môi trường kinh doanh của hoa kỳ cơ hội và thách thức với doanh nghiệp việt nam - Pdf 11


w
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
QUẢN
TRỊ KINH
DOANH
CHUYÊN NGÀNH
KINH
DOANH
QUỐC
TẾ
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Đe
tài:
MÔI
TRƯỜNG
KINH
DOANH
CỦA
HOA
KỲ:

HỘI


Nội,
tháng 3
năm
2010
MỤC
LỤC
LỜI
NÓI
ĐÀU
Ì
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VÈ KINH DOANH QUỐC TẾ VÀ MÔI
TRƯỜNG
KINH
DOANH
QUỐC
TÉ 3
ì.
TỎNG
QUAN VÈ
KINH
DOANH
QUỐC
TẾ 3
1.
Khái
niệm
3
2.
Vai

Thương
mại
hàng
hóa
6
5.1.2.
Thương
mại
dịch
vụ
6
5.2.
Đầu

quốc
tế
7
5.2.1.
Đầu

trực tiếp
nước ngoài (FDI)
8
5.2.2.
Đầu
rư gián
tiếp
(FPI)
8
6.

6.4.
Pháp
luật trong kinh
doanh quốc
tế
10
6.5.
Sự
hình
thành
các định
chế
kinh tế-tài chính
quốc
tế
lo
li.
MÔI
TRƯỜNG
KINH
DOANH
QUỐC
TÉ 11
1.
Khái
niệm
11
LI.
Môi
trường kinh

trưng chính trị
15
3.3.
Môi
trường tự nhiên
16
3.4.
Môi
trường kinh tế
18
3.5.
Môi
trưởng
văn
hóa-xã hội
21
3.6.
Môi
trường
ngành
(môi trường
cạnh
tranh)
24
4.
Sự
cần
thiết
phải
phân tích môi trưng

TRƯỜNG
KINH
DOANH CỦA HOA KỲ 31
1.
Giói
thiệu
chung về Hoa
Kỳ 31
2. Môi trường
luật
pháp
32
2.1. Nguyên tắc tam quyền phân lập
32
2.2.
Hệ
thống các văn bản pháp luật và hiệu lực pháp lý
33
2.3. Một số quy định pháp luật về thương mại và đầu tư
34
2.3.1. Luật thuê nhập khâu
34
2.3.2. Luật bồi thường thương mại
36
2.3.3. Các luật hạn chê nhập khâu
36
2.3.4. Luật về đau tư nước ngoài
37
3.
Môi trường chính

li

HỘI

THÁCH
THỨC
ĐÓI VỚI
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM
KHI
KINH
DOANH
VỚI THỊ
TRƯỜNG
HOA KỲ 53
1.
Tổng
quan
về
quan
hệ
Việt
Nam-Hoa
Kỳ 53
2.

hôi
khi

thị
trường Hoa
Kỳ 61
3.1.
Hệ
thống pháp luật hết sức phức tạp và nhiều điếm khác biệt
61
3.2. Trở ngại từ chính sách kinh tế đối ngoại
63
3.3. Khác biệt trong phương thức kinh doanh
64
3.4. Khó khăn từ khoảng cách địa lý
65
3.5.
Sự
cạnh trang gay gắt trên thị trường
Hoa
Kỳ
66
3.6.
Sự
chênh lệch quá lớn về quy

sản xuất và trình độ phát triền
kinh tế xã hội
68
3.7.
Anh
hưởng tiêu cực cợa yếu tố chính trị
69

Nam-Hoa
Kỳ 72
2. Hoàn
thiện

chế
chính sách và hệ
thống
luật
pháp
74
3.
Tăng
cưẩng
chính sách hỗ
trợ
doanh
nghiệp xuất
khẩu
và đầu tư

75
4.
Nâng cao
hiệu
quả công tác xúc
tiến
thương
mại
và đầu tư

Nỗ
lực
quảng

sản
phẩm và tìm
kiếm đối
tác
84
3.
Tìm
hiểu
và cập
nhật
thông
tin
thị
trưẩng
87
4.
Nắm
vững
hệ
thống
luật
pháp và cơ
chế
chính sách của Hoa
Kỳ 88
5. Đoàn

