quyền bầu cử có thể bị hạn chế trong trường hợp phạm tội (những qui định
như thế thường khác nhau tuỳ thuộc vào mỗi tiểu bang).

Cộng hòa. Hiện tại Đảng Cộng hòa chiếm đa số tại Hạ viện Hoa Kỳnhưng là khối
thiểu số tại Thượng viện Hoa Kỳ.
 Đảng Dân Chủ
Đảng Dân chủ (tiếng Anh: Democratic Party), cùng với Đảng Cộng hòa, là
một trong hai chính đảng lớn nhất tại Hoa Kỳ. Đảng Dân chủ, truy nguyên nguồn
gốc của mình đến thời Thomas Jefferson vào đầu thập niên 1790, là đảng chính trị
lâu đời nhất tại Hoa Kỳ, cũng là một trong số các chính đảng lâu đời nhất thế
giới.
Là một trong hai chính đảng quan trọng tại Hoa Kỳ, đảng Dân chủ, từ
năm 1896, có khuynh hướng tự do hơn Đảng Cộng hòa. Bên trong đảng Dân chủ
tồn tại nhiều khuynh hướng khác nhau hơn so với những chính đảng quan trọng
tại các quốc gia đã công nghiệp hóa khác, một phần là vì các chính đảng của
người Mỹ thường không có đủ quyền lực để kiểm soát đảng viên của mình như
các đảng chính trị tại nhiều nước khác, phần khác là vì hệ thống chính trị tại Hoa
Kỳ không theo thể chế đại nghị. Năm 2004, Đảng Dân chủ là chính đảng lớn nhất
nước Mỹ, giành được sự ủng hộ của 72 triệu cử tri (42,6% của tổng số 169 triệu
cử tri đăng ký). Đa số thống đốc tiểu bang là đảng viên Dân chủ. Tổng thống
đương nhiệm là Barack Obama, một thành viên đảng Dân chủ.
2. Pháp luật
13
Hoa Kỳ là một nước trong hệ thống pháp luật Common Law. Các án lệ được
sử dụng làm nguồn luật chủ yếu của pháp luật. tuy nhiên do là một nhà nước liên
bang nên Hoa Kỳ tồn tại hai hệ thống luật song song là luật liên bang và luật bang
và tuy nằm trong hệ thống pháp luật common law nhưng Hoa Kỳ rất coi trọng
luật thành văn và có Hiến Pháp thành văn.
a. Hiến Pháp
Hiến pháp Hoa Kỳ là bộ luật tối cao của Hoa Kỳ. Nó là bản hiến pháp đầu
tiên của thế giới được soạn thảo ngày 17 tháng 9, 1787 dựa trên tư tưởng tam
quyền phân lập giữa ba nhánh lập pháp (Quốc hội), hành pháp (Tổng thống), tư
pháp (tòa án) do Montesquieu. Nó được phê chuẩn sau các cuộc hội nghị tại 13

nghiệp trong nước. Quyền này có thể sử dụng ngay cả khi hàng nhập khẩu được
định giá gian lận.
 Bảo hộ Quyền Sở hữu Trí tuệ
Ðiều 337 chủ yếu được sử dụng để ngăn chặn sự vi phạm quyền sở hữu trí
tuệ của hàng nhập khẩu. Ðiều luật này xác định những hình thức xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ bất hợp pháp như bằng sáng chế, thương hiệu đã đăng ký,
bản quyền, nguyên lý hoạt động của sản phẩm vi mạch bán bẫn của Mỹ hợp lệ và
được bảo hộ. Ðiều 337 cấm các hình thức cạnh tranh gian lận và những hành vi
gian lận trong nhập khẩu và bán sản phẩm ở Mỹ, sự đe doạ hoặc ảnh hưởng của
những hành động sẽ phá hoại hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng ngành công nghiệp
trong nước hoặc sẽ cản trở và độc quyền hoá thương mại ở Mỹ.
