Một số kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng phần mềm thí nghiệm ảo, video clip để giảng dạy tích cực bộ môn sinh học - Pdf 24

I-ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
SỬ DỤNG PHẦN MỀM THÍ NGHIỆM ẢO, VIDEO CLIP ĐỂ GIẢNG DẠY
TÍCH CỰC BỘ MÔN SINH HỌC
II-ĐẶT VẤN ĐỀ
1/Tầm quan trọng của vấn đề:
Xuất phát từ các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước nhất là chỉ thị 58-
CT/UW của Bộ Chính Trị ngày 07 tháng 10 năm 2001 về việc đẩy mạnh ứng dụng
CNTT phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa và Hiện đại hóa đã chỉ rõ trọng tâm của
ngành giáo dục là đào tạo nguồn nhân lực về công nghệ thông tin (CNTT) và đẩy
mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo, đây là nhiệm vụ mà Thủ
tướng Chính phủ đã giao cho ngành giáo dục thông qua quyết định số 81/2001/QĐ-
TTg
Đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học. Đó là một
trong những mục tiêu quan trọng nhất trong cải cách giáo dục ở nước ta hiện nay là
tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh, khơi dậy và phát triển năng lực tự học,
nhằm hình thành cho học sinh tư duy độc lập, tích cực sáng tạo, tìm tòi, phát hiện và
giải quyết vấn đề vừa rèn luyện kỹ năng, vận dụng kiến thức vào hoạt động thực tiễn
vừa tác động đến tình cảm đem lại niềm tin, hứng thú học tập cho học sinh. Trong
thời kì bùng nổ của công nghệ thông tin chúng ta nhất thiết phải cải cách phương
pháp dạy học theo hướng ứng dụng CNTT và các trang thiết bị dạy học hiện đại
phát huy mạnh mẽ tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành và tạo hứng thú học tập của
học sinh để nâng cao chất lượng dạy và học.
Tuy nhiên, một số giáo viên nhìn nhận sử dụng CNTT chưa được đúng, lạm
dụng quá nhiều tư liệu phim ảnh, sơ đồ, biểu đồ học sinh không có thời gian làm
việc dẫn đến phản tác dụng phương pháp giảng dạy.Việc ứng dụng CNTT vào giảng
dạy như thế nào cho hợp lý đòi hỏi người giáo viên phải nghiên cứu kỹ về nội dung,
phương pháp bài học kết hợp với các phương tiện dạy học trong đó CNTT phát huy
một cách tính tích cực thì“ Công nghệ thông tin mở ra triển vọng to lớn trong việc
đổi mới các phương pháp và hình thức dạy học”
2/Thực trạng vấn đề

làm trung tâm, giáo viên chỉ là người hướng dẫn, gợi ý cho học sinh, để các em tự
suy nghĩ, tìm tòi phát huy hết khả năng sáng tạo của mình .Việc ứng dụng CNTT
vào dạy học không phải trình chiếu cho học sinh được xem bài giảng của mình dẫn
đến sai lệch về phương pháp dạy học hoặc việc phối hợp CNTT trong dạy học chưa
hợp lý dẫn đến tình trạng không đọc chép mà là nhìn chép.
Việc sử dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp dạy học chưa được
nghiên cứu kỹ, dẫn đến việc ứng dụng nó không đúng chỗ, không đúng lúc, nhiều
khi lạm dụng nó. Điều đó làm cho công nghệ thông tin được ứng dụng vào quá trình
dạy học, vẫn chưa thể phát huy tính trọn vẹn tích cực và tính hiệu quả của nó.
Đối với bộ môn sinh học vấn đề ứng dụng CNTT vào dạy học là vấn đề cấp
thiết, giáo viên sử dụng hình ảnh, đoạn phim, sơ đồ dạy học về cấu tạo, cơ chế, quá
trình sinh lý, thí nghiệm ảo kết hợp thí nghiệm trên lớp nhằm rèn luyện kỹ năng
quan sát, phân tích, so sánh, nghiên cứu tìm tòi kiến thức phát huy tính tích cực học
tập của học sinh. Để làm được điều này giáo viện không ngừng học tập nâng cao
trình độ ứng dụng CNTT một cách có hiệu quả.
3/Lý do chọn đề tài:
Hiện nay, đất nước chúng ta đang trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, phát triển mọi mặt về kinh tế, xã hội, văn hóa . . . và đang bước vào nền văn
minh tin học. Vấn đề này càng đòi hỏi ngành giáo dục cần phải đáp ứng đủ nhân lực,
nhân tài có khả năng tiếp cận với những thông tin hiện đại.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ lớn của ngành giáo dục, năm học 2008 ngành giáo
dục tào tạo huyện Đại Lộc đã đưa công nghệ thông tin vào giảng dạy. Đặc biệt năm
học 2009-2010 ngành giáo dục và đào tào huyện Đại Lộc tổ chức Ngày hội CNTT
lần thứ nhất cho ba cấp học nhằm giới thiệu sản phẩm CNTT của mỗi trường và đây
là cơ hội để các thầy cô học hỏi lẫn nhau nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, đổi
mới phương pháp dạy và học ứng dụng CNTT vào trong tất cả các bộ môn một cách
có hiệu quả nhất, trong đó có bộ môn sinh học.
2
Năm học 2011-2012 ngành giáo dục tỉnh Quảng Nam tập huấn chương trình
VVOB cho giáo viên và tham gia Hội thi bài giảng điện tử ứng dụng một số phần