LỜI
NÓI ĐẦU
ì.
Tinh cấp
thiết
của đề
tài
Hoạt
động
kinh
doanh quốc
tế với
những
lợi
ích
to lớn
của nó đã
trở
thành
tất
yếu khách
quan
trong
nền
kinh tế thế
giới.
Nhận
thức
được
điều này,

xuất, kinh
doanh của
mình
trong
môi trường
quốc
tế,
cụ thê

tại
một vùng lãnh
thồ
ngoài
quốc
gia.
Điều
này
tiềm
ọn
rất
nhiều
rủi ro,

môi
trường
kinh
doanh
tại
mỗi
quốc

tiếp
hoặc
gián
tiếp,
quyết
định
sự
tồn
vong

hiệu
quả
hoạt
động
của
các
doanh
nghiệp
tại
thị
trường đó.
Sau
hơn 20 năm
chuyển
đổi
sang
nền
kinh tế thị
trường,
Việt

năm
2006.
Tính đến
nay,
Việt
Nam đã có
quan
hệ
kinh
doanh
sâu
rộng
trên
các
thị
trường như EU,
Nhật Bản,
Đông Nam
Á
Trong
số
đó,
Hoa Kỳ là một
thị
trường
hết
sức
tiềm
năng
với

Hoa Kỳ đã
đạt
được
nhiều
thành tích đáng
kể, tuy
vậy các
doanh
nghiệp
xuất
khọu cũng
vấp
phải
không
ít những
khó khăn như
kiện
chống
bán
phá
giá,
tiêu
chuọn
kỹ
thuật
và vệ
sinh
dịch
tễ
Bên

Việt
Nam đã
thiếu
hụt
kiến
thức
cần
thiết
về môi trường
kinh
doanh
tại
Hoa Kỳ.
Ì
Xuất
phát từ yêu cầu
thực
tiễn
trên,
em đã
lựa
chọn
đề
tài:
"Mồi
trường
kinh
doanh của Hoa Kỳ: cơ
hội


ra
những
thông
tin
cần
thiết

cập
nhật
về
thị
trường
Hoa Kỳ
áp
dạng
cho các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
thuộc
mọi
lĩnh
vực
kinh
doanh.
Từ đó
đưa
ra
những

cứu
Bài khóa
luận
sử
dạng
phương pháp nghiên cứu
tổng
hợp,
thống
kê,
phân
tích
và đánh giá để làm sáng
tỏ nội
dung
nghiên
cứu.
4.
Kết cẩu của khóa
luận
Ngoài
phần
mạc
lạc,
lời
nói
đầu,
kết
luận



thách thức
đôi
với
các doanh
nghiệp Việt
Nam.
Chương
3:
Giải
pháp
phát triển

hội
kinh
doanh
với
thị
trường
Hoa Kỳ.
Do
những
hạn
chế
về
thời
gian, kiến
thức
và kỹ năng nghiên
cứu,

này.
2
CHƯƠNG
1:

LUẬN
CHUNG

KINH
DOANH
QUỐC

VÀ MÔI
TRƯỜNG
KINH
DOANH
QUỐC

ì.
TỔNG
QUAN VÈ
KINH
DOANH
QUỐC
TẾ
1.
Khái niệm
Kinh doanh quốc
tế
được

Kinh
doanh quốc tế
chính

phương
tiện
giúp
các
doanh
nghiệp,
các

nhân

tổ
chức
thỏa
mãn
nhu
cầu

lợi
ích
của
họ về
trao
đôi
sản
phàm,
vòn

phần
tăng
cường
hời
nhập

tạo
điều
kiện
phát
triển
kinh
tế-xã
hời
cho mỗi
quốc
gia.
Kinh
doanh
trên
thị
trường
thế
giới
cũng
giúp
các
quốc
gia
tham gia

giá
rẻ,
nguồn
nguyên
liệu
rẻ

phong
phú.
Sự phân công
lao
đờng
quốc
tế
cùng
sự
gia
nhập
của
các
công
ty
đa
quốc
gia
vào các
nền
kinh tế
kém và
đang phát

kinh
doanh quốc
te
xuất
phát
từ
những
đờng
cơ:
tăng
1
TS.
Hà Văn
Hời
(2007),
Giáo
trình
Quản
trị
kinh
doanh quốc
tế.
NXB
Bưu
điện.
ừana
3.
3
doanh số
bán

thác các cơ
hội
bán hàng quôc tê.
Trong
trường hợp mức
thu
nhập
bấp
bênh,
việc
mờ
rộng
sang
thị
trường quôc tê
giúp các công
ty

thể
ổn định
nguồn
thu
nhập của
mình,
phân tán
rủi
ro
băng
cách bù
trọ

lực
bị

thọa.
Nếu họ khám phá
được
nhu cầu tiêu
thụ
quốc tế
mới thì
chi
phí sản
xuất
sẽ được phân bô nhiêu
hơn cho các sản phẩm làm
ra,
công
suất
sẽ được
tận dụng
tối
đa và giá thành
giảm.
Các công
ty
tham
gia kinh
doanh quốc
te
cũng