Từ những điều trên ta có thể thấy rằng luật pháp Hoa Kỳ nói chung và luật
thương mại nói riêng được quy định rất chặt chẽ. Các doanh nghiệp Việt Nam khi
15
tiến hành hoạt động đầu tư, xuất nhập khẩu vào Hoa Kỳ cần tìm hiểu kỹ về pháp
luật của Hoa Kỳ nhằm có cơ sở pháp lý chắc chắn, tạo điều kiện thuận lợi cho
việc kinh doanh, tránh những vướng mắc và rủi ro đáng tiêc.
IV. MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA – XÃ HỘI
1. Ngôn Ngữ
Hoa Kỳ không có một ngôn ngữ chính thức, nhưng tiếng Anh được khoảng
82% dân số nói như tiếng mẹ đẻ. Biến thể tiếng Anh được nói tại Hoa Kỳ được
biết như là tiếng Anh Mỹ; cùng với tiếng Anh Canada nó tạo thành một nhóm
tiếng địa phương được biết đến là tiếng Anh Bắc Mỹ. Có 96% dân số Hoa Kỳ nói
rành tiếng Anh[1]. Ngày 18 tháng 5 năm 2006,Thượng viện Hoa Kỳ đã bỏ phiếu
cho một tu chính án của một đạo luật cải cách di dân mà tuyên bố tiếng Anh là
ngôn ngữ quốc gia của Hoa Kỳ[2]. Đạo luật cải cách di dân chính nó,S. 2611, đã
được thông qua tại Thượng viện ngày 25 tháng 5 năm 2006 và hiện tại phải được
đưa trở lại Hạ viện Hoa Kỳ để bảo đảm là các tu chính án được đồng thuận.
Tiếng Tây Ban Nha là ngôn ngữ thông dụng thứ nhì tại Hoa Kỳ, được
khoảng 30 triệu người nói (hay 12% dân số) năm 2005. Tại Puerto Rico, cả tiếng

được cấp phép cư ngụ hợp pháp. Mexico đã và đang là nguồn dẫn đầu các di dân
17
mới của Hoa Kỳ trên hai thập niên qua; kể từ năm 1998,Trung Hoa, Ấn Độ,
và Philippines là các quốc gia hàng đầu có di dân đến Mỹ mỗi năm. Hoa Kỳ là
quốc gia công nghiệp hóa duy nhất mà sự gia tăng dân số lớn lao được tiên đoán.
Hoa Kỳ có một dân số đa chủng tộc-31 nhóm sắc tộc có dân số trên 1 triệu
người. Người da trắng là nhóm chủng tộc lớn nhất trong đó người gốc Đức, gốc
Ireland, và gốc Anh chiếm ba trong số bốn nhóm sắc tộc lớn nhất. Người Mỹ gốc
châu Phi, đa số là con cháu của các cựu nô lệ, là nhóm chủng tộc thiểu số đông
nhất Hoa Kỳ và là nhóm sắc tộc lớn hạng ba. Người Mỹ gốc châu Á là nhóm
chủng tộc thiểu số lớn hạng nhì của Hoa Kỳ; hai nhóm sắc tộc người Mỹ gốc
châu Á lớn nhất là người Hoa và người Filipino. Năm 2005, dân số Hoa Kỳ bao
gồm một con số ước tính là 4,5 triệu người thuộc sắc tộc bản thổ châu Mỹ hoặc
bản thổ Alaska và gần 1 triệu người gốc bản thổ Hawaii hay người đảo Thái Bình
Dương.
