Luận văn thạc sĩ về chuyển gía của các công ty đa quốc gia trong giai đoạn hội nhập Kinh tế quốc tế - Pdf 24


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp.HCM
---------------

Họ và Tên Huỳnh Thiên Phú CHUYỂN GIÁ CỦA CÁC CÔNG TY ĐA QUỐC GIA TRONG
GIAI ĐOẠN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

Tiến sĩ Trương Quang Thông TP. Hồ Chí Minh- Năm 2009

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung của Luận văn này hoàn toàn được hình thành
và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của

CÔNG TY ĐA QUỐC GIA VÀ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ ............... 1

1.1

Khái niệm, mục tiêu và tác động các các công ty đa quốc gia đối với nền kinh tế .... 1

1.1.1

Khái niệm ............................................................................................................ 1

1.1.2

Mục tiêu và cơ cấu tổ chức của MNC ................................................................. 2

1.1.3

Tác động của MNC đối với nền kinh tế .............................................................. 3

1.2

Các nghiệp vụ mua bán nội bộ và khái niệm hoạt động chuyển giá của MNC ......... 6

1.2.1

Các nghiệp vụ mua bán nội bộ của MNC ........................................................... 6

1.2.2

Khái niệm hoạt động chuyển giá ......................................................................... 8


Kinh nghiệm chống chuyển giá tại Mỹ ............................................................. 22

1.5.2

Kinh nghiệm chống chuyển giá tại Trung Quốc ............................................... 26

1.5.3

Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam ........................................................ 28
CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CHUYỂN GIÁ TẠI VIỆT NAM ................................... 30

2.1

Môi trường pháp lý và tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp (FDI) tại Việt Nam .. 30

2.2

Phân tích tình hình hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI trong thời
gian qua tại Việt Nam .......................................................................................................... 33

2.2.1

Khái quát chung về tình hình chuyển giá tại Việt Nam .................................... 33

2.2.2

Tìm hiểu một số trường hợp chuyển giá tiêu biểu tại Việt Nam ...................... 41


Cải cách thuế của Chính phủ ............................................................................. 69

3.2.4

Nhóm giải pháp mang tính chất kỹ thuật .......................................................... 71

3.3

Một số giải pháp kiến nghị bổ sung .......................................................................... 73

3.3.1

Xây cơ sở dữ liệu giá cả cho các giao dịch ....................................................... 73

3.3.2

Xây dựng bảng tổng hợp tỷ suất lợi nhuận bình quân cho ngành ..................... 74

3.3.3

Nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của cán bộ quản lý khu vực đầu
tư nước ngoài ..................................................................................................... 75

3.3.4

Các biện pháp hành chính và biện pháp phạt .................................................... 76
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình thu hút vốn đầu tư FDI từ năm 1988 đến năm 2008 ............................... 31
Bảng 2.2: Tình hình khai lỗ tại các Doanh Nghiệp FDI trên địa bàn TP.HCM ....................... 35
Bảng 2.3: Số các doanh nghiệp FDI kê khai lỗ qua các năm do Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư
khảo sát ..................................................................................................................................... 36
Bảng 2.4: Bảng danh sách 25 trên 128 doanh nghiệp được phân tích ngành may mặc có lãi
trong năm 2005 ...................................................................................................... 37
Bảng 2.5: Bảng danh sách 24 trên 128 doanh nghiệp được phân tích ngành may mặc có lãi
trong năm 2006 ....................................................................................................... 38
Bảng 2.6: Thuế suất thuế TNDN tại các quốc gia vào thời điểm năm 2008 ............................ 40
Bảng 2.7: Xác định giá trị vốn góp của các bên liên doanh .................................................... 43
Bảng 2.8: Giá Bán của một thùng Coca cola từ năm 1996 đến 1999 ...................................... 49
Bảng 2.9: Kết quả kinh doanh của công ty Coca Cola từ năm 1996 đến 1998 ........................ 50
Bảng 2.10: So sánh tổng hợp giữa ba công ty coca cola con tại ba quốc gia .......................... 51
Bảng 2.11: Số liệu doanh thu và chi phí của công ty Coca Cola Chương Dương 1996 .......... 52 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng chi phí trên tổng chi phí công ty Coca Cola Chương Dương
năm 1996 ................................................................................................................... 52 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Sơ đồ báo cáo thu nhập của các MNC ..................................................................... 10
Hình 1.2: Mô hình trung tâm xuất hóa đơn .............................................................................. 12

