thiết kế bộ nguồn chỉnh lưu cho bể mạ hoặc bể điện phân - Pdf 24

1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
_________________o0o__________________
ĐỒ ÁN MÔN HỌC ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
ĐỀ TÀI : THIẾT KẾ BỘ NGUỒN CHỈNH LƯU CHO BỂ MẠ HOẶC
BỂ ĐIỆN PHÂN
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Cường
Lớp : ĐĐ16
Khóa học: 16
Thầy giáo hướng dẫn: Dương Văn Nghi
Hà nội,tháng 5 năm 2013
Đồ Án Môn Học iĐ ện Tử Công
Suất
1
Đề tài : Thiết kế bộ nguồn chỉnh lưu cho bể mạ có các tham số sau:

+Hiệu điện thế :24 V
+Dòng tải Max :10000A
+ Đảo chiều : không
Nguồn mạ làm việc theo nguyên tắc giữ dòng điện không đổi trong
suốt quá trình mạ .Mạch có khâu bảo vệ ngắn mạch
Lời nói đầu
Mạ kim loại là ngành kỹ thuật công nghiệp ra đời và phát triển cách
đây hàng trăm năm,hiện nay mạ kim loại đã trở thành một ngành kỹ thuật
phát triển mạnh mẽ ở hầu hết các nước trên thế giới, phục vụ một cách đắc
lực cho mọi ngành khoa học kỹ thuật sản xuất và đời sống văn minh con
người.
Mạ điện là quá trình kết tủa kim loại lên bề mặt nền một lớp phủ có
những tính chất cơ, lý, hoá đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật mong
muốn. Mạ kim loại không chỉ làm mục đích bảo vệ khỏi bị ăn mòn mà còn

tan. Anốt hoà tan đợc dùng tronh các trường hợp mạ niken, mạ đồng, mạ
kẽm, mạ thiếc… Trong quá trình điện phân anốt tan vào dung dịch mạ theo
phản ứng ở điện cực :
Đồ Án Môn Học iĐ ện Tử Công
Suất
3

+
+
=−
=−
2
2
2
2
CueCu
NieNi
Các cation kim loại tan vào dung dịch điện phân và đI đến catốt. Phản
ứng điện hóa ở anốt là phản ứng oxi hóa.
Anốt không hòa tan dùng trong trờng hợp mạ Crôm. Khi điện phân ở
bề mặt
anốt không hoà tan cũng diễn ra quá trình oxi hóa
−−
ClOHOH ,,
2


↑+=−
=−


- Thành phần cơ bản : gồm muối và hợp chất chứa iôn của kim loại mạ
và một số hoá chất thiết yếu khác, nếu thiếu hóa chất này thì dung dich
không thể dùng để mạ đợc.
- Thành phần thứ hai : bao gồm các chất phụ gia
+ Chất làm bóng lớp mạ
+Chất đệm giữ cho pH của dung dịch ổn định
+Chất giảm sức căng nội tại đảm bảo lớp mạ không bong nứt
+Chất san bằng đảm bảo cho lớp mạ đồng đều hơn
+Chất làm tăng độ dẫn điện cho lớp mạ đồng đều hơn
+Chất chống thụ động hóa anốt nhằm ổn định mạ
Một số đặc điểm dung dịch mạ :
Đồ Án Môn Học iĐ ện Tử Công
Suất
4
-Dung dịch mạ cần phải có độ đẫn điện cao. Độ đẫn điện của dung
dịch không những chỉ giảm đợc tổn thấtđiện trong quá trình mạ mà còn làm
cho lớp mạ đồng đều hơn.
- Mỗi dung dịch cho lớp mạ có chất lượng trong một khoảng pH nhất
định.
- Mỗi dung dịch cho lớp mạ có chất lợng cao trong một khoảng nhiệt
độ nhất định khi điện phân nhiệt độ dung dịch không vượt qua nhiệt độ sôi
của dung dịch.
- Mỗi dung dịch có một khoang mật độ dòng catốt thích hợp.
- Dung dịch chứa muối phức của kim loại thờng cho lớp mạ có chất
lượng tốt hơn lớp mạ từ chính kim loại thu đợc từ nuối đơn.
hoặc

