hoàn thiện phương thức thanh toán quốc tế trong hoạt động nhập khẩu tại xí nghiệp dịch vụ kĩ thuật thương mại chi nhánh công ty tnhh một thành viên ứng dụng kĩ thuật và sản xuât tecapro - Pdf 24

Học viện Tài chính KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hoàng Thị Hằng_Lớp CQ46/08_01 1

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
Chƣơng 1: 6
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ 6
1.1 NHẬP KHẨU VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP 6
1.1.1 Hoạt động nhập khẩu góp phần hoàn thiện yếu tố đầu vào 6
1.1.2 Nhập khẩu làm tăng sức cạnh trạnh trên thị trƣờng 6
1.1.3 Hoạt động nhập khẩu không những giảm đƣợc chi phí giá thành mà còn tăng
đƣợc năng suất lao động 7
1.1.4 Hoạt động nhập khẩu còn có vai trò mở rộng quy mô sản xuất, phân công lao
động xã hội…. . 7
1.2 THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ VAI TRÒ CỦA THANH TOÁN QUỐC TẾ 8
1.2.1 Những vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế 8
1.2.1.1 Sự hình thành và phát triển của thanh toán quốc tế 8
1.2.1.2 Khái niệm: 8
1.2.2 Vai trò của thanh tóan quốc tế 9
1.2.2.1 Đối với nền kinh tế 9
1.2.2.2 Đối với hoạt động xuất nhập khẩu 10
1.3 CÁC PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ 10
1.3.1 Phƣơng thức chuyển tiền. 10
1.3.1.1 Khái niệm 10
1.3.1.2 Quy trình nghiệp vụ 11
1.3.2 Phƣơng thức nhờ thu 12
1.3.2.1 Khái niệm 12
1.3.2.2 Quy trình nghiệp vụ 12
1.3.3 Phƣơng thức tín dụng chứng từ 15

2.1.3.3 Đặc điểm kinh doanh của Xí nghiệp 25
2.1.3.4 Kết quả hoạt động của Xí nghiệp 26
2.2 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA XÍ NGHIỆP 27
2.2.1 Thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu của Xí nghiệp 27
2.2.2 Thực trạng sử dụng các phƣơng thức thanh toán quốc tế trong hoạt động xuất
nhập khẩu của Xí nghiệp 29
Học viện Tài chính KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hoàng Thị Hằng_Lớp CQ46/08_01 3

2.2.2.1 Phương thức chuyển tiền 31
2.2.2.2 Phương thức nhờ thu: 34
2.2.2.3 Phương thức tín dụng chứng từ 35
2.2.3 Đánh giá thực trạng các phƣơng thức thanh toán quốc tế tại Xí nghiệp DV KT
TM_Chi nhánh Công ty TNHH một thành viên Ứng dụng kĩ thuật sản xuất
TECAPRO 38
2.2.3.1 Những mặt đạt được 38
2.2.3.2 Những hạn chế, rủi ro trong việc áp dụng các phương thức thanh toán của
Xí nghiệp. 40
Chƣơng 3: 46
MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN
QUỐC TẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI XÍ NGHIỆP DV KT
TM_CHI NHÁNH MỘT THÀNH VIÊN CÔNG TY TECAPRO 46
3.1 ĐỊNH HƢỚNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA XÍ NGHIỆP. 46
3.1.1 Thuận lợi và khó khăn của Xí nghiệp 46
3.1.2 Định hƣớng phát triển của Xí nghiệp 47
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC
TẾ TẠI XÍ NGHIỆP 49
3.2.1 Biện pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế của Xí nghiệp 49

quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá của đất nƣớc, không những thế nó còn góp
phần đẩy mạnh sự hợp tác giữa các nƣớc trên nhiều lĩnh vực. Khi nghiệp vụ thanh
toán hàng hoá xuất nhập khẩu ngày càng đa dạng, phức tạp hơn thì đòi hỏi các
doanh nghiệp, các ngân hàng, các trung gian tài chính phải thực hiện TTQT sao cho
vừa thuận tiện, hiệu qủa, an toàn.
Xí nghiệp Dịch vụ kĩ thuật thƣơng mại_Chi nhánh Công ty TNHH một thành
viên ứng dụng kĩ thuật sản xuất TECAPRO là một đơn vị trực thuộc Bộ Quốc
phòng chịu trách nhiệm xuất nhập khẩu thiết bị kĩ thuật công nghệ. Qua thời gian
thực tập tại Xí nghiệp, em nhận thấy thanh toán quốc tế với hoạt động xuất nhập
Học viện Tài chính KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hoàng Thị Hằng_Lớp CQ46/08_01 5