Đào tạo về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong
ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012
-Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01/03/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở giáo
dục.
Các sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn cụ thể cho giáo viên
các môn học tự triển khai việc tích hợp, lồng ghép việc sử dụng các công cụ CNTT
vào quá trình dạy các môn học của mình nhằm tăng cường hiệu quả dạy học qua các
phương tiện nghe nhìn, kích thích sự sáng tạo và độc lập suy nghĩ, tăng cường khả
năng tự học, tự tìm tòi của người học.
( xem trang website http://www.moet.gov.vn/?page=1.7&view=3592)
Hiện nay, đề tài này đã có nhiều người nghiên cứu nhưng còn ở mức độ chung
chung cho tất cả các bộ môn hoặc phiến diện một khía cạnh hay một tình huấn nào
đó, còn về quy trình thiết kế, các bước thể hiện , thao tác sử dụng còn việc ứng dụng
về ảnh động hay các đoạn video clip còn nhiều hạn chế. Chẳng hạn:
-Tài liệu sáng kiến kinh nghiệm “Ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy
học, thuận lợi và thách thức” của Thầy Hùynh Tấn Thông, trường THPT Lấp Vò 2,
Đồng Tháp chỉ nghiên cứu về thuận lợi và thách thức khi ứng dụng CNTT
3
-Sáng kiến kinh nghiệm của Thầy Đặng Hùng Vĩ (trường THCS Thanh Bình
1 Đồng Tháp) đã hướng dẫn nhưng mức độ còn chung chung chỉ yêu cầu cần thiết
để soạn giáo án điện tử và các nguyên tắc trình chiếu
-Sáng kiến kinh nghiệm của Thầy Nguyễn Văn Lực (Trường THCS Thái
Phương- Hưng Hà-Thái Bình) với đề tài “Sử dụng hình ảnh trong soạn giảng bằng
phần mềm powerpoint ở môn sinh học” có đề cập đến cắt dán hình ảnh hay chèn
phim trình chiếu chưa đi sâu ứng dụng như thế nào có hiệu quả nhất vào môn sinh
học.
Qua những tài liệu trên, bản thân đã suy nghĩ nghiên cứu và đã ứng dụng
CNTT vào bài giảng một cách hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác giảng
dạy với nội dung : “Một số kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng phần

