hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cp đầu tư công nghệ truyền thông đa phương tiện ftc việt nam - Pdf 24

Trờng HCN Qung Ninh Khoa Kinh T
Lời mở đầu
Những năm vừa qua, khi Việt Nam gia nhập vào tổ chức kinh tế thế giới WTO,
nền kinh tế nớc ta đã bớc sang một giai đoạn mới phát triển hội nhập cùng nền kinh
tế thế giới, nền kinh tế gắn liền với công nghệ hiện đại. Chính điều đó đã tạo điều
kiện cho các ngành dịch vụ về công nghệ thông tin, truyền thông nớc ta phát triển,
góp phần tích cực vào việc thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu xã hội, nâng cao
chất lợng cuộc sống.
Trong điều kiện hiện nay, kinh tế phát triển nhu cầu của ngời tiêu dùng về các
dịch vụ viễn thông, internet ngày càng cao. Do vậy, vai trò của các ngành dịch vụ về
công nghệ thông tin, truyền thông đã trở nên rất quan trọng góp phần thúc đẩy nền
kinh tế nớc ta ngày càng phát triển mạnh hơn và hoàn thiện hơn.
Thực tế cho thấy, cơ chế thị trờng đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải năng động, kinh
doanh phải có lãi, nếu không sẽ không thể đứng vững trớc sự cạnh tranh gay gắt của
doanh nghiệp khác. Doanh nghiệp dịch vụ cũng không nằm ngoài quy luật đó. Doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì việc tổ chức tốt nghiệp vụ bán hàng, nhằm đảm
bảo thu hồi vốn bù đẵp các chi phí bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả bán hàng, kết
quả sản xuất kinh doanh là vấn đề quan trọng.
Hoạt động KD của doanh nghiệp dịch vụ là quá trình thực hiện cung cấp các dịch
vụ cho khách hàng. Làm thế nào để có thể bán đợc nhiều hàng hoá hay nói cách
khác là có nhiều khách hàng tìm đến các dịch vụ của công ty đó là một bài toán khó
mà bất cứ doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nào cũng phải quan tâm giải quyết. Giải
quyết đợc bài toán này sẽ mang lại đợc kết quả kinh doanh tốt cho công ty.
Do đó, kế toán với chức năng phản ánh, giám đốc và tổ chức thông tin phục vụ
đắc lực cho việc chỉ đạo, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng cần phải ngày
càng đợc hoàn thiện phù hợp với điều kiện nền kinh tế đang chuyển mình vào xu h-
ớng khu vực hoá toàn cầu hoá. Công tác kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp
dịch vụ thực sự là một vấn đề có ý nghĩa lớn lao cả về lý luận và thực tiễn.
Mỗi doanh nghiệp dịch vụ muốn đứng vững trên thị trờng phải giải quyết tốt các
vấn đề sau: cung cấp dịch vụ gì?, cung cấp cho ai? cung cấp nh thế nào? đồng thời
phải nâng cao chất lợng dịch vụ làm hài lòng khách hàng với giá cả hợp lý. Khâu

kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ
1.1. Sự cần thiết của công tác kế toán bán hàng và X KQKD trong DN DV
1.1.1. Đặc điểm cơ bản của hoạt động KDDV
- DV là chuyển dịch hao phí lao động phục vụ cho khách hàng, đây chính là
SP không mang hình thái vật chất mà DN bán cho KH.
Nguyn Th Liờn K toỏn 18A Bỏo Cỏo Thc Tp
TN
2
Trờng HCN Qung Ninh Khoa Kinh T
- KD DV là hoạt động cung ứng lao vụ, DV phục vụ nhu cầu sinh hoạt và đời
sống cho dân c cũng nh những nhu cầu của SXKD toàn XH.
- Các loại KD DV: căn cứ vào tính chất của các hoạt động DV, có 2loại DV:
+ DV có tính chất sản xuất nh DV vận tải, bu điện, may đo, sửa chữa.
+ DV không có tính chất sản xuất nh DV hớng dẫn du lịch, giặt là, chụp ảnh,
DVviễn thông, truyền thông, các DV khác.
- Đặc điểm:
+ SP của hoạt đg KD DV tuyệt đại bộ phận là không mang hình thái vật chất.
+ Quá trình SX, tiêu thụ và phục vụ thờng gắn liền nhau, không thể tách rời.
Do đó khó có thể phân biệt một cách rõ ràng chi phí trong khâu SX và tiêu thụ.
+ Tuỳ theo từng loại hoạt động DV đặc thù để có thể xác định nội dung chi phí
phù hợp cấu thành nên giá thành sản phẩm.
1.1.2 Sự cần thiết phải tổ chức bán hàng và xác định kết quả
1.1.2.1. Quá trình bán hàng, kết quả bán hàng:
SP của DN sau khi đợc SX xong thì vấn đề hàng đầu mà tất cả các DN quan tâm
tới là vấn đề tiêu thụ. Tiêu thụ hay bán hàng là quá trình chuyển hoá vốn từ hình thái
hiện vật sang hình thái giá trị và hình thành KQ bán hàng.
Mối quan hệ trao đổi giữa DN với ngời mua là quan hệ thuận mua vừa bán. DN
với t cách là ngời bán phải chuyển giao SP cho ngời mua theo đúng các điều khoản
quy định trong hợp đồng kinh tế đã ký giữa hai bên. Quá trình bán hàng đợc coi là
kết thúc khi đã hoàn tất việc giao hàng và bên mua đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh

Quản lý chặt chẽ vốn, các khoản CPBH, CPQLDN, đồng thời phân bổ cho
hàng tiêu thụ, đảm bảo cho việc xác định tiêu thụ đợc chính xác, hợp lý.
Phải tổ chức chặt chẽ, khoa học đảm bảo việc XKQ cuối cùng của quá trình
bán hàng, p/ỏ và G tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc đầy đủ, kịp thời.
1.1.2.3. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng, kết quả bán hàng:

Vai trò, vị trí:
a. Bán hàng:
Là việc chuyển quyển sở hữu về hàng hoá, thành phẩm, DV cho KH, DN thu tiền
hay đợc quyền thu tiền. Đó chính là quá trình vận động của vốn KD từ vốn thành
phẩm hàng hoá sang vốn bằng tiền và XKQ.
Bán hàng là một chức năng chủ yếu của DN DV. Bất kỳ DN thuộc loại hình nào
cũng phải thực hiện hai chức năng mua và bán. Đối với DN DV thì hàng mua vào là
các hàng hoá, DV dùng để tạo ra DV cung cấp cho KH. Để thực hiện tốt các nghiệp
vụ trên đòi hỏi phải có sự tổ chức hợp lý các hoạt động, đồng thời tổ chức nghiên
cứu thị trờng, nghiên cứu nhu cầu ngời tiêu dùng.
Bán hàng góp phần nâng cao NSL, phục vụ sản xuất tiêu dùng và đời sống XH.
Kết quả cuối cùng của thơng mại tính bằng mức lu chuyển hàng hoá mà việc mức lu
chuyển hàng hoá lại phụ thuộc vào mức bán hàng nhanh hay chậm. DN càng tiêu
Nguyn Th Liờn K toỏn 18A Bỏo Cỏo Thc Tp
TN
4
Trờng HCN Qung Ninh Khoa Kinh T
thụ đợc nhiều hàng hoá thì sức mạnh của DN càng tăng lên. Nh vậy bán hàng hàng
sẽ quyết định sự sống còn của DN.
b.Kết quả bán hàng:
Kết quả bán hàng là chênh lệch giữa DT và CP tạo ra DT đó trong một thời kỳ.
KQ bán hàng = DTT (GVHB + Chi phí QLDN + Chi phí BH)
DTT = DT (DT hàng trả lại + giảm giá hàng bán)
Nhìn trên phạm vi DN bán hàng là nhân tố quyết định đến sự thành công hay thất

TN
5
Trờng HCN Qung Ninh Khoa Kinh T
- Là phơng thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ đợc chuyển giao sau
một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng hoá.
- Từ pthức thanh toán này hình thành nên khoản nợ phải thu của khách hàng.
- Theo phơng thức này thì sự vận động của hàng hoá dịch vụ với sự vận động của
tiền tệ có khoảng cách về không gian và thời gian.
1.2.2.3.Ph ơng thức thanh toán qua ngân hàng:
- Là phơng thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ đợc chuyển từ khách hàng
tới nhà cung cấp thông qua ngân hàng
1.2.3. Doanh thu bán hàng:
DT là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu đợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các
hoạt động SXKD thông thờng của DN, góp phần làm tăng nguồn vốn CSH.
Chỉ ghi nhận DT trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản
phẩm hoặc hàng hoá DV cho ngời mua.
DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữu hàng hoá
hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
DT đợc xác định tơng đối chắc chắn.
DN đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
DT bán hàng và
cung cấp dịch vụ
=
Doanh thu bán
hàng theo hoá đơn
-
Các khoản giảm
trừ DT bán hàng
1.2.4. Các khoản làm giảm trừ doanh thu:

- Nhập sau xuất trớc
- Bình quân gia quyền
* Chi phí bán hàng
Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá
cần thiết phục vụ nhu cầu trực tiếp đến quá trình tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, DV trong
kỳ: chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí
KHTSC, chi phí bảo hành, chi phí DVmua ngoài.
*Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động QLKD, quản lý hành chính và
quản lý điều hành chung toàn DN bao gồm:
+ Chi phí nhân viên quản lý.
+Chi phí vật liệu quản lý.
+Chi phí đồ dùng văn phòng.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ.
+ Thuế phí, lệ phí.
+ Chi phí dự phòng.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+Chi phí bằng tiền khác
1.2.6. Kết quả bán hàng:
Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa DT thuần và CP KD liên quan đến quá
trình bán hàng bao gồm trị giá vốn của hàng hoá DV bán ra, chuyển giao cho KH,
CPBH và CPQLDN phân bổ cho số hàng đã bán.
+ Xác định doanh thu thuần:
DT bán hàng & Các khoản giảm trừ
DT Thuần = cung cp DV - (CKTM, GGHB,HBBTL
theo hoá đơn Thu TTĐB, XK, VAT phải nộp)
Nguyn Th Liờn K toỏn 18A Bỏo Cỏo Thc Tp
TN
7
Trờng HCN Qung Ninh Khoa Kinh T

bán hàng & cung cấp DV là tổng giá thanh toán(gồm cả thuế TTĐB, hoặc thuế XK)
- TK 512 - DT bán hàng nội bộ: Dùng để phản ánh DT của SP, hàng hoá, lao
vụ, DV tiêu thụ giữa đơn vị trực thuộc trong cùng một cty.
- TK 521 - Chit khu Thng Mi
Nguyên tắc hạch toán vào TK521.
+ Trờng hợp ngời mua hàng nhiều lần mới đạt lợng hàng mua đợc hởng chiết
khấu thì khoản CKTM này đợc giảm trừ vào giá bán trên "hoá đơn GTGT" hoặc
"hoá đơn bán hàng" lần cuối cùng.
+ Trờng hợp ngời mua hàng với khối lợng lớn đợc hởng CKTM, giá bán phản
ánh trên hoá đơn là giá đã giảm (đã trừ CKTM) thì khoản CKTM này không đợc
hạch toán vào TK521.
- TK 531 - Hàng bán bị trả lại
Nguyên tắc hạch toán vào TK531
Nguyn Th Liờn K toỏn 18A Bỏo Cỏo Thc Tp
TN
Lợi nhuận
gộp
= Doanh thu thuần -
Trị giá vốn của hàng
hoá dịch vụ
8
Trờng HCN Qung Ninh Khoa Kinh T
Chỉ hạch toán vào TK này giá trị hàng bán bị KH trả lại do DN vi phạm các điều
kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế nh: Hàng kém phẩm chất, sai quy cách,
chủng loại. Đồng thời hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của ngời mua ghi
rõ lý do trả lại hàng, số lợng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại đính kèm hoá đơn
(nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn (nếu trả lại một phần).
- TK 532 - Giảm giá hàng bán
Nguyên tắc hạch toán vào TK532.
Chỉ hạch toán vào TK này khoản giảm giá hàng bán, các khoản giảm trừ do việc

Tổng giá thanh toán
có thuế GTGT
Trờng HCN Qung Ninh Khoa Kinh T
1.3.3. Hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hoá theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
(1) K/c trị giá DV hthành cha chuyển giao cuối kỳ
(2) K/c trị giá DV cha ch giao đkỳ
(3) Trị giá dịch vụ dở dang cuối kỳ.
(4) Trị giá dịch vụ dở dang đầu kỳ.
(5) K/c giá thành DV trong kỳ
(6) K/c giá vốn DV bán trong kỳ.
(7) K/c các khoản giảm trừ.
(8) K/c DTT để XKQ tiêu thụ
(9) P/a' hàng hoá đợc coi là tiêu thụ.
1.3.4. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.
a. Chiết khấu thơng mại (TK521)
b. Hàng bán bị trả lại. (TK531)
Nguyn Th Liờn K toỏn 18A Bỏo Cỏo Thc Tp
TN
10
TK 632 TK 154 TK 111,112,131 TK 531 TK 511
(1)
(3)
(4)
TK 131
(2)
TK 154 TK 632
(1)
(2)
TK 154 TK 631
(3)