khẩu của Xí nghiệp là khâu hết sức quan trọng. Việc lựa chọn phƣơng thức thanh
toán phù hợp, an toàn là điều cần thiết. Từ đó em xin lựa chọn đề tài cho khóa luận
của mình là: “Hoàn thiện phương thức thanh toán quốc tế trong hoạt động nhập
khẩu tại Xí nghiệp dịch vụ kĩ thuật thương mại_Chi nhánh Công ty TNHH một
thành viên ứng dụng kĩ thuật và sản xuât TECAPRO”.
Mục đích nghiên cứu là phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng các phƣơng
thức thanh toán quốc tế tại Xí nghiệp, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện
phƣơng thức thanh toán quốc tế tại đơn vị.
Ngoài phần mở đầu và kết luận khóa luận bao gồm các nội dung sau:
Chƣơng I. Những vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế
Chƣơng II. Thực trạng các phƣơng thức thanh toán quốc tế tại Xí
nghiệp Dịch vụ kĩ thuật thƣơng mại_Chi nhánh một thành viên Công ty ứng
dụng sản xuất TECAPRO.
Chƣơng III. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các phƣơng thức
thanh toán quốc tế tại Xí nghiệp Dịch vụ kĩ thuật thƣơng mại_Chi nhánh một
thành viên Công ty ứng dụng sản xuất TECAPRO
Với thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài và trình độ hạn chế, bản chuyên đề

nghiệp cạnh tranh gay gắt để chiếm đƣợc thị trƣờng tức tăng sức cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp để đạt đƣợc mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, dĩ
nhiên phải quan tâm đến các đối thủ cạnh tranh để làm sao chiếm đƣợc thị phần
hay thị trƣờng trong nƣớc và nƣớc ngoài. Để đạt đƣợc điều này, các doanh nghiệp
Học viện Tài chính KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hoàng Thị Hằng_Lớp CQ46/08_01 7

cần phải cải tiến mẫu mã của mình thông qua việc thúc đẩy hoạt động nhập khẩu.
Chẳng hạn nhƣ: nhập khẩu các máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ hiện đại….
có thế mới có thể hạ đƣợc đối thủ cạnh tranh và chiếm lĩnh đƣợc thị trƣờng.
1.1.3 Hoạt động nhập khẩu không những giảm đƣợc chi phí giá thành mà còn tăng
đƣợc năng suất lao động
Khi doanh nghiệp nhập khẩu các thiết bị hiện đại tạo ra sự chuyển giao công
nghệ …thì doanh nghiệp không những sản xuất đƣợc sản phẩm có chất lƣợng tốt
đáp ứng nhu cầu của thị trƣơng mà còn sản xuất ra hàng loạt sản phẩm lại rất ích
thời gian. Điều trên có thể khẳng định hoạt động nhập khẩu đã tăng đƣợc năng suất
lao động.
1.1.4 Hoạt động nhập khẩu còn có vai trò mở rộng quy mô sản xuất, phân công lao
động xã hội….
Nhập khẩu là một yếu tố mang tính quyết định cho việc mở rộng quy mô sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vì, khi doanh nghiệp đã có thị trƣờng nhập
khẩu thuận lợi, dĩ nhiên việc nhập khẩu có hiệu quả làm cho sản phẩm sản xuất có
chất lƣợng cao đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Do vậy, đòi hỏi doanh nghiệp
phải mở rộng quy mô để có sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Phân công lao động rõ rệt khi hoạt động nhập có hiệu quả, điều này thể hiện
ở chỗ khi hoạt động nhập khẩu trở nên thiết yếu của doanh nghiệp thì mỗi cá nhân
hay tập thể của doanh nghiệp điều có một trình độ chuyên môn ứng với công việc
cụ thể. Đây là, làm cho phân công lao động rõ rệt vì khi nhập thiết bị hiện đại đòi
hỏi phải có cán bộ chuyên môn về lĩnh vực này, nếu không có thì không thể sử