dẫn đến việc ứng dụng nó không đúng chỗ, không đúng lúc, nhiều khi lạm dụng nó,
làm tiết dạy còn lúng túng, kéo dài thời gian (cháy giáo án) hay giáo viên chỉ lên lớp
4
trình diễn sản phẩm CNTT của mình qua “enter” mà quên đi phương pháp dạy học
là điều không thể được.
Qua những hạn chế trên mà một số giáo viên gặp phải trong công tác giảng
dạy, bản thân đã nghiên cứu tìm tòi, kinh nghiệm qua nhiều năm và viết đề tài về
“Một số kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng phần mềm thí nghiệm
ảo, video clip để giảng dạy tích cực bộ môn sinh học” đề tài này góp phần nhỏ bé
của mình cho các Thầy cô với những công cụ tiện ích hỗ trợ trong việc soạn giảng,
nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.
V-NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1/ Tính hiệu quả của ứng dụng CNTT trong dạy học sinh học
*Đối với học sinh:
- Giúp cho Học sinh (HS) quan sát, tìm tòi các sự vật, hiện tượng, các của quá
trình, cơ chế làm tăng hiệu quả học tập.
- Lôi cuốn HS tham gia tích cực vào bài giảng, làm lớp học sinh động, phát
huy tối đa tính tích cực tham gia các hoạt động nhận thức của HS.
- Góp phần rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp, phát hiện
kiến thức mới.
- Thông qua các thí nghiệm ảo, các đoạn video clip giúp các em hoạt động học
tích cực của mỗi cá nhân học sinh và cộng đồng.
*Đối với giáo viên:
- Ứng dụng CNTT là công cụ thu thập những tư liệu, thông tin trong công
việc soạn giảng theo định hướng đổi mới PPGD hết sức thuận lợi.
- Thực hiện được nhiều các PPDH cho nhiều đối tượng HS trong lớp học
thông qua các ảnh động, các đoạn video clip.
- Tiết kiệm được thời gian để truyền đạt thông tin và có thời gian để tổ chức
các hoạt động cho HS hơn.
2/ Một số giải pháp

Để xử dụng thí nghiệm ảo trong dạy học sinh học cần thực hiện các công việc sau:
-Xác định thí ngiệm ảo trong tiến trình bài học, tình huống xuất hiện thí
nghiệm ảo dựa trên phương pháp mà giáo viên lựa chọn
-Xây dựng hệ thống câu hỏi phù hợp với nội dung thí nghiệm
-Phối hợp phần mềm thí nghiệm ảo với các phương tiện khác khi cần thiết
(Để đọc được fle Flash thí nghiệm ảo thầy cô tải phần mềm hổ trợ phần phụ lục)
Ví dụ 1: Bài 21 Quang hợp (sinh học 6)
(Phần 1 Xác định chất mà lá cây chế tạo được khi có ánh sáng)
Đối với thí nghiệm này giáo viên khó thực hiện được trên lớp do nhiều yếu tố
như về mặc thời gian, do thời tiết, dụng cụ thí nghiệm, các hóa chất liên quan…
Giáo viên không thể thực hiện được thí nghiệm thực trên lớp mà nên dùng thí
nghiệm ảo vừa sống động vừa hấp dẫn học sinh dễ theo quan và so sánh và tổ chức
các hoạt động dạy và học được dế dàng
-GV trình bày thí nghiệm ảo về chất mà lá cây chế tạo được khi có ánh sang cho học
sinh theo dõi.
-So sánh phần lá bịt kín và phần lá không bịt kín (về màu sắc)
-Qua thí nghiệm học sinh tự rút được kết luận : khi quang hợp, cây tạo ra tinh bột.
(ảnh minh họa)
6
Tương tự dung thí nghiệm ảo đối với mục 2 “Xác định chất khí mà lá cây thải ra
trong quá trình chế tạo ra tinh bột.”
(Thầy cô có thể tải tất cả các phần mềm giới thiệu và một số phần mềm khác liên
quan ở phần phụ lục hoặc trang website http://violet.vn/vanhdl2009/ phần phim-
flash)
Ví dụ 2: Đối với các bài cấu tạo hệ tuần hoàn đại diện các lớp động vật có xương
sống (sinh học 7) giáo viên nên đưa các ảnh động học sinh dễ dàng nhận biết cấu
tạo và hoạt động của tim và các vòng tuần hoàn.
Học sinh quan sát được:
+Số ngăn tim, các ngăn của tim chứa máu gì?
+Máu lưu thong theo mấy vòng tuần hoàn