động giá
rẻ
cũng

yếu
tố
hấp dẫn các công
ty
này.
Nhưng
chi
phí
lao
động
thấp

chưa
đủ,
các
quốc
gia
được
lựa
chọn
còn
phải
có một
đội
ngũ công
nhân lành

thể
tham
gia
vào
hoạt
động
kinh
doanh quốc
tế.
Sự khác
nhau
giữa
các công
ty
là ờ phạm
vi
và mức độ
tham
gia
của
họ.
Một công
ty

thể
chi
nhập khẩu
nguyên
vật
liệu

Cocacola,
Unilevers
cũng
được
coi
là công
ty quốc
tế,
hay còn
gọi
là công
ty
đa
quốc gia
(MNC).
Nếu các MNC này
hoạt
động ờ hầu
hết
các nước trên
thế
giới,
chúng còn được
4
gọi
là các công
ty
toàn
cầu.
Thị trường của MNC

cho Chính phủ nước sờ
tại
nhờ
thuế.
Đó là lý do mà các công
ty
đa quôc
gia
này thường có sức ảnh
hường
lớn đối với
Chính phủ và các công
ty
địa
phương.
5.

cấu
các
hoạt
động
kinh
doanh quốc tế
Hình
1:
Cơ cấu
các
hoại
động
kinh

trị
kình doanh quắc
tế,
NXB Bưu
điện,
trang 8.
5.1.
Thương mại quốc
tế
Thương mại quốc
tế

hoạt
động mua bán hoặc
trao
đôi
hàng
hóa,
dịch
vụ
giữa các quốc
gia.'
Thương
mại quốc
tế
đem đến
lợi
ích cho
tất
cả các bên

trọng
của
thương
mại
đối với
một
quốc gia
là xem xét tương
quan
giữa
quy mô thương mại và
tống
sản
lượng
nước
đó.

những
nước như
Singapore,
chỉ
số này
lớn
hơn 100%
(tức
là giá
trị
TS.

ì

Năm
2006,
tốc
độ tăng trường
xuất
khẩu
hàng hóa
thế
giới

8%
trong khi
sản
lượng
thế
giới
chỉ
tăng
khoảng
3%'.
5.1.1.
Thương mai hàng hóa
Thương mại hàng hóa hay còn
gọi

xuất
nhập khấu
hàng hóa hữu hình là
hình
thức

thu
nhập
cao
của
the
giới
(59,9%),
tiếp
đến

giữa
các nước có
thu
nhập
cao và các nước có
thu
nhập
thấp

trung
bình
(33,9%).
Thương mại
giữa
các
quốc
gia

thu
nhập

thép,
hóa
chất, dủt
may
Năm
2008,
nước đứng đầu
thế
giới
về
xuất
khẩu
hàng hóa là Đức
với
kim
ngạch
xuất
khẩu
lên đến
1461,9
tỳ USD,
chiếm
9,1%
kim
ngạch
xuất
khẩu
toàn
thế
giới, tiếp

chiếm
13,2% hàng hóa
nhập
khẩu
toàn
thế
giới
3
.
5.1.2.
Thương mai đích vu
Thương mại
dịch
vụ
(xuất
nhập khẩu
hàng hóa vô hình) được
coi

hoạt
động
cung cấp dịch
vụ
từ
lãnh
thổ
một bên vào lãnh
thổ
bên
kia

1
WTO (2009). Intemational Trade Statistics, trang 1.
2
TS.
Nguyền
Thị
Hường
(2001).
Giảo
trinh
kinh
doanh quốc
tể,
tập Ì,
NXB
Thống
kê. trans
202.
' WTO
(2009). Intemational
Trade
Statistics.
trang
12.
6
kinh
doanh

hiệu
quả

chủ yếu ờ các
quốc gia
giàu có như: Hoa Kỳ, Anh, Đểc,
Nhật
Những năm gần
đây,
Trung
Quốc
cũng
trờ
thành một
thị
trường có kim
ngạch
xuất
nhập khẩu dịch
vụ đểng
thể
5
thế
giới.
Năm
2008,
giá
trị
xuất
khẩu
dịch
vụ
chiếm