2
3
)(CNZn

5
Nhưng giá thành đầu tư cho máy phát điện một chiều lớn, cơ cấu điều khiển
hoạt động khá phức tạp .Máy phát điện một chiều với nhiều nhược điểm : cổ
góp mau hỏng; thiết bị cồng kềnh; làm việc có tiếng ồn lớn. Máy phát điện
một chiều cần thờng xuyên bảo trì sửa chữa. Chính vì các lý do trên lên
trong công nghiệp ngời ta không dùng máy phát điện một chiều.
3. Bộ biến đổi :
Hiện nay trong công nghiệp thì dòng điện xoay chiều được sử dụng
rộng rãi. Công nghệ chế tạo các thiết bị bán dẫn ngày càng hoàn thiện, các
thiết bị hoạt động với độ tin cậy cao. Đặc biệt công nghệ sản xuất Thyristor
đã đạt được nhiều thành tựu. Chính vì vậy các bộ biến đổi dòng điện xoay
chiều thành dòng một chiều ngày càng được sử dụng nhiều trong các nghành
công nghiệp. Ngày nay trong công nghệ mạ điện thì bộ biến đổi được dùng
rộng rãi nhất. Các bộ biến đổi dùng trong quá trình điện phân có thể cho ra
các điện áp như : 3V, 6V, 12V, 24V, 30V, 50v. Tuỳ theo yêu cầu kỹ thuật
mà chọn điện thế cho phù hợp.Bộ biến đổi với các ưu điểm : thiết bị gọn
nhẹ, tác động nhanh, dễ tự động hóa, dễ điều khiển và ổn định dòng. Chi phí
đầu tư cho bộ biến đổi cũng rẻ, hiệu quả làm việc cao và ổn định. So với
dùng nguồn mạ là ắc quy hoặc máy phát điện một chiều thì bộ biến đổi đáp
ứng được hơn cả về mặt kinh tế cũng như các tiêu chuẩn kỹ thuật. Vậy quyết
định phương án là dùng bộ biến đổi.
Với mạch chỉnh lưu ( không dùng mạch chỉnh lưu ) có rất nhiều : chỉnh
lưu một pha, chỉnh lưu ba pha, chỉnh lưu không điều khiển, chỉnh lưu có
điều khiển… Trong yêu cầu của đồ án là thiết kế nguồn mạ điện áp thấp và
dòng khá lớn. Trước hết ta xét trường hợp chỉnh lưu có điều khiển, sau đó ta
có thể xét trường hợp chỉnh lưu điốt không điều khiển với góc điều khiển
0
=
α
.


)
3
2
sin(2
2
Π
−=
θ
UU
b

)
3
4
sin(2
2
Π
−=
θ
UU
c

b. Hoạt động của sơ đồ.
Thời điểm Mở Khoá
θ
1
= π/6 + α
θ
2


αθθ
α
α
cos
63
.sin2
2
6
2
6
5
6
2
Π
=
Π
=

+
Π
+
Π
U
dUU
d

22max
45,26 UUU
ng

- sơ đồ này chỉ dung cho tải công suất lớn, dung tải nhỏ và
điện áp chỉnh lưu đòi hỏi độ bằng phẳng.
Do dòng tải dùng trong mạ điện có trị số lớn, nên không áp dụng được
phương pháp này, vì các van không chịu được dòng tải lớn.
Phương án 2 :Chỉnh lưu 6 pha có cuộn cảm cân bằng
a. Sơ đồ nguyên lí
Cuộn kháng cân bằng có cấu tạo như máy biến áp tự ngẫu. Điện áp
chỉnh lưu trung bình trong sơ đồ có giá trị nh trung bình cộng của điện áp
đầu ra của hai chỉnh lưu tia 3 pha, nghĩa là :
Đồ Án Môn Học iĐ ện Tử Công
Suất
9
α
cos17,1
2
63
2
2
U
U
U
d
=
Π
=