TK157 nhập kho

Xuất hàng Giá vốn TK911
gửi bán hàng bán
Kết chuyển giá vốn
xác định KQKD
TK 159 TK 159
Trích lập dự phòng Hoàn nhập dự phòng
TK154 TK 154

Chi phí sxkd tạo ra dịch vụ Giá vốn dịch vụ đã

hoàn thành chuyển giao cho KH chuyển giao bị trả lại
+Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Cuối kỳ kết chuyển số d
TK 156, 157,154 TK 632 TK 159

Kết chuyển số d đầu kỳ Hoàn nhập dự phòng
Nguyn Th Liờn K toỏn 18A Bỏo Cỏo Thc Tp
TN
11
TK 111,112,131
TK 532 TK 511
Khoản giảm giá hàngbán đã
chấp nhận trong kỳ
Kết chuyển số giảm trừ
doanh thu
TK3331
VAT của

TK 142, 242
TK 641
TK 152, 611
Giá trị CCDC xuất dùng
1 lần
TK 214
TK 153
Trờng HCN Qung Ninh Khoa Kinh T
b. Hạch toán chí phí quản lý doanh nghiệp: (TK 642)
Nguyn Th Liờn K toỏn 18A Bỏo Cỏo Thc Tp
TN
TK 133
TK 142
Giỏ tr CCDC xut dựng
phõn b nhiu ln
Chi phớ DV mua ngoi
Trớch trc chi phớ
sa cha
Chi phớ SC
TSC thc t
13
TK 334,338
Chi phí vật liệu dụng cụ
TK 152,153
Chi phí nhân viên
TK 642
Giá trị ghi giảm chi phí
quản lý doanh nghiệp
TK 111,152,1388
TK 214

- Tài khoản 911 - Xác định kết quả kết quả tiêu thụ hàng hoá.
- Tài khoản 821-Chi phí thuế TNDN
- Tài khoản 421 - Lãi cha phân phối.
Trình tự hạch toán xác định kết quả bán hàng:
.
TK
.
1.4. Sổ và báo cáo kế toán sử dụng:
Tuỳ thuộc từng hình thức kế toán áo dụng ở doanh nghiệp mà hệ thống sổ kế
toán đợc mở để ghi chép, theo dõi, tính toán xử lý và tổng hợp số liệu lên các báo
cáo kế toán.Dới đây là các loại sổ sách đợc tổ chức theo 5 hình thức kế toán.
1.4.1. Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung:
+ Kế toán sử dụng các loại chủ yếu sau:
Nguyn Th Liờn K toỏn 18A Bỏo Cỏo Thc Tp
TN
14
TK 632 TK 911 TK 511, 512
Cuối kỳ kết chuyển giá vốn Cuối kỳ kết chuyển doanh thu
hàng bán bán hàng, doanh thu nội bộ
TK 635 TK 515
Cuối kỳ kết chuyển chi phí Cuối kỳ kết chuyển thu nhập
tài chính hoạt động tài chính
TK 811 TK 711

Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác

TK 821 TK 821

Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế
thu nhập hiện hành

Báo cáo tài chính
Sổ Nhật ký
chung
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Trờng HCN Qung Ninh Khoa Kinh T
1.4.3. Hình thức Nhật ký sổ Cái
+ Kế toán sử dụng các loại sổ chủ yếu sau:
- Nhật ký sổ cái: Sổ này phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
theo trật tự thời gian.
- Các sổ thẻ kế toán chi tiết
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán và các mẫu sổ kế toán
của hình thức Nhật ký sổ cái
Nguyn Th Liờn K toỏn 18A Bỏo Cỏo Thc Tp
TN
16
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng
tổng
hợp
chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán và các mẫu sổ kế toán
của hình thức nhật ký- chứng từ
Nguyn Th Liờn K toỏn 18A Bỏo Cỏo Thc Tp
TN
17
Chứng từ kế toán và các
bảng phân bổ
Bảng kê
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ Cái
Báo cáo tài chính
Nhật ký
chứng từ
Trờng HCN Qung Ninh Khoa Kinh T
1.4.5. Hình thức máy vi tính:
Kế toán phản ánh trên máy vi tính phản ánh các nghiệp vụ phát sinh:
G
CHNG 2
THC TRNG CễNG TC K TON BN HNG V XC
NH KT QU KINH DOANH TI CễNG TY CP T CễNG
NGH TT A PHNG TIN FTC VIT NAM
2.1.c im t chc sn xut kinh doanh, qun lý sn xut kinh doanh
2.1.1. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca cụng ty CP u T CN TT a
Phng Tin FTC Vit Nam
Thnh lp nm 2007, quóng ng l thi gian cha mt DN khng nh
s tn ti v phỏt trin n nh, vi tụn ch hot ng: Cht lng, lũng tin v
thng hiu ca mỡnh trờn thi trng cnh tranh khc lit trong quỏ trỡnh hi nhp