đã cho biết thống kê qua cục thuế TP.HCM thì 70% doanh nghiệp FDI trên địa bàn thành
phố kê khai làm ăn thua lỗ cho dù làm ăn tốt, tăng trưởng cao và không ngừng mở rộng.
Các đại biểu quốc hội nêu lên lo ngại tình trạng “lỗ giả, lãi thật “ở các doanh nghiệp FDI
và cuối buổi thảo luận Bộ Trưởng Bộ Tài Chính Vũ Văn Ninh cũng đã thừa nhận hiện
tượng “chuyển giá” là có, chính phủ đã cố gắng kiểm soát “nhưng nói thực với Quốc hội
là không kiểm soát được”.
Hiện nay, việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam là một cuộc chạy đua
và cạnh tranh gay gắt với các nước trong khu vực .Quan trọng hơn nữa là sau khi thu hút
được vốn thì quản lý nguồn vốn đó sao cho có hiệu quả và phục vụ cho mục tiêu phát triển
vĩ mô nền kinh tế kinh tế đồng thời tạo ra một mội trường kinh tế cạnh tranh lành mạnh.
Để thực hiện được điều này cần phải có sự quan tâm một cách đúng mức của Chính Phủ
Việt Nam, cơ quan thuế, hải quan và các ban ngành có liên quan.
Thông qua các phương tiện truyền thông cũng như trong quá trình học tập nghiên cứu và
trong thực tế công việc, tôi quyết định chọn đề tài “Chuyển giá của các công ty đa quốc
gia tại Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế” làm luận văn tốt nghiệp cao
học.
2. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Mục đích của đề tài này là tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích hiện tượng chuyển giá ngày
càng phổ biến trong các doanh nghiệp FDI đang có mặt tại Việt Nam trong thời gian từ
khi Việt Nam bắt đầu mở cửa kinh tế đến khi Việt Nam đã chính thức là thành viên của tổ
chức thương mại thế giới. Thông qua việc tìm hiểu và nghiên cứu này sẽ đề ra một số biện
pháp chống chuyển giá nhằm đảm bảo ổn định phát triển kinh tế tại Việt Nam và phù hợp
với kinh tế các nước trong khu vực và trên thế giới.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các doanh nghiệp FDI và hiện tượng chuyển giá của
các doanh nghiệp này tại Việt Nam trong khoảng thời gian từ khi mở của kinh tế đến nay.
Chuyển giá là một vấn đề rất nhạy cảm trong việc kinh doanh của các doanh nghiệp cũng
như là đối với cơ quan quản lý nhà nước, vì vậy trong đề tài sẽ tập trung vào các sự kiện
đã được công bố trên phương tiện truyền thông đại chúng và trong giới hạn tìm hiểu các ví
dụ thực tế cho phép.
3. Phương pháp luận nghiên cứu