số
liệu,
các
dịch
vụ máy tính.
- Dịch vụ tài chính
quốc
tế:
tín
dụng,
thanh
toán
quốc
tế,
bảo
hiểm,
kinh
doanh
ngoại
hối.
- Dịch vụ bảo
hiểm
quốc
tế:
bảo
hiểm
hàng hóa
trong
vận chuyển
xuất

dưỡng.
- Dịch vụ vận
tải
quốc
tế:
đường
biển,
đường
sắt,
đường
bộ,
đường
hàng
không.
- Dịch vụ
xuất
nhập khẩu
sểc
lao
động
(lao
động chân
tay
hoặc
trí óc):
xuất
khẩu
lao
động
sang

hình thức
giá
trị
nào vào nước nép nhận đâu tư đẻ
thực hiện
các hoạt động sàn
xuất, kinh
doanh hàng hóa và
dịch
vụ nhằm thu
li
nhuận
' WTO
(2009), Intemaiional
Trade
Statistics,
trang
14.
7
hoặc để đạt được mục
tiêu
kinh
tế-xã
hội nhắt định.
1
Bản
chất
của đầu tư nước
ngoài là
xuất

toàn bộ hay một
phẩn
vòn
đủ
lớn
để giành
quyền điều
hành
hoặc tham
gia
điều
hành các
doanh
nghiệp
sản
xuất, kinh
doanh
và tự
chịu
trách
nhiệm
về
lậ lãi.
Nhà đầu tư tự chủ được các
hoạt
động của mình,
khai
thác được các
nguồn
lực

đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài
điển
hình
là:
hợp
đồng
hợp tác
kinh
doanh, doanh
nghiệp
liên
doanh, doanh
nghiệp
100% vốn
nước
ngoài,
hợp đồng xây
dựng,
khai
thác,
chuyển
giao
(BÓT, BTO, BT).
5.2.2.
Đầu lư gián
tiếp
(FPl)

đầu tư
sẽ
chủ động hoàn toàn
trong việc
sản
xuất
kinh
doanh, tuy
nhiên hình
thức
này
bị
hạn chế bời lí do nhà đầu tư nước ngoài
chi
quyết
định mua cổ
phần
của
những doanh
nghiệp

triển
vọng,
đồng
thời
số cổ
phần
của họ bị hạn chế ờ
một
mức

kinh
tế
có dấu
hiệu
tăng
trường,
các nhà đầu tư sẽ
mạnh
dạn hơn
trong việc
đầu tư và sản
xuất,
thu nhập
cao
cũng
giúp làm tăng nhu cầu tiêu
thụ
1
TS. Hà
I
an Hội
(2007),
Giảo
trình
Quàn
trị
kình doanh quốc
tế,
NXB Bưu
điện,

xu
hướng
toàn câu hóa làm
cho
mối
quan
hệ
giừa
các nền
kinh tế
ngày càng
trở
nên sâu
sắc.
Nhừng
cuộc
khủng
hoàng
kinh
tế-tài
chính
từ nhừng
nền
kinh tế lớn
như Hoa Kỳ, EU,
Nhật
Bản sẽ nhanh
chóng
trở
thành

sản phẩm được tiêu
chuẩn
hóa của các công
ty
toàn cầu được dễ dàng
chấp
nhận

nhiều
quốc
gia,
toàn
cầu
hóa
trong
hoạt
động
sản
xuất
thúc đây các
nhà đầu tư
sản
xuất
tại
bất
kỳ
địa
điểm
nào giúp công
ty

giải
thích vì sao các công
ty
quốc
tế
có nhân sự
là người
nước ngoài
là chủ yếu

trụ
sờ chính không còn
đặt

đất
nước
khai sinh ra
công
ty
đó
nừa.
6.2.
Sự phát
triển
về
khoa học và công nghệ
Sự
thay
đổi nhanh
chóng về công

phẩm,
giảm
giá
thành
Sự phát
triển
mạnh
mẽ
cùa công
nghệ
thông
tin
cũng
đóng
vai
trò
quan
trọng trong việc
thúc đẩy
kinh
doanh quốc
tế.
Việc
chuyển
tải
số
liệu,
thông
tin,
giao