Trụ sở chính: Số 45 A4 – Phố Tân Mai – Phường Tân Mai – Quận Hoàng
Mai – Thành Phố Hà Nội.
Điện thoại: 04.292.8558 Fax: 04.775.6728
Email: [email protected] Website: www.vinaftc.com
Công ty cổ phần đầu tư công nghệ truyền thông đa phương tiện FTC Việt Nam
được thành lập dựa trên luật doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa
vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của
mình trong số vốn do công ty quản lý, có con dấu riêng, có tài sản và các quỹ tập
trung, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của nhà nước.
Vốn điều lệ: 2.000.000.000 ( hai tỷ đồng)
Đăng ký KD và KD đúng danh mục ngành nghề mà doanh nghiệp đã đăng ký,
chịu trách nhiệm đóng góp các loại thuế, phí, lệ phí(nếu có) theo quy định của PL.
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền lợi đối với người lao động theo quy định của
pháp luật về luật lao động.
Thực hiện chế độ Báo cáo kế toán thống kê, báo cáo định kỳ, chế độ kế toán theo
đúng quy định của nhà nước. Chịu trách nhiệm về tính trung thực của báo cáo.
Nghiên cứu tổng hợp và thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng với khách hàng để
mở rộng thị trường.
2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.2.1.Những ngành nghề kinh doanh của Công Ty
Nguyễn Thị Liên Kế toán 18A Báo Cáo Thực Tập
TN
19
Trêng ĐHCN Quảng Ninh Khoa Kinh Tế
• Dịch vụ viễn thông
• Phần mềm doanh nghiệp
• Chương trình truyền hình
• Thiết kế website
• Quảng cáo
• Tổ chức sự kiện

6 Lợi nhuận sau thuế 1.105.768.256 2.753.151.707 5.459.020.343
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.3.1.Mô hình tổ chức bộ máy của công ty
Mô hình tổ chức quản lý của công ty dựa trên nguyên tắc quản lý tập trung và
phân quyền. Quản lý phân quyền trên cơ sở hành lang pháp lý nội bộ hoàn chỉnh
(bao gồm : điều lệ, quy chế, nguyên tắc và hệ thống văn bản mẫu), nguyên tắc hoạt
động theo kế hoạch để các bộ phận, phòng ban trong công ty có quyền chủ động cao
mà vẫn không sai nguyên tắc tổ chức.
Sơ đồ 1.1. Mô hình tổ chức quản lý của công ty FTC
2.1.3.2.Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận
 GIÁM ĐỐC: Nguyễn Tiến Hoàng chịu trách nhiệm trong việc điều hành quản
lý hoạt động kinh doanh của công ty tại trụ sở chính và các phòng ban chức năng.
 PHÒNG KỸ THUẬT: Thực hiện các công việc kỹ thuật đảm bảo cho các dịch
vụ cung cấp cho khách hàng được tốt, không bị lỗi.
Nguyễn Thị Liên Kế toán 18A Báo Cáo Thực Tập
TN
Phòng
kinh
doanh
Phòng
phát
triển
web
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
HC
nhân
sự