1.2.2 Vai trò của thanh tóan quốc tế
1.2.2.1 Đối với nền kinh tế
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, hoạt động thanh toán
quốc tế có vai trò quan trọng không chỉ với các chủ thể ở các quốc gia mà còn có
vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế của mỗi quốc gia và với nền kinh tế thế
giới.
Thứ nhất: Là công cụ thực hiện và thúc đẩy hoạt động kinh doanh và giao
lƣu quốc tế của các chủ thể ở các quốc gia.
Nhờ có hoạt động thanh toán quốc tế các hoạt động kinh doanh quốc tế mới
thực hiện đƣợc mục đích đề ra, kết thúc quá trình chuyển hóa Hàng – Tiền của chu
kỳ sản xuất quốc tế. Thông qua hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ các
quốc gia đã phát huy đƣợc lợi thế so sánh của mình và tận dụng lợi thế so sánh của
các quốc gia khác để phát triển nền kinh tế, đồng thời nguồn lực trên thế giới đƣợc
phân bổ có hiệu quả cao hơn.
Thứ hai: Là công cụ thúc đẩy nền kinh tế quốc gia hội nhập vào nền kinh tế
thế giới.
Trong điều kiện các nền kinh tế quốc gia hội nhập ngày càng sâu rộng và
toàn diện vào nền kinh tế thế giới, không gian ngày càng rộng lớn, thời gian hoạt
động thanh toán quốc tế tƣơng đối dài. Cơ sở vật chất khoa học kĩ thuật phục vụ
thanh toán quốc tế giữa các quốc gia ngày càng phát triển và kết nối trên phạm vi
thế giới. Môi trƣờng pháp lý quốc tế ngày càng phát triển theo hƣớng rõ ràng, minh
bạch và đồng bộ.
Học viện Tài chính KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hoàng Thị Hằng_Lớp CQ46/08_01 10

1.2.2.2 Đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Thứ nhất: Thanh toán quốc tế thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên
tham gia thanh toán. Các bên tham gia bao gồm ngƣời xuất khẩu, ngƣời nhập khẩu,


(4) (2)
(1) Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán theo phƣơng thức chuyển tiền
(1) Nhà xuất khẩu thực hiện việc giao hàng, đồng thời chuyển giao
bộ chứng từ nhƣ hóa đơn, vận đơn, bảo hiểm đơn… cho nhà nhập
khẩu.
(2) Sau khi kiểm tra bộ chứng từ (hoặc hàng hóa) nếu quyết định
trả tiền thì nhà nhập khẩu viết lệnh chuyển tiền (bằng M/T hay T/T)
cùng với ủy nhiệm chi (nếu có tài khỏan) gửi ngân hàng phục vụ mình.
(3) Sau khi kiểm tra chứng từ và các điều kiện chuyển tiền theo quy
định, nếu thấy hợp lệ và đủ khả năng thanh toán, ngân hàng thực hiện
trích tài khoản để chuyển tiền và gửi giấy báo Nợ nhà nhập khẩu.
Ngân hàng trả tiền
(Paying Bank)
Ngân hàng trả tiền
(Paying Bank)
Ngân hàng trả tiền
(Paying Bank)
Ngân hàng chuyển tiền
(Remitting Bank)
Ngƣời thụ hƣởng
(Beneficiary)
Ngƣời chuyển tiền
(Remitter)
Học viện Tài chính KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hoàng Thị Hằng_Lớp CQ46/08_01 12

Ngƣời trả tiền
(Drawee)
Học viện Tài chính KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hoàng Thị Hằng_Lớp CQ46/08_01 13

(0) Ký kết hợp đồng mua bán, trong đó điều khoản thanh toán quy định
áp dụng phƣơng thức “Nhờ thu phiếu trơn”.
(1) Nhờ ủy thác (nhà xuất khẩu) gửi hàng hóa và bộ chứng từ thƣơng
mại trực tiếp cho Ngƣời trả tiền (nhà nhập khẩu).
(2) Nhà xuất khẩu gửi đơn yêu cầu nhờ thu cùng chứng từ tài chính cho
NHNT để thu tiền từ nhà nhập khẩu.
(3) NHNT lập và gửỉ lệnh nhờ thu cùng chứng từ tài chính tới NHTH để
thu tiền từ nhà nhập khẩu.
(4) NHTH thông báo lệnh nhờ thu để nhà nhập khẩu:
- Trả tiền ngay (séc, kỳ phiếu hay hối phiếu trả ngay)
- Ký chấp nhận hối phiếu (hối phiếu kỳ hạn)
- Chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác.
(5) Nhà nhập khẩu trả tiền ngay, hoặc chấp nhận trả tiền
(6) NHTH chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu kỳ hạn đã chấp nhận
cho nhà xuất khẩu
(7) NHNT chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu kỳ hạn đã chấp nhận
cho nhà xuất khẩu
b, Nhờ thu kèm chứng từ
Nhờ thu kèm chứng từ là phƣơng thức thanh toán, trong đó
chứng từ gửi đi nhờ thu gồm: hoặc chứng từ thƣơng mại cùng chứng
từ tài chính, hoặc chỉ chứng từ thƣơng mại. Học viện Tài chính KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Ngƣời trả tiền
(Drawee)
NHNT
(Collecting Bank)
Học viện Tài chính KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hoàng Thị Hằng_Lớp CQ46/08_01 15