sang các nước lân cận, các nước mà có nhu cầu sản phẩm của công ty nhiều. Do quá trình
phát triển thị trường tiêu thụ, các công ty này tìm được các nguồn nguyên liệu và nhân
công có chi phí thấp hơn tại quốc gia mà công ty trú ngụ. Vì vậy mà công ty sẽ tiến hành
xây dựng các chi nhánh hay các công ty con tại các quốc gia mà có những lợi thế so sánh
về chi phí nguyên vật liệu, nhân công đầu vào nhằm tìm kiếm mức lợi nhuận ngày càng
cao. Như vậy do nhu cầu phát triển và mở rộng thị trường của mình mà các công ty này đã
thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn rộng lớn và vượt ra khỏi biên giới
của một quốc gia nên được gọi là công ty đa quốc gia. Vì vậy chúng ta có thể xây dựng
khái niệm công ty đa quốc gia như sau:
Công ty đa quốc gia – Multinational Corporations (MNC) hoặc Multinational Enterprises
(MNE) là công ty có hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ không chỉ nằm
gói gọn trong lãnh thổ của một quốc gia mà hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp
dịch vụ trải dài ít nhất ở hai quốc gia và có công ty có mặt lên đến hơn trăm quốc gia khác
nhau.
Trang 2
1.1.2 Mục tiêu và cơ cấu tổ chức của MNC
Các công ty quốc gia thành lập các chi nhánh và các công ty con tại các quốc gia khác sẽ
trở thành công ty đa quốc gia. Các công ty đa quốc gia này với hoạt động sản xuất và kinh
doanh ngày càng phát triển chúng sản xuất ra ngày càng nhiều hàng hóa và của cải, khai
thác các thị trường hiện tại một cách hiệu quả và tìm kiếm các thị trường mới. Mục tiêu
của các MNC này còn bao hàm cả việc tìm kiếm các nguồn nguyên liệu, nhân công với giá
cả so sánh, tìm kiếm những ưu đãi về thuế, ưu đãi về kinh tế nhằm phục vụ cho mục tiêu
to lớn nhất của các công ty là tối đa hóa lợi nhuận và tối đa hóa giá trị tài sản công ty.
Các MNC có thể xếp vào 3 nhóm lớn theo cấu trúc phương tiện sản xuất như sau:
- Công ty đa quốc gia “theo chiều ngang” là các công ty đa quốc gia mà có hoạt động
sản xuất kinh doanh các sản phẩm cùng loại hoặc tương tự tại các quốc gia mà công
ty này có mặt. Một công ty điển hình với cấu trúc này là công ty Mc Donalds.
- Công ty đa quốc gia “theo chiều dọc” là công ty có các cơ sở sản xuất hay các chi
nhánh, công ty con tại một số quốc gia sản xuất ra các sản phẩm mà các sản phẩm
này lại là đầu vào để sản xuất ra sản phẩm của các công ty con hay các chi nhánh

công ty bán đến 80% tổng số băng đĩa nhạc trên toàn thế giới). Họ du nhập những ý tưởng
và hình ảnh khiến cho một số chính phủ và tôn giáo lo ngại về sự bất ổn cho xã hội. Như
công ty Mc Donald có khoảng 29.000 nhà hàng tại 120 quốc gia và bị cáo buộc là cổ xúy
cho chế độ ăn uống không có lợi cho sức khỏe.
Bên cạnh những ảnh hưởng không tốt thì các công ty đa quốc gia lại mang lại một lợi ích
to lớn cho các quốc gia sở tại như đóng thuế, tạo công ăn việc làm, cung cấp sản phẩm và
dịch vụ mà trước đó không có, trên hết là nguồn vốn, công nghệ và kiến thức. Với vai trò
cung ứng vốn cho nền kinh tế thì các MNC càng thể hiện sự ảnh hưởng của nó đối với nền
kinh tế các quốc gia mà nó có trụ sở. Chính sự quốc tế hóa hoạt động kinh doanh của các
Trang 4
công ty đa quốc gia mà nguyên nhân chủ yếu tác động đến sự hình thành và phát triển của
các luồng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI - Forgeign Direct Invesment).
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư mà chủ sở hữu vốn đầu tư sẽ trực tiếp quản
lý và điều hành vốn đầu tư.Trong các chủ thể của đầu tư trực tiếp nước ngoài thì các công
ty đa quốc gia chiếm tỷ trọng cao nhất rồi mới đến các tổ chức chính phủ và phi chính phủ
khác. Theo số liệu thông kê cho thấy, có hơn 90% vốn đầu tư nước ngoài trên thế giới là
do các công ty đa quốc gia. Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, FDI được xem là giải pháp
hỗ trợ vốn cho các nước nghèo và là một trong những thành phần không thể thiếu của nền
kinh tế hiện đại. Thông qua hình thức đầu tư FDI đã chuyển cho nước tiếp nhận đầu tư kỹ
thuật, công nghệ, bí quyết công nghệ mới, năng lực quản lý marketing, kinh nghiệm quản
lý và điều hành, nguồn nhân sự với trình độ cao... thông qua các hợp đồng kinh tế, các hợp
đồng liên doanh, liên kết hay các hợp đồng chuyển giao công nghệ.
Thông qua cách thức đầu tư của các MNC mà FDI sẽ có các hình thức biểu hiện như sau:
- Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài: đây là hình thức các MNC đầu tư vốn vào
nền kinh tế của một nước để lập công ty 100% vốn nước ngoài. Các công ty này
thuộc quyền sở hữu và chịu sự quản lý điều hành của chủ thế là cá nhân hay tổ chức
nước ngoài. Các công ty này tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình trước pháp luật của nước sở tại.
- Tham gia các hợp đồng kinh tế, hợp đồng kinh doanh: là hình thức mà một chủ đầu
tư nước ngoài liên kết một một chủ đầu tư trong nước sở tại để thực hiện một hay