doanh
qua
mạng
internet,
nhờ đó
người
tiêu dùng
quốc
tế

thể
mua hàng hóa một cách
nhanh
chóng
với
mức giá
thấp
hơn.
6.3.
Điều
kiện chính trị,

hội
và quân sự
9
Điều
kiện
chính
trị,


trên
thế
giới
biến
động
theo
chiều
hướng
bát
ổn
sẽ gây
ra
những
thiệt
hại lớn
cho
nhiều
quốc
gia
cũng
như các công
ty
quốc
tế.
Các
xung
đột
về quân sự có
thể
phá vỡ

gián
đoạn, quan
hệ
giữa
các
quốc
gia
bị xấu đi

tạo ra
những
"hàng
rào"
vô hình
cụn
trờ
hoạt
động
kinh
doanh quốc
tế.

dụ:
hoạt
động làm giàu
uranium
của
Iran
khiến
nước này

tế,
tư pháp
quốc
tế,
pháp
luật
tại
quốc
gia
của
doanh
nghiệp
đó,
pháp
luật
tại
quốc
gia

quan
hệ buôn bán hay
nước
nhận
đầu
tư,
các
hiệp
định,
thỏa
ước

nào và cơ
quan
nào

thẩm quyền
giụi
quyết
tranh
chấp
đều cần được các bên
ghi

trong
hợp
đồng
để tránh
những
thiệt
hại

thể
xụy
ra.
6.5.
Sự
hình
thành
các
định
chế

hơn.
Ví dụ như
việc
hình
thành và phát
triển
liên
minh
Châu Âu EU và đỉnh cao là
việc
đưa đồng
tiền
chung
EURO
vào lưu hành đã làm cho
vị
thế
của EU được nâng
cao,
tạo
hành
lang
pháp lý và môi trường
kinh
doanh
đồng bộ cho
hoạt
động
xuất
khẩu


kết
các
hiệp
định,
thỏa
ước
song
phương,
đa phương
với
các
quốc
gia
ngoài
khối.
Bên
cạnh
đó,
các
tổ
chức
như Ngân hàng
thế
giới
(WB) hay Ngân hàng phát
triển
Châu
Á
(ADB)

tệ
quốc
tế (IMF)
và Ngân hàng
thế
giới
(WB)

những tổ
chức

trọng
trách
to lớn
trong
quá trình toàn
cầu
hóa,

nhiệm
vụ dỡ bỏ các
rào
cản,
hướng
tới
tự
do thương mại và sự
hội
nhập
mạnh

các
quốc
gia
Đông
Nam
Á),
APEC
(Diễn
đàn họp tác
kinh
tế
Châu
Á-
Thái Bình
Dương),
ASEM
(Diễn
đàn hợp tác
Á-Âu),
AFTA
(Khu
vực thương
mại
tự
do Đông
Nam
Á).
li.
MÔI
TRƯỜNG

định.
Mức
độ và cách
thức
tác động của các
yếu
tố
đó là khác
nhau
tùy
thuộc
vào
hoạt
động cụ
thể
của
từng
doanh
nghiệp
trong
trong
những
điều
kiện
nhất
định.
Sự
tác động
này có
thể

tế.

bao
gồm
tổng
thể
các yếu tổ khách
quan và chủ
quan,
vận động
tương
tác
lân
nhau,

tác
động
trực tiếp
hoặc
gián
li
tiếp
đến
hoạt
động
kinh
doanh của doanh
nghiệp.
1
Nhu

cầu
hóa
+ Môi trường
ngành:
bao gồm các
yếu
tố:
đối thủ
cạnh
tranh hiện
tại,
đôi
thủ
cạnh
tranh tiềm ẩn,
khách
hàng,
nhà
cung
cấp,
sản
phẩm
thay thế.
- Mỏi
trường
bên
trong
(môi
trường
nôi

tầng,
mua sam,
quản
trổ
nhân
lực,
nghiên cứu
phát
triển).
+ Các bộ
phận chức
năng:
sản
xuất,
tài
chính,
marketing
1.2.
Môi
trường kinh
doanh quốc
tế
Đôi
với
các công
ty nội
đổa,
các nhà
quản
trổ

tới
các
yếu
tố
thuộc
môi trường
kinh
doanh
của
tất
cả các
quốc
gia
có liên
quan
đến
hoạt
động sản
xuất

kinh
doanh của
họ.
Nói một cách
khác,
môi trường
kinh
doanh quốc tế
bao gồm môi trường
kinh

luật
pháp,
kinh
tế,
văn
hóa,

hội.
1
TS. Hà Văn
Hội
(2007).
Giáo
trình
Quàn
trổ
kinh
doanh quốc
tế,
NXB Bưu
điện.
trang
60
12
Xét trên góc độ
chức
năng
hoạt
động (xem xét môi trường ờ khía
cạnh

thâm
nhập
thị
trường
quốc
tế,
các công
ty phải đối
mặt
với
những
quy
định pháp lý
hết
sức khác
biệt
với
hệ
thống
pháp
luật
trong
nước.
Môi trường
luật
pháp
của
một công
ty
quốc