U
ngmax
=√6 U
2

K
đm
=5,7% với α=0
• Dạng sóng cơ bản :
Đồ Án Môn Học iĐ ện Tử Công
Suất
10
Dạng điện áp chỉnh lưu U
d
và điện áp trên cuộn kháng cân bằng
b. Ưu nhược điểm của sơ đồ
_ u điểm :
+ Dòng điện áp ra có độ bằng phẳng cao, có độ đập mạch lớn
+ Dòng trung bình qua van nhỏ bằng 1/6 dòng qua tải.
_ Nhợc điểm :
+ Số van sủ dụng lớn giá thành cao
+ Máy biến áp phức tạp có số cuộn thứ cấp nhiều.
** Dòng điện mạ quá lớn, căn cứ vào ưu nhược điểm của phương án này, ta
thấy dòng qua van nhỏ trung bình bằng 1/6 dòng qua tải Vì vậy ta chọn bộ
biến đổi dùng làm nguồn mạ là chỉnh lưu 6 pha, có cuộn kháng cân bằng .
CHƯƠNG III: TÍNH CHỌN MẠCH LỰC
Qua phân tích ở trên ta chọn phương án chỉnh lưu 6 pha có cuộn
kháng cân bằng để xây dựng nguồn mạ. Nhưng phương án này có nhược
điểm là khi dòng tải nhỏ thì cách chọn van khó và chỉ ứng dung cho điện áp
thấp ,dòng tải lớn và bắt buộc phải có cuộn kháng cân bằng.
1> Điều chỉnh thứ cấp :

Sơ đồ gồm 6 tiristor đợc bố trí như hình vẽ
Đồ Án Môn Học iĐ ện Tử Công
Suất


∆+=
dddo
UUU

vanckbad
UUUU
∆+∆+∆=∆

Máy biến áp có công suất vài chục KW thuộc loại máy biến áp nhỏ nên :

ddba
UU %4=∆

dck
UU %5,1=∆

VU
vaa
2=∆
Điện áp rơi trên mỗi van là 1 V
Đồ Án Môn Học iĐ ện Tử Công
Suất
13
Vậy
)(66,2266,02%)5,1%4( VUU
dd
=+=++=∆

Suy ra :U

suy ra :
Chọn U
2
=21V
* Tỷ số máy biến áp
* Giá trị hiệu dụng dòng chảy qua cuộn sơ cấp máy biến áp :* Giá trị hiệu dụng dòng chảy trong cuộn sơ cấp :
)(222
18
10000.4,0
4,0
1
A
k
I
I
d
===

2. Tính toán mạch từ :
Chọn mạch từ 3 trụ tiết diện mỗi trụ đợc tính theo công thức :

fC
S
kQ
.
.
=

380
1
==W
(vòng)
*Số vòng dây sơ cấp
8,8.
1
1
2
2
== W
U
U
W
(vòng) Lấy tròn là 9 vòng
Hai cuộn dây thứ cấp được cuốn trên cùng một pha : 9 – 0 – 9
* Chọn mật độ dòng điện :
2
21
/5,2 mmAJJ ==
* Tiết diện dây dẫn sơ cấp :

)(10
5,2
25
2
1
1
1
mm

Chọn làm mát bằng thông gió có quạt cưỡng bức với hiệu suất làm
việc của van là 35%.

)(826,1.21.66,1.6
2max
VUU
ng
===
Với: hệ số dự trữ điện áp là
6,1
=
u
k
hệ số dự trữ dòng điện
2,1=
i
k
Dòng điện van cần có là :