kinh tế là quan trọng và rõ nhất nhằm phục vụ cho tối đa hóa lợi nhuận của toàn bộ MNC.
Trang 6
1.2 Các nghiệp vụ mua bán nội bộ và khái niệm hoạt động chuyển giá của MNC
1.2.1 Các nghiệp vụ mua bán nội bộ của MNC
Các MNC do hoạt động trên phạm vi của nhiều quốc gia khác nhau và ở mỗi quốc gia
thường có chi nhánh hay công ty con vì vậy mà hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
phải phù hợp với phong tục, tập quán và luật pháp kinh doanh tại quốc gia đó. Các đặc
điểm kinh doanh trên đã dẫn đến các giao dịch nội bộ của các MNC diễn ra rất đa dạng và
phức tạp vì vậy mà các cơ quan thuế riêng lẻ của từng quốc gia sẽ rất khó khăn trong việc
quản lý và kiểm soát. Các hoạt động mua bán qua lại giữa công ty mẹ và công ty con hoặc
giữa các công ty con với nhau diễn ra với số lượng ngày càng nhiều và giá trị ngày càng
lớn. Các hoạt động mua bán nội bộ này tuy diễn ra với nhiều hình thức và biểu hiện khác
nhau nhưng chúng ta có thể nhận dạng chúng thông qua các giao dịch như: giao dịch
chuyển giao nội bộ tài sản cố định hữu hình hay tài sản cố định vô hình; chuyển giao
nguyên vật liệu, thành phẩm, thông qua sư dịch chuyển nguồn vốn như cho vay và đi vay
nội bộ; qua sự cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính, tư vấn quản lý; qua các chi phí cho
việc quảng cáo và chi phí nghiên cứu phát triển … Với tính chất đặc biệt quan trọng và
tính bảo mật cao của các nghiệp vụ này, các nghiệp vụ chuyển giao nội bộ sẽ được bảo
mật và chỉ có các nhà quản trị cấp cao trong MNC mới tiếp cận được. Các nghiệp vụ
chuyển giao nội bộ này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chiến lược phát triển của các MNC.
Do tính bảo mật, tầm ảnh hưởng quan trọng của các nghiệp vụ chuyển giao nội bộ vì các
nghiệp vụ chuyển giao nội bộ thường được thực hiện theo ý muốn, chủ trương trong chiến
lược phát triển công ty của các nhà quản lý cao cấp. Trong thực tế đã có các nghiệp vụ
chuyển giao nội bộ được thực hiện theo chỉ thị của các nhà quản trị cao cấp với các giá trị
rất lớn nhưng giá trị này đã không được ghi nhận hoặc chỉ thể hiện một số rất nhỏ. Các
chứng từ, chứng cứ kèm theo không thể hiện chính xác các giá trị và bản chất của nghiệp
vụ vì vậy đã gây khó khăn cho các cơ quan thuế trong việc đưa ra bằng chứng chứng minh
các MNC đã thực hiện hành vi chuyển giá.