ước
quốc tế

quốc gia
đó
tham gia

kết,
những tập
quán thương mại liên liên
quan
đến
ngành
nghề,
lĩnh
vẩc
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp
như
Incoterms
2000,
UCP
600
Các
doanh
nghiệp
tham

thuế

hạn
ngạch,
các mặt hàng cấm
nhập
khẩu,
các quy định về kỹ
thuật,
vệ
sinh
dịch
tễ
để hàng hóa được
nhập cảnh,
luật
chống
bán phá
giá, chống
độc
quyền
hay
các quy định
khi
tiến
hành nhượng
quyền
kinh
doanh
Các

tuệ,
các quy định về sờ hữu tài
sản,
nguồn
vốn,
chuyển
lợi
nhuận
về
nước
quảng cáo,
tiếp thị,
các
chuẩn
mẩc về kế
toán,
kiểm
toán
13
Trên
thế
giới
có các hệ
thống
luật
chủ yếu
là:
Common
law
(hệ

(luật
Ấn
Độ),
Chinese
law
(luật
Trung
Quốc) và
Socialist
law
(luật
ờ các nước Xã
hội
chủ
nghĩa).
Mỗi hệ
thống
này khác
nhau
về cả
nội
dung
lẫn
cách
thức thấc
thi luật,
gây
ra nhiều
khó
khăn cho các nhà

doanh
của các công
ty

còn ảnh
hưởng
tới
cả "4P"
trong marketing
hỗn
hợp. Trong
khâu
sản
phàm, các
công
ty phải lấa
chọn
xuất
khẩu

sản
xuất
những
mặt hàng không
bị
cấm, quy
trình sản
xuất
cũng
phải

phí khá cao.
Trong
khâu xúc
tiến,
việc
quảng
bá hay nhãn mác
cũng
bị quy định
hết
sức
nghiêm
ngặt,

Nhật
cấm
quảng
cáo
thuốc

ngoại
bàng
tiếng
Nhật,
Australia
yêu
cầu
tất
cả
quảng

chiết
khấu
hàng
bán
Khi
không nắm
vững
các quy định pháp
luật,
các công
ty

thể
vấp
phải
những
khó khăn
hoặc
thiệt
hại
nghiêm
trọng.

dụ:
Công
ty xuất
nhập khẩu
Đà
Nằng
xuất

toàn bộ
chi
phí về
việc
tiêu
hủy.
Hay
việc
480
tấn
dưa hấu
của
Việt
Nam không được
nhập cảnh
vào
Indonesia
do quy
định
ờ nước này là hàng hóa tươi
sống
phải

giấy
chứng nhận
của Công
ty
14
giám định
Thụy

ty
cần
tìm
hiẽu
kỹ
luông,
cập
nhật
thường xuyên
những
thay
đổi
về hệ
thống
luật
pháp
nược
đó, từ
đó đưa
ra
những
biện
pháp thích
ứng.
Trong
quá
trình
giao
dịch,
các

dụng.
Cách
thức
giải
quyết
tranh
chấp
phổ
biến,
nhanh
chóng

hiệu
quả
hiện
nay

trọng
tài
kinh tế.
3.2.
Môi
trường chính
trị
Yếu
tố
môi
trường chính
trị
trong kinh

hình chính
trị
quốc
tế.
Một hệ
thống
chính
trị
ổn
định là sự bảo
đảm an
toàn
về xã
hội,
về tính
mạng và
tài
sản
cho
các
doanh
nhân.
Những
biến
động
phức
tạp trong
môi
trường chính
trị

sẽ là một
trờ ngại
lợn đối vợi
các
doanh
nghiệp.
Một hệ
thống
chính
trị
lành
mạnh và
công
bằng thì
các
hoạt
động
kinh
doanh
mợi
thực
sự
minh bạch