)(5715
35
100.2,1.1667
AI
van
==
Từ đó ta chọn van loại : TL-1000-1 do Liên Xô cũ chế tạo, có các thông
số sau :
Đồ Án Môn Học iĐ ện Tử Công
Suất
15

di
sV
dt
du
µ
µ
/50
/100
=
=
** Bảo vệ van :
Tiristor rất nhảy cảm với điện áp quá cao so với điện áp định mức, ta
gọi là quá điện áp.
Nguyên nhân gây ra quá điện áp được chia làm hai loại :
+ Nguyên nhân nội tại : Khi khoá tiristor bằng điện áp ngược các
điện tích đổi ngược hành trình tạo ra dòng điện ngược trong khoảng thời
gian rất ngắn. Sự biến thiên nhanh chóng của dòng điện gây ra một suất điện
động cảm ứng trong các điện cảm luôn luôn có của đờng dây nguồn dẫn đến
các tiristor. Vì vậy giữa anốt và katốt xuất hiện quá điện áp.
+ Nguyên nhân bên ngoài : Những nguyên nhân này thường xảy ra
ngẫu nhiên như khi có sét đánh, khi đóng cắt máy biến áp nguồn. Cắt máy
biến áp nguồn tức là cắt dòng điện từ hóa máy biến áp, bấy giờ năg lượng từ
trường tích luỹ trong lõi sắt từ chuyển thành năng lượng điện chứa trong các
tụ kí sinh, rất nhỏ giữ các dây cuốn sơ cấp và thứ cấp máy biến áp. Điện phá
này có thể lớn gấp 5 lần điện áp làm việc.
Để bảo vệ quá áp người ta thường dùng mạch RC xem hình sau :
Tính RC bảo vệ quá áp do tụ tích điện gây nên, hình trên
impdmp
UU ,
là giá trị cực đại cho phép của điện áp thuận và ngợc đặt trên

*
max
*
min
kRkRkC

+ Tính
dt
di
max khi chuyển mạch
+ Xác định lượng tích tụ Q=f(di/dt), sử dụng các đường cong trong sổ
tay tra cứu.
+ Tính các thông số trung gian

im
U
Q
CC
2
.
*
min
=Q
LU
RR
Q
LU

=

suy ra :
ocb
dm
cb
i
U
L
.
.19,0
2
ω
=

)(5000
2
10000
2
A
i
i
t
cb
===
)(102,0.5000%20 Aii
cbocb
===
)(21
2

L
ocb
dm
cb

===
ω
Đồ Án Môn Học iĐ ện Tử Công
Suất
17
Chiều rộng trụ giữa lõi thép a :

cmiLa
tcb
9,610000.10.82,2.6,2 6,2
4
252
4
===

Để tính các kích thước của cuộn kháng cân bằng tài liệu hướng dẫn ta
tìm các hệ số m,n,l
ở đây n=0,6 ; l=1,2 ; m=2,2

a
h
m =
;
a
c

µ
là hệ số phụ theo tài liệu lấy
µ
= 52

Chương IV : Thiết kế mạch điều khiển
I. Sơ đồ cấu trúc của hệ thống điều khiển .

Đồ Án Môn Học iĐ ện Tử Công
Suất
SS
BAX
U
dk
Ur
1 2 3 4
T
18
Khâu đồng pha có nhiệm vụ tạo ra điện áp tựa đồng bộ với điện áp l-
ới. Nghĩa là cho phép xác định giá trị ban đầu của goác điều khiển
α
.
Khâu so sánh có nhiệm vụ so sánh giữa điện pá tựa và điện áp điều
khiển. Tại thời điểm hai điện áp này bằng nhau thì phát xung gửi sang tần
khuyếch đại.
Khâu khuyếch đại : tạo ra xung và khuyếch đại xung tạo ra xung có
độ rộng cần thiết và đủ công suất để đa đến điều khiển thyistor trong mạch
lực.
• Trong thực tế người ta thường dùng hai nguyên tắc điều khiển :
thẳng đứng tyuến tính và thẳng đứng arccos để thực hiện điều chỉnh vị trí

8
được phóng điện từ C
8
đến R
5
-> D
11
qua OA
1
về âm nguồn .
Do sự đóng mở của D
11
làm trên tụ C
8
phóng nạp tạo ra trên (III) một
điện áp hình răng cưa . Độ dốc của răng cưa có thể thay đổi qua triết áp VR
2
.
Do đó điốt zơle (D
z
) nên diện áp trên tụ max khi nạp luôn bằng điện áp
ngưỡng trên điốt zơle. Điện áp răng cưa được đặt vào cửa đảo của OA
7
và so
sánh với điện áp điều khiển. Điện áp điều khiển này được lấy từ điện áp
phản hồi đặt vào so sánh với điện áp đặt qua bộ cộng đảo dấu. Trong mạch
vòng phản hồi có mạch vòng phản hồi dòng điện . Dòng điện qua sun thay
đổi thì điện áp phản hồi qua sun thay đổi. Tín hiệu điều khiển đa vào cửa
cộng của khâu so sánh . Nếu U
rc