Trang 7

được tính khách quan của quan hệ thị trường, quan hệ cung cầu.
1.2.2 Khái niệm hoạt động chuyển giá
Trong công tác quản trị tại các MNC thì việc nghiệp mua bán nội bộ là rất cần thiết và
giúp cho các MNC giảm các rủi ro về thị trường, rủi ro về công nợ. Đi đôi với các nghiệp
vụ mua bán nội bộ này là việc định giá chuyển giao nội bộ và nó được xem là một phương
pháp quản trị ứng dụng được các nhà quản trị áp dụng một cách bài bản và điêu luyện
nhằm mang lại hiệu quả cao trong công tác quản lý. Các phương pháp định giá chuyển
giao nội bộ đã được các quốc gia thừa nhận và tuân theo, tuy nhiên trong thực tế việc định
giá chuyển giao này không được áp dụng theo căn bản giá thị trường mà nó có thể được
tính toán theo một mục đích nào đó của MNC. Việc định giá chuyển giao nội bộ diễn ra
theo một sự áp đặt giá mang tính chất chủ quan của hai bên tham gia vào giao dịch. Vì vậy
mà các trường hợp này được gọi là hành vi chuyển giá. Vì vậy chuyển giá có khái niệm
như sau:
Chuyển giá là hoạt động mang tính chủ quan, áp đặt giá cả mua bán lên các giao dịch nội
bộ không căn cứ trên giá cả thị trường, quy luật cung cầu giữa công ty mẹ và công ty con
hay giữa các công ty con với nhau trong cùng một MNC nhằm mục đích cuối cùng là tối
thiểu số thuế phải nộp.
Thông qua hoạt động chuyển giá, các MNC sẽ thực hiện ý đồ trốn tránh việc nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp (Income Corporate Tax) tại các quốc gia có thuế suất cao. Thông qua
các nghiệp vụ chuyển giá, các MNC sẽ chuyển thu nhập ra khỏi quốc gia có mức thuế thu
nhập doanh nghiệp cao mà MNC này có trụ sở. Trong nhiều trường hợp các MNC còn chủ
động “móc túi” các chính phủ thông qua việc chiếm đoạt gián tiếp các khoản thuế mà
những người đóng thuế lương thiện đã đóng góp. Chuyển giá là một trong những vấn đề
phức tạp và khó tiếp cận trong thời đại kinh tế quốc tế hội nhập, khi mà các MNC này có
Trang 9
nhiều chi nhánh, công ty con trên nhiều quốc gia khác nhau mà các công ty này mua bán
hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho nhau. Các hoạt động này có thể chứa đựng trong đó là các
hoạt động “chuyển giá”, giá cả của hàng hóa dịch vụ trong các nghiệp vụ chuyển giao này
được tính theo một xu hướng chủ quan mà không hề dựa trên chi phí thực tế tạo nên sản
phẩm hay dịch vụ được cung cấp. Thông qua hoạt động chuyển giá sẽ mang về cho các

Lãi vay
Lợi nhuận trước thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trước thuế
Giá nguyên vật liệu
Giá hàng hóa, dịch vụ
Chi phí quản lý
Chi phí tài sản vô hình
Chi phí lãi vay
Phân phối lợi nhuận
Sau thuế
Lãi ròng
Cổ tức
Lợi nhuận giữ lại
Hình 1.1: Sơ đồ báo cáo thu nhập của các MNC
Dựa vào sơ đồ báo cáo thu nhập trên, các MNC trên thực tế đã áp dụng các hình thức sau:
Chuyển giá thông qua việc mua bán nguyên vật liệu sản xuất, bán thành phẩm hay thành
phẩm. Các thành viên của MNC có trụ sở tại các quốc gia có thuế suất thuế TNDN cao sẽ
mua vào các nguyên vật liệu, bán thành phẩm hay thành phẩm với giá cao và bán ra cho
các công ty thành viên với giá thấp nhằm tối thiểu hóa thuế TNDN. Giá mua vào và giá
bán ra cho các thành viên trong MNC bị áp đặt nhằm tối thiểu hóa thu nhập phải nộp thuế.
Trang 11
Ngoài ra, thông qua việc xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa các MNC cũng thu lợi từ các
biểu thuế xuất khẩu hay nhập khẩu nhằm tối đa hóa lợi nhuận sau thuế của MNC.
Chuyển giá thông qua các TSCĐ hữu hình như định giá thật cao các TSCĐ chuyển giao
cho các công ty thành viên tại các quốc gia có thuế suất cao. Giá chuyển giao được xác
định cao hơn nhiều lần so với giá trị thật của tài sản đó. Thông qua hoạt động chuyển giao
tài sản này thì các MNC đã chuyển một phần thu nhập ra nước ngoài. Vì vậy mà thu nhập
chịu thuế sẽ bị giảm. Khi thực hiện hành động này thì các MNC một mặt tiết kiệm được