đem
lại
hiệu
quả
kinh tế


Hậu
quả
là những
rủi
ro
về
chính
trị
xảy
ra
như
tịch thu
tài
sản,
quốc
hữu
hóa.
Ngoài
ra
còn
rất
nhiều
rủi
ro
khác
như
sự
bất
ổn xã
hội

đổi
chính sách
theo
chiều
hượng bất
lợi),
rủi
ro
trong
chuyển
tiền
vốn

lợi
nhuận
về
nược
15
Các xu hướng chính
trị

đối
ngoại
cũng chứa
đựng
những
tín
hiệu

mẩm

trị
có liên
quan
đến
hoạt
động
kinh
doanh
như suy thoái
kinh
tế,
sự
bụt
hòa
nội
bộ
trong
Chính phủ hay
giữa
các nhóm dân
tộc,
xung
đột giữa
các màu
da,
tôn
giáo,
thái độ thù
địch
hay thân

thành
lập
hệ
thống
giám
sát
thường xuyên về tình hình chính
trị.
3.3.
Môi
trường
tự
nhiên
Môi trường tự nhiên bao gồm vị trí địa
lý,
địa
hình,
khí
hậu, cảnh quan
thiên
nhiên,
đụt
đai,
sông
biển,
các
nguồn tài
nguyên khoáng
sản
trong

đầu vào
hết
sức
quan
trọng
cho nhiêu
ngành
kinh tế
như nông lâm ngư
nghiệp,
công
nghiệp
khai
khoáng,
du
lịch,
vận
tải.

thế,
điều
kiện tự
nhiên
trở
thành một
yếu
tố
quan
trọng
để hình thành

biển,
nhiều
đảo, quần
đảo có vị
trí
chiến
lược sẽ
thuận
lợi
cho
giao
thương,
quân
sự.
Khí hậu và các
nguồn tài
nguyên
cũng
phụ
thuộc
rụt
nhiều
vào
vị
trí địa
lý,

dụ:
Nhật
Bản

hoạt
động thương
mại
giữa
các
nước.
Canada và
Mexico
là một
trong
những
đối
tác
quan
trọng
nhụt
của Hoa
Kỳ,
nhiều
nhà máy của Hoa Kỳ
đặt
gần biên
giới
Mexico
và Canada để
giảm
16
thiêu
chi
phí vận

tàu
hòa
ngược
lại,
địa
hình
đồi
núi
hiểm
trở
hay sông
biển
lại
gây khó khăn cho
giao
thông.
Theo
đó,
sự
vận chuyển
hàng hóa qua
nhụng
khu vực này
cũng
hạn
chế
hơn và nhu
cầu người
dân ờ
nhụng

một
địa
phương ảnh
hưởng
trực
tiếp
đến
lối
sống
và cách
thức
làm
việc
của người
dân. Ở
Trung
Đông
trong
tháng 7 và
tháng
8,
sức nóng
của
mặt
trời
khiến
người
dân
phải
nghỉ

cần lưu ý
nhụng
đặc diêm vê thiên
tai
đặc
trưng của vùng như động
đất,
sóng
thần,
bão
lốc
để có
nhụng
kế
hoạch
phòng
tránh và
giảm
thiểu
thiệt
hại.
- Cảnh quan
thiên nhiên
tạo ra nhụng
điều
kiện
ban đầu
quan
trọng
cho

nhu
cầu
du
lịch
ngày càng
gia
tăng
của người dân,
đây

một
lĩnh
vực thu
hút đầu tư khá
hiệu
quả
tại
nhiều
quốc
gia hiện
nay.
-
Tài
nguyên
thiên nhiên
của
một quôc
gia
bao gôm
đất,

nguồn
vốn
đầu
tư nước ngoài.
17
Ngày
nay,
sụ
xuống
cấp nghiêm
trọng
của môi trường
tự
nhiên như sự ô
nhiễm
không khí và
nguồn
nước,
cạn
kiệt
tài nguyên và năng
lượng,
mát cân
bàng môi trường
sinh
thái
đã
khiến

luận

lực đó, chiến
lược
kinh
doanh
của
các
doanh
nghiệp
cần phải
đáp ằng
những
yêu
cầu như: khai
thác
tốt
các
nguồn
tài
nguyên đồng
thời
đảm bảo sự duy
trì

tái
tạo,
sử
dụng
tiết
kiệm
các

các nhà máy
sản xuất phải
có hệ
thống
xử lý
chất
thải
trước
khi
thải
ra
môi
trường,
việc
nhập
khẩu
phải
được
kiểm
định
chặt
chẽ để đảm bảo hàng
hóa không
mang
mầm
bệnh,
chất
độc
hại
3.4.