2
mở theo khi đó có xung đi vào biến áp xung.
Trên cuộn thứ cấp của biến áp xung có xung để kích mở tiristo. Khi xung tắt
T
1
vàT
2
bị khoá, điện áp trên biến áp xung giảm đột ngột, cuộn dây của biến
Đồ Án Môn Học iĐ ện Tử Công
Suất
19
áp xung xuất hiện sức điện động cảm ứng ngược dấu lúc đó điốt D
15
và D
19
thông dập tắt sức điện động để bảo vệ các transistor.
B. Tính toán các khâu của mạch điều khiển
1. Tính toán khối đồng pha.
Sơ đồ nguyên lý khâu đồng pha
Tính toán khối đồng pha:
Đồ Án Môn Học iĐ ện Tử Công
Suất
20
Chọn góc duy trì và thoát năng lượng θ =5
o
thì điện áp U
đ
đặt vào cửa
(+) của bộ so sánh là: U
θ

21
Đồ thị điện áp răng cưa theo thời gian
Từ tính toán khâu đồng pha ta có:
Chu kì của điện áp lói la:T=1/f=1/50=20ms tương ứng với 360
0
à Chu kì của điện áp răng cưa là :Trc=T/2=10ms tương ứng với 180
0
Mặt khác Trc=tp+tn
Trong đó :tp- thời gian phóng của tụ C1
tn-thời gian nạp của tụ C1
Nh trên ta đã chọn θ=5
0
tức là tn=10
0
àtp=180
0
-10
0
=170
0
Tơng ứng với thời gian là: tp=
ms
x
4,9
180
10170
0
''0
=
tn=


)/9,4.10
3

Ip=0,45 mA
>Vr2+R6= (U
62 RVR
+
)/Ip = (E-U
3,TBE
)/Ip =(12-0,6)/0,45.10
3

Vr2+R6=25333Ω =25,333 kΩ
Đồ Án Môn Học iĐ ện Tử Công
Suất
22
Chọn R6=15 kΩ là điện trở cố định còn Vr2=10,333kΩ là biến trở điều
chỉnh được
Gọi dòng điện trong quá trình nạp là In.Sau khoảng thời gian t=tn=0,6 ms
thì điện áp trên tụ được nạp từ 0 đến 9V.Vậy ta có:
Ucn=
UcoIndt
C
+

6,0
0
1
=9
Nguyên lý hoạt động của khâu so sánh :
So sánh điện áp điều khiển với điện áp răng ca để tạo ra điện áp ở cửa ra
có dạng chuỗi các xung vuông liên tiếp.
Điện áp răng ca đa vào cửa đảo của OA,còn điện áp điều khiển đa vào cửa
cộng của OA.Để đảm bảo cho dòng điện đi vào các cửa của OA nhỏ hơn
1mA ta chọn
R7=R8=10k
Kt lun
Sau mt quỏ trỡnh hc tp v nghiờn cu, cựng vi s hng dn tn
tỡnh ca thy giỏo Dng Vn Nghi v s giỳp ca cỏc bn cựng nhúm,
chỳng em ó hon thnh cỏc nhim v c giao ca bn ỏn : Thit k b
ngun chnh lu cho b m hoc b in phõn.
n Mụn Hc i n T Cụng
Sut
24
Trong quá trình thực hiện, chắc chắn bản thân chúng em không thể
tránh khỏi những thiếu sót, chúng em rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp của các thầy và các bạn để bản đồ án này hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 28 tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn văn Cường
TàI liệu tham khảo :
Đồ Án Môn Học iĐ ện Tử Công
Suất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status