Hình 1.2: Mô hình trung tâm xuất hóa đơn

Bước 1: Công ty sản xuất tại Mỹ sẽ chuyển hàng trực tiếp sang công ty phân phối tại
Mexico.
Bước 2: Hóa đơn được xuất từ công ty phân phối tại Mỹ sang trung tâm xuất hóa đơn bằng
tiền đô la Mỹ
Hàng hoá trên hóa đơn
được bán từ TT xuất
hóa đơn cho công ty
phân phối tại Mexico
Hàng hóa trên hóa đơn
được bán từ công ty
sản xuất tại Mỹ cho
TT xuất hóa đơn bằng
Hàng Hóa
Công ty Sản xuất tại
Nước MỸ
Công ty Sản phân Phối
Tại MEXICO
Trung Tâm Xuất
Hóa đơn
Trang 13
Bước 3: Trung tâm xuất hóa đơn nắm lấy quyền sở hữu hợp pháp của hàng hóa từ công ty
sản xuất tại Mỹ.
Bước 4: Trung tâm xuất hóa đơn sẽ xuất hóa đơn lại cho công ty phân phối tại Mexico
bằng đồng Pesos. Thông qua việc này sẽ định vị lại loại ngoại tệ của cả đơn vị sản xuất và
trung tâm xuất hóa đơn.
Thông thường, các trung tâm xuất hóa đơn này để tránh bị cáo buộc là chuyển lợi nhuận
thì giá bán lại họ sẽ lấy giá vốn cộng thêm một tỷ lệ hoa hồng rất nhỏ. Tỷ lệ hoa hồng mà
trung tâm được hưởng chỉ đủ để trang trải chi phí hoạt động của trung tâm.

¾ Tỷ giá của USD/VND vẫn giữ nguyên là 16.000: như vậy với tình trạng hòa
vốn thì vốn vẫn bảo tồn là 1.600 tỷ đồng, MNC rút vốn ra khỏi Việt Nam là
100 triệu USD. Do đó lợi nhuận mang lại do chênh lệch tỷ giá là 0%.
¾ Việt Nam Đồng tăng giá 10% so với USD, tức lúc này tỷ giá USD/VND
giảm và 1.600 tỷ VND quy đổi thành 110 triệu USD. Như vậy lúc này MNC
thu được do chênh lệch tỷ giá bằng đúng 10% do Đồng Việt Nam tăng giá.
¾ Trường hợp ngược lại là Đồng Việt Nam giảm giá 10% tức là tỷ giá
USD/VND tăng lên làm cho 1.600 tỷ VND lúc này chỉ đổi được 90 triệu
USD. Như vậy vốn đầu tư của MNC rút ra khỏi Việt Nam bị giảm xuống.
Lúc này lỗ do chênh lệch tỷ giá cùng bằng đúng tỷ lệ giảm giá của Đồng
Việt Nam là 10%.
- Dựa trên các dự báo về tình hình tỷ giá mà các MNC có thể thực hiện các khoản
thanh toán nội bộ sớm hơn hay muộn hơn nhằm giảm rủi ro về tỷ giá. Các khoản
công nợ có thể được thanh toán sớm hơn nếu các dự báo cho rằng đồng tiền của
quốc gia mà MNC có công ty con sẽ bị mất giá. Và ngược lại các khoản thanh toán
sẽ bị trì hoãn nếu dự báo cho rằng đồng tiền của quốc gia đó có xu hướng mạnh lên.
Trang 15
- Chi phí cơ hội cũng là một động lực để các MNC thực hiện hành vi chuyển giá.
Các MNC nhận ra rằng các khoản lợi nhuận của họ chỉ có thể chuyển về nước sau
khi kết thúc năm tài chính và sau khi được kiểm tra của cơ quan thuế và chịu sự
kiểm soát ngoại tệ của cơ quan quản lý ngoại hối. Vì vậy mà các cơ hội đầu tư có
thể sẽ bị bỏ lỡ. Do đó các MNC sẽ tiến hành thủ thuật chuyển giá nhằm thu hồi
nhanh vốn đầu tư và bắt lấy cơ hội đầu tư khác.
- Trong các hoạt động liên doanh liên kết với các đối tác trong nước thì các MNC sẽ
định giá thật cao các yếu tố đầu vào mua từ công ty mẹ nhằm tăng cường tỷ lệ góp
vốn và nắm quyền quản lý. Ngoài ra, các MNC có thể cấu kết với các công ty nước
ngoài khác làm lũng đoạn thị trường trong nước.
- Do tình hình lạm phát của các quốc gia khác nhau, nếu quốc gia nào có tỷ lệ lạm
phát cao tức đồng tiền nước đó bị mất giá. Do đó MNC sẽ tiến hành hoạt động
chuyển giá nhằm bảo toàn lượng vốn đầu tư và lợi nhuận.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status