Bảng tỷ lệ các chủng tộc của Hoa Kỳ năm 2005
Người Mỹ da trắng 73,9%
Người Mỹ gốc châu Phi 12,4%
Người Mỹ gốc châu Á 4,4%
Người bản thổ Mỹ và Alaska 0,8%
Bản thổ Hawaii và đảo Thái Bình Dương 0,1%
Chủng tộc khác/đa chủng tộc 8,3%
Hispanic hoặc Latino (mọi chủng tộc) 14,8%
Khoảng 83% dân số sống trong 361 vùng đô thị. Năm 2005, 254 khu hợp
nhất tại tại Hoa Kỳ có dân số trên 100.000 người, 9 thành phố có hơn 1 triệu dân,
và 4 thành phố cấp thế giới có trên 2 triệu dân (Thành phố New York, Los
Angeles, Chicago, vàHouston). Hoa Kỳ có 50 vùng đô thị có dân số trên 1 triệu
dân. Trong số 50 vùng đô thị phát triển nhanh nhất, 23 vùng đô thị nằm ở miền
Tây và 25 vùng đô thị ở miền Nam. Trong số 20 vùng đô thị đông dân nhất của
Hoa Kỳ, các vùng đô thị như Dallas (hạng tư lớn nhất), Houston (hạng sáu),

một thứ văn hóa chung mà người Mỹ thường gọi từ xưa đến nay là melting pot,
hay là một khái niệm mới salad bowl là một tô xà-lách trộn có đủ thứ rau, gia vị
19
mà trong đó những người di dân và con cháu của họ vẫn giữ các đặc tính văn hóa
riêng biệt của mình.
Trong khi văn hóa Mỹ xác định rằng Hoa Kỳ là một xã hội không giai
cấp, các nhà kinh tế và xã hội đã nhận dạng ra sự khác biệt văn hóa giữa các giai
cấp xã hội của Hoa Kỳ, làm ảnh hưởng đến xã hội hóa, ngôn ngữ, và các giá
trị. Giai cấp nghiệp vụ và trung lưu Mỹ đã và đang là nguồn của nhiều chiều
hướng thay đổi xã hội cận đại như chủ nghĩa bình đẳng nam nữ, chủ nghĩa bảo vệ
môi trường, và chủ nghĩa đa văn hóa. Sự tự nhận thức về bản thân, quan điểm xã
hội, và những trông mong về văn hóa của người Mỹ có liên hệ với nghề nghiệp
của họ tới một cấp độ cận kề khác thường. Trong khi người Mỹ có chiều hướng
quá coi trọng sự thành đạt về kinh tế xã hội nhưng nếu là một người bình thường
hoặc trung bình thông thường cũng được xem là một thuộc tính tích cực.
a. Truyền thông đại chúng
Người Mỹ là những người nghiện xem truyền hình nhất trên thế giới, và thời
gian trung bình dành cho xem truyền hình tiếp tục tăng cao, lên đến 5 giờ mỗi
ngày vào năm 2006. Tất cả bốn hệ thống truyền hình lớn là thuộc truyền hình
thương mại. Người Mỹ lắng nghe chương trình radio, phần lớn cũng là thương
mại hoá, trung bình là trên 2 tiếng rưỡi một ngày
Loại nhạc có nhịp điệu và trữ tình của người Mỹ gốc châu Phi nói chung đã
ảnh hưởng sâu đậm âm nhạc Mỹ, làm cho nó khác biệt với âm nhạc truyền thống
châu Âu. Những làn điệu từ nhạc cổ truyền như nhạc blues và loại nhạc mà bây
giờ được biết như là old-time music đã được thu thập và đưa vào trong âm nhạc
bình dân mà được thưởng thức khắp nơi trên thế giới. Nhạc Jazz được phát triển
bởi những nhà sáng tạo âm nhạc như Louis Armstrong và Duke Ellington đầu thế
kỷ 20. Nhạc đồng quê,rhythm and blues, và rock and roll xuất hiện giữa thập niên
1920 và thập niên 1950. Những sáng tạo mới gần đây của người Mỹ gồm
có funk và hip hop.