kinh
doanh
cùa
doanh
nghiệp.
Truớc
tiên
doanh
nghiệp
cần
phải
xem xét và định vị xem
quốc
gia
cần
xâm
nhập
thị
trường
thuộc
khu vực
kinh tế
nào
(EU,
Bắc
Mỹ ),
trình độ phát
triển
kinh tế ra sao
(nước phát

nền
kinh tế
đang
chuyển
đổi

nhiều
chính sách
thu
hút đầu tư nhằm tích
lũy
các nền
tảng
kinh tế

hội
song
lại
tồn
tại
những
trở ngại
như
thiếu
kỹ năng
quản
lý,
thiếu
vốn,
sự

thống
kho
bãi,
hệ
thống giao
thông
và thông
tin
liên
lạc,
hệ
thống
bán
buôn,
bán
lẻ,
điện nước,
năng
lượng,
sự phát
triển
của công
nghệ
và các ngành công
nghiệp,
dịch
vụ nói
chung là những
nền
tàng

sản
phẩm quốc dãn (GDP): số
liệu
về
tốc
độ tăng trường
GDP hàng năm sẽ cho
biết
tốc
độ tăng trường của nền
kinh
tế

tốc
độ tăng
trường
thu
nhập
bình quân tính
theo
đầu
người, từ
đó cho phép dự đoán quy mô

triển
vọng
cùa
thị
trường.
- Xu hướng

khi
người

thu nhập
cao có xu
hướng
tiêu dùng
nhiều
các mặt hàng xa
xi,
tính
khác
biệt
hóa
cao
và các
dịch
vụ
giừi
trí.
- Mức độ lạm phát và
lãi
suất:
Lạm phát
gia
tăng sẽ không
khuyến
khích
tiết
kiệm,

giừm
rủi
ro như: khấu
hao
nhanh
tài
sừn,
thu nhanh
các
khoừn nợ,
chậm
thanh
toán và
trừ
bằng
tiền
địa phương
đối
với
các
khoừn
phừi
trừ,
tìm các
nguồn vốn vay
ngoài
địa
phương
(từ
công

nền tàng cho các ngành
sừn
xuất
mới
trong
nước,
các
Chính phủ
cũng

thể
chấp nhận sự
thâm
hụt trong
một
thời
gian nhất
định.
- Xu hướng của
tỳ
giá hối
đoái:
Tỷ giá
biến
động làm giá cừ hàng hóa
dịch
19
vụ
tăng
giảm

giá, doanh
nghiệp xuất
khẩu sẽ
thu
về được
nhiều nội tệ
hơn,
đồng
thời,
các còng
ty
đầu tư
trực
tiếp
cũng

nhiều nội
tệ
hơn
khi
chuyọn
lợi
nhuận
về
nước
và ngược
lại.
Trong
trường hợp
tỷ

tán
tài sản

nhiều
nước đế
giảm
rủi
ro.
-
Thị
trường
tài
chính:
Dịch vụ
tài
chính là
huyết
mạch
nuôi
sống
và phát
triọn
nền
kinh
tế
một
quốc
gia
cũng
như

minh bạch
của thị
trường
tài
chính
cũng
đảm bảo cho
doanh
nghiệp
một môi trường
cạnh
tranh
lành
mạnh.
Các yếu
tố
tài
chính cần
quan
tâm
là: hoạt
động
của
hệ
thống
ngân hàng thương mại
(nguồn vốn,
chính sách tín
dụng,
hoạt

sản
hay hàng hóa.
- Chính sách
trong
thương mại và đầu
tư:
Với mục đích về
kinh
tế
như
khuyến
khích sản
xuất thay thế
nhập khẩu,
bảo vệ ngành công
nghiệp
non
trẻ
trong
nước,
khuyến
khích đầu tư từ
trong
nước ra nước ngoài, các mục tiêu
chính
trị,
văn hóa và xã
hội
khác,
Chính phủ ở

quy định về
tỷ
lệ nội
địa
hóa,
tiêu
chuẩn
kỹ
thuật
và vệ
sinh
dịch
tễ,
chính sách
kiếm
soát
ngoại
hối
(kiếm
soát
việc
chuyọn dịch
của
ngoại
tệ, giới
hạn
chuyọn
đôi
ngoại
tệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status