(5) Nhà nhập khẩu chấp hành Lệnh nhờ thu bằng cách: Thanh toán
ngay hoặc chấp nhận hối phiếu hoặc ký phát hành phiếu hoặc giấy
nhận nợ.
(6) NTTH trao bộ chứng từ thƣơng mại cho nhà nhập khẩu.
(7) NHTH chuyển tiền nhờ thu hoặc hối phiếu chấp nhận, hoặc kỳ
phiếu hay giấy nhận nợ cho NHNT
(8) NHNT chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận hoặc kỳ
phiếu hay giấy nhận nợ cho nhà xuất khẩu.
Điều kiện trao chứng từ:
- D/P: trao chứng từ khi thanh toán
- D/P X days sight: trao chứng từ khi đƣợc thanh toán sau X ngày
- D/A: trao chứng từ khi đƣợc chấp nhận
- D/OT (D/TC): trao chứng từ khi chấp nhận các điều kiện
1.3.3 Phƣơng thức tín dụng chứng từ
1.3.3.1 Khái niệm
Theo UCP 600: Tín dụng chứng từ là sự thỏa thuận bất kỳ, cho
dù đƣợc gọi tên hoặc mô tả nhƣ thế nào, thể hiện một cam kết chắc
chắn không hủy ngang của NHPH về việc thanh toán khi xuất trình
phù hợp.
L/C là một bản cam kết trả tiền do Ngân hàng phát hành (ngân
hàng mở L/C) mở theo chỉ thị của ngƣời nhập khẩu (ngƣời yêu cầu mở
L/C), để trả một số tiền nhất định cho ngƣời xuất khẩu (ngƣời thụ

Hoàng Thị Hằng_Lớp CQ46/08_01 17
1.3.3.3 Quy trình nghiệp vụ
(4)
(4)
(6) (5) (3) (1) (9)
(2)
(7)
(8)
Sơ đồ 1.4: Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ
(1) Sau khi kí hợp đồng ngoại thƣơng, ngƣời nhập khẩu chủ động viết
đơn và gửi các giấy tờ cần thiết liên quan xin L/C gửi Ngân hàng phục vụ
mình (NH nhập khẩu), yêu cầu ngân hàng mở một L/C với một số tiền
nhất định, để trả tiền cho ngƣời xuất khẩu.
(2) Ngân hàng nhập khẩu sẽ mở một L/C với một số tiền nhất định để trả
tiền cho ngƣời xuất khẩu rồi gửi bản chính cho ngân hàng phục vụ ngƣời
xuất khẩu.
(3) Nhận đƣợc bản chính L/C từ Ngân hàng nhập khẩu, Ngân hàng xuất
khẩu phải xác nhận bằng văn bản L/C đã nhận đƣợc rồi gửi bản chính cho
ngƣời xuất khẩu
(4) Căn cứ vào những nội dung của L/C và những thỏa thuận đã kí trong
hợp đồng, ngƣời xuất khẩu sẽ tiến hành giao hàng cho ngƣời nhập khẩu
Ngƣời nhập khẩu
Ngƣời xuất khẩu

NH xuất khẩu
NH nhập khẩu
Học viện Tài chính KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

bao nhiêu phần trăm (%) phần còn lại thanh toán lúc chuyển hàng.
Nói chung phƣơng thức này chỉ dùng đối với các đối tác có quan hệ làm ăn
lâu dài, tin cậy, thân tín.
1.3.4.2 Phương thức nhờ thu
- Rủi ro thƣờng gặp: Việc giao hàng và thanh toán tách rời nhau, ngƣời nhập
khẩu do không đƣợc kiểm tra trực tiếp hàng hóa mà chỉ kiểm tra trên chứng từ nên
nếu ngƣời xuất khẩu có hành vi gian dối, lừa đảo ngƣời nhập khẩu có thể không
nhận đƣợc hàng nhƣ thỏa thuận.
- Biện pháp hạn chế rủi ro:
+ Lựa chọn nhà xuất khẩu đáng tin
+ Quy định rõ các điều kiện ủy thác thu, quy định rõ trong hợp đồng trách
nhiệm của các bên, các phƣơng án giải quyết…
1.3.4.3 Phương thức tín dụng chứng từ
- Rủi ro, hạn chế thƣờng gặp:
+ Đây là hình thức thanh toán khá phức tạp, diễn ra nhiều công đoạn nên
cần nhiều chi phí thời gian công sức.
+ Ngƣời nhập khẩu phải kí quỹ mở L/C nên sẽ bị đọng vốn
+ Do việc trả tiền trong L/C hoàn toàn dựa trên các chứng từ mà không dựa
vào thực tế hàng hóa, nên ngƣời nhập khẩu có thể gặp rủi ro về hàng hóa không
đảm bảo số lƣợng chất lƣợng.
- Biện pháp hạn chế rủi ro:
Học viện Tài chính KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hoàng Thị Hằng_Lớp CQ46/08_01 20