tiếp nhận, phổ biến, và giám sát việc thực hiện quyết định của giám đốc ban hành.
Đưa ra những quy chế và phổ biến nội quy quy định tới công nhân viên, đảm bảo
quyền lợi cho người lao động, tiến hành tuyển dụng lao đg khi công ty có nhu cầu.
 PHÒNG NỘI DUNG: Thực hiện triển khai các nội dung cho các dự án, đơn
hàng công ty nhận từ khách hàng. Bộ phận này thực hiện các nội dung phản hồi lại
tin nhắn của khách hàng khi gửi đến hệ thống đầu số kinh doanh của công ty.
 PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN: Thực hiện công tác hạch toán kinh doanh,
quản lý tài chính, ghi chép hạch toán các nghiệp vụ sản xuất kinh doanh diễn ra theo
đúng quy định pháp luật. Lập các báo cáo tài chính theo định kỳ để cung cấp thông
tin kịp thời cho việc ra quyết định của ban lãnh đạo công ty.
 PHÒNG PHÁT TRIỂN WEB: Thực hiện việc thiết kế các trang web theo đơn
đặt hàng của khách hàng, xây dựng phát triển website cho công ty, đào tạo kiến
thức tin học cho các phòng ban, phụ trách và chịu trách nhiệm chính trong việc xây
dựng nội dung các trang web quảng cáo dịch vụ của công ty.
 BỘ PHẬN KINH DOANH:
- TC thực hiện hoạt động KD
- Nghiên cứu và tìm kiếm T
2
- Đưa & t/hiện các chính sách SP
- Cùng với GĐ ký kết hợp đồng KD
 BỘ PHẬN MARKETING: phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra việc
thi hành các biện pháp nhằm củng cố, thiết lập và phát triển những cuộc trao đổi có
lợi với người mua đã được để đạt được những mục tiêu đã định của công ty. Đồng
thời chịu trách nhiệm xây dựng thương hiệu cho công ty.
Nguyễn Thị Liên Kế toán 18A Báo Cáo Thực Tập
TN
22
Kế
toán
nội bộ

thuộc thẩm quyền. Tư vấn hỗ trợ cho Giám Đốc về vấn đề tài chính của công ty để
hoạt động kinh doanh được tiến hành liên tục và đạt hiệu quả cao.
Kế toán nội bộ: T/hiện các thủ tục kế toán liên quan đến thu chi hàng ngày của
cty, hàng tháng theo dõi tài sản, CCDC và lập các bảng phân bổ CCDC, KH TSCĐ.
Cuối tháng nhận bảng chấm công từ bphận hành chính chuyển lên và tính lương.
Cung cấp các bảng biểu cần thiết cho kế toán thuế để làm sổ sách và BC thuế. Hàng
ngày theo dõi quỹ TM và TGNH căn cứ trên các chứng từ thu chi phát sinh hàng
ngày. Cuối tháng đối chiếu sổ quỹ TM và TGNH với thủ quỹ, lập BC KQKD trình
GĐ để đánh giá hiệu quả hoạt động của cty. Cuối năm lập BCTC trình ban GĐ.
Kế toán thuế: Hàng tháng tiến hành lập tờ khai thuế GTGT nộp lên cơ quan thuế,
cuối mỗi quý tiến hành lập tờ khai tạm tính thuế TNDN. T/hiện việc đóng BH cho
người lao động, hàng tháng theo dõi biến động lao động tham gia BH và t/hiện đối
chiếu với cơ quan bảo hiểm, theo dõi và t/hiện các nghĩa vụ của DN với NN, t/ hiện
công việc ghi sổ sách kế toán phục vụ cho BC thuế. Cuối năm tiến hành lập BCTC
nộp lên cơ quan thuế. Ngoài ra kế toán thuế còn thực hiện một số nghiệp vụ liên
quan tới ngân hàng như rút tiền, viết ủy nhiệm chi và chuyển cho ngân hàng.
Kế toán bán hàng và công nợ: Theo dõi và lập bảng đối soát số liệu với KH về
các DV cty cung cấp; theo dõi các hợp đồng ký kết với KH và các nhà cung cấp.
Tiến hành xuất hóa đơn cho KH theo biên bản đối soát hàng tháng. Theo dõi thu hồi
công nợ đối với KH và thanh toán công nợ cho các nhà cung cấp. Báo cáo cho ban
GĐ về tình hình công nợ của cty và tư vấn cho ban GĐ về các biện pháp nhằm thu
hồi công nợ của KH được nhanh chóng.
Thủ quỹ: T/hiện việc thu chi tiền căn cứ trên các chứng từ do kế toán nội bộ
cung cấp đã được kế toán trưởng và GĐ cty phê duyệt. Theo dõi tình hình thu chi
TM, tình hình biến động tăng giảm TGNH KB, đồng thời quản lý quỹ TM theo
đúng quy định. Tư vấn cho nhà lãnh đạo trong việc quản lý ngân sách và bảo toàn
vốn. Cuối tháng đối chiếu sổ quỹ với kế toán nội bộ, gửi sổ quỹ cho KTT và GĐ.
2.1.4.2. Tổ chức vận dụng hình thức kế toán, sổ kế toán.
Nguyễn Thị Liên Kế toán 18A Báo Cáo Thực Tập
TN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status