học từ cuối thế kỷ 19, là miền đất hấp dẫn các di dân như Albert Einstein. Phần
lớn quỹ nghiên cứu và phát triển với khoảng 64 phần trăm đến từ phía tư
nhân. Hoa Kỳ dẫn đầu thế giới trong các tài liệu nghiên cứu khoa học và yếu tố
tác động. Năm 1876, Alexander Graham Bell được cấp bản quyền chế tạo điện
thoại lần đầu tiên. Phòng thí nghiệm của Thomas Edison phát triển được máy hát
(phonograph), bóng đèn điện dây tóc chịu nhiệt đầu tiên, và máy thu hình bền đầu
tiên.
“ Phi hành gia Buzz Aldrin trong cuộc đổ bộ đầu tiên của con người trên
mặt trăng năm 1969 ”
Trong đầu thế kỷ 20, các công ty chế tạo xe hơi như Ransom Olds vàHenry
Ford đã đi đầu trong việc sản xuất theo phương pháp dây chuyền. Năm 1903, Anh
em nhà Wright được xem như người phát minh ra máy bay đầu tiên. Trong Đệ nhị
Thế chiến, Hoa Kỳ phát triển vũ khí nguyên tử, báo hiệu thời đại nguyên tử. Cuộc
đua vũ trụ đã tạo ra những bước tiến nhanh trong lãnh vực phát triển hỏa
tiễn, khoa học vật chất, máy vi tính, và nhiều lĩnh vực khác. Hoa Kỳ là nước
chính yếu phát triển Arpanet là tiền thân củaInternet. Người Mỹ hưởng được cấp
bực cao cận kề với các hàng hóa tiêu dùng kỹ thuật. Gần như phân nửa hộ gia
22
đình Hoa Kỳ có dịch vụ Internet băng thông rộng (Broadband Internet). Hoa Kỳ
là quốc gia phát triển và trồng trọt chính yếu thực phẩm biến đổi gen; trên phân
nửa những vùng đất thế giới được dùng trồng các vụ mùa kỹ thuật sinh học là ở
tại Hoa Kỳ.
CHƯƠNG II
THUẬN LỢI – KHÓ KHĂN –ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU TƯ
I. THUẬN LỢI
Việt Nam và Hoa Kỳ đều là thành viên của WTO, do vậy Hoa Kỳ sẽ giành
những ưu đãi nhất định cho Việt Nam trong chính sách thương mại.
23
Nền kinh tế Hoa Kỳ đang trên đà phục hồi, nhu cầu về các mặt hàng tiêu
dùng và nguyên liệu sản xuất tất yếu sẽ tăng lên. Các doanh nghiệp Việt Nam cần

phú là nguồn nguyên liệu dồi dào cho hoạt động sản xuất, lại thêm đất nước có
nguồn lao động giá rẻ và lành nghề chính là một lợi thế tuyệt vời của Việt Nam
IV. ĐIỂM YẾU CỦA VIỆT NAM
Bên cạnh những ưu điểm kể trên ta cũng không thể bỏ qua những khuyết
điểm mà Việt Nam đang mắc phải.
Thứ nhất chính là chất lượng của sản phẩm, với công nghệ chưa phát triển
đủ mạnh, chất lượng sản phẩm Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế, sai sót. Đây là
một trở ngại rất lớn khi Việt Nam gia nhập vào một thị trường tương đối khó tính
về chất lượng sản phẩm như Hoa Kỳ.
Thứ hai là về phía các doanh nghiệp, hầu hết doanh nghiệp Việt Nam đều là
những doanh nghiệp vừa và nhỏ, khả năng tài chính lẫn kinh nghiệm chưa cao
nên chưa có những chiến lược xâm nhập phù hợp dễ gây nên những thất bại trên
thị trường nước ngoài.
Thứ ba là sự thiếu hiểu biết về luật pháp quốc tế nói chung và luật pháp Hoa
Kỳ nói riêng khiến cho các doanh nghiệp Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn và
vướng mắc về vấn đề pháp lý khi tiến hành đầu tư vào Hoa kỳ hoặc khi phát sinh
tranh chấp.
V. NHỮNG MẶT HÀNG VIỆT NAM CÓ THỂ ĐẦU TƯ VÀO HOA
KỲ
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status