+ Lựa chọn ngân hàng có uy tín ngay từ khi kí kết hợp đồng
+ Lựa chọn nhà xuất khẩu đáng tin
Chƣơng 2:
THỰC TRẠNG CÁC PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI XÍ
NGIỆP DV KT TM_CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

- Văn phòng đại diện tại Hà Nội
- Chi nhánh tại Hà Nội
- Chi nhánh tại Đà Nẵng
- Chi nhánh tại Vũng Tàu
- Chi nhánh tại Moscow
Ngoài ra Công ty TECAPRO còn có 9 Xí nghiệp thành viên và tham gia làm thành
viên Việt Nam trong HĐQT Ban giám đốc các Liên doanh
1) Xí nghiệp Dịch vụ kỹ thuật và thƣơng m

i
2) Xí nghiệp gia công tái xuất biến áp - TECBEST
3) Xí nghiệp Gia công tái xuất tụ điện - TECHOPE
4) Xí nghiệp Công nghệ thông tin
5) Xí nghiệp Điện tử viễn thông
6) Xí nghiệp Cao su & COMPOSITE
7) Xí nghiệp Công nghệ môi tr
ƣ

ng
8) Xí nghiệp xây dựng công trình
Học viện Tài chính KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hoàng Thị Hằng_Lớp CQ46/08_01 22

9) Xí nghiệp vật liệu và thiết bị công nghiệp
10) Liên doanh TECASIN
11) Liên doanh SAIGONSTAR
2.1.2 Xí nghiệp Dịch vụ kĩ thuật thƣơng mại_Chi nhánh Công ty TNHH một
thành viên ứng dụng kĩ thuật sản xuất TECAPRO
2.1.2.1 Quyết định thành lập
Ban giám đốc: quản lí, lãnh đạo tình hình chung Xí nghiệp
Phòng tổ chức: quản lí nhân sự Xí nghiệp
Phòng kế hoach đầu tƣ: xây dựng kế hoạch kinh doanh từng tháng, quý,
năm trình giám đốc
Phòng kinh doanh XNK: quan hệ với các đối tác nƣớc ngoài, thực hiện
các thủ tục hải quan, thanh toán quốc tế… và các công việc liên quan đến xuất
PHÓ GIÁM ĐỐC
KINH DOANH
PHÓ GIÁM ĐỐC
HÀNH CHÍNH
PHÓ GIÁM ĐỐC
KH-ĐT

PHÒNG
KINH
DOANH
XNK PHÒNG
KẾ
HOẠCH

Chỉ tiêu
2008
2009
2010
Vốn cố định
7.598
6.899
8.753
Vốn lƣu động
12.213
12.564
14.484
(Nguồn: Tổng hợp báo cáo Xí nghiệp qua các năm)
2.1.3.2 Đặc điểm nguồn nhân sự của Xí nghiệp
Xí nghiệp có đội ngũ cán bộ công nhân viên gồm 57 ngƣời, trong đó chiếm
hơn 70% có trình độ đại học hoặc trên đại học. Hầu hết cán bộ, chuyên viên kĩ
thuật đƣợc đào tạo từ các trƣờng đại học, học viện có uy tín trong và ngoài nƣớc.
Một số trong đó có thời gian công tác và trƣởng thành từ Viện Kĩ thuật Quân sự,
có bề dày kinh nghiệm, đội ngũ cán bộ này cùng với những thế hệ cán bộ trẻ kế
Học viện Tài chính KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hoàng Thị Hằng_Lớp CQ46/08_01 25

cận đầy nhiệt huyết sáng tạo đóng góp quan trọng trong sự phát triển hiện nay của
Xí nghiệp. Xí nghiệp luôn coi trọng nguồn nhân sự nhƣ tài sản lớn nhất của mình,
luôn có chính sách chăm lo cho đời sống vật chất, tinh thần, thu hút nhân tài về
làm việc cho Xí nghiệp.
2.1.3.3 Đặc điểm kinh doanh của Xí nghiệp
Thị trƣờng kinh doanh của Xí nghiệp không chỉ trong nƣớc mà cả nƣớc
ngoài. Ở nƣớc ngoài, thị trƣờng chính là Châu Á, Xí nghiệp nhập khẩu thiết bị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status