*Một số lưu ý khi ứng dụng phần mềm thí nghiệm ảo
Thời lượng trình diễn một thí nghiệm ảo thường ngắn, theo trình tự diễn biến dễ
thực hiện, dễ nhớ, cần chiếu nhiều lần để các em quan sát rõ hơn vấn đề cần
nghiên cứu.(ảnh minh họa)
Hiện nay đối với Microsoft Office 2007, Microsoft Office PowerPoint 2010 có
hỗ trợ flash chèn vào bài giảng nhưng đối với Microsoft Office 2003 khó thực hiện
nên thầy cô có thể kết nối qua bài giảng bằng hyperlink trong hộp thoại (kích chuột
phải và kết nối với thí nghiệm ảo cần dùng )
2.2.2 Kỹ năng ứng dụng video clip
9
Môn sinh học là môn khoa học thực nghiệm chính vì vậy khi soạn giảng những
bài liên quan nội dung là quá trình sinh lý, đời sống và tập tính hay thí nghiệm thực
hành, giáo dục kỹ năng sống, bảo vệ môi trường khó thực hiện trên lớp thầy cô
dùng các đoạn video clip làm phương tiện trực quan hỗ trợ vào bài giảng là việc
cần thiết để làm nổi bật lên nội dung kiến thức cần đạt được.
Khi soạn bài dạy giáo viên cần xác định bài đó cần đoạn video clip gì? Tìm ở
đâu? Chèn vào bài giảng bằng cách nào? Khi đoạn video clip quá dài mà yêu cầu
chỉ thời lượng 2-5 phút thì phải làm sao?
Việc sử dụng đoạn video clip phải phù hợp nội dung bài dạy, đảm bảo thời
lượng tránh tình trạng đưa vào quá nhiều nội dung không cần thiết vào bài giảng
gây nhiễu trong hoạt động học của học sinh.
Khi đã xác định được video clip cần đưa vào bài giảng ta nên cắt ghép đúng
thời lượng đã định trước rồi chèn vào bài giảng.
(Phần mềm cắt và chuyển đổi đuôi video clip tải về ở phần phụ lục)
Để thực hiện tốt vấn đề này người giáo viên cần chú ý hướng dẫn học sinh thực
hiện quy trình lên lớp sau:
-Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh để học sinh đọc trước nên thực hiện
nội dùng gì để học sinh chú ý theo dõi đoạn video clip ?
-Cho học sinh theo dõi đoạn video clip bài dạy
-Thảo luận nhóm hoặc trả lời cá nhân hay hoàn thành phiếu học tập liên quan

-Phát phiếu học tập cho học sinh
-Cho học sinh xem phim
-Học sinh hoạt động nhóm theo phiếu học tập
-Học sinh trình bày và kết luận:
+Quá trình tự nhân đôi AND
+AND được tổng hợp theo những nguyên tắc nào?
(ảnh minh họa)
11
2.2.3 Một số kỹ năng chèn flash và video clip và kết nối bài giảng
*Chèn phim video và âm thanh:
Chọn Insert \ Movie and Sound \
+ Sound from File: chèn âm thanh, nhạc mp3…
+ Movie from File: chèn tập tin dạng *.AVI, WMV tự chọn
* Chèn Flash vào bài giảng
Bạn muốn chèn Flash với đuôi swf vào bài giảng dùng phần mềm nhúng Flash –
Cài đặt phần mềm (đơn giản)Vào Insert/ S movie/tập tin cần chèn/OK
–Bài giảng có hình chéo, kéo hình chéo to nhỏ theo ý muốn ta biểu diễn (Thầy cô
có thể tải về theo địa chỉ ở phần phụ lục)
* Kết nối bài giảng với phương tiện khác
Đối với một số tệp tin không thể chèn vào bài giảng ta có thể kết nối bài giảng
với chúng bằng cách tô đen và kích phải vào từ, cụm từ hoặc hình ảnh nào đó trong
bài giảng rồi kích vào hyperlink sẽ xuất hiện hộp thoại thầy cô có thể kết nối các
các silde, tệp tin bất kỳ hay địa chỉ trang website mà bạn muốn kết nối và ngược lại
thầy cô muốn xóa kết nối làm tương tự nhưng kích vào Remove hyperlink kết nối
sẽ xóa ngay.
2.2.4. Kỹ năng đóng gói bài giảng điện tử
Sau khi hoàn thành một giáo án điện tử bằng PowerPoint với nhiều hình ảnh, âm
thanh. Nhưng khi đem lên trường trình chiếu thì nhiều khi không trình chiếu được,
hay lỗi font chữ, âm thanh không có, biểu tượng phim chèn vào thì có nhưng không
mở được Chỉ vì, thầy cô đã không đóng gói cho giáo án của mình. Để khắc phục

s=7a6ad0cbc3f7fa1510d4135d118f6ff1&attachmentid=9227&d=1196866138
2/Hệ tuần hoàn các lớp đông vật có xương sống
http://violet.vn/vanhdl2009/present/show/entry_id/9054989
3/Thí nghiệm Povlop-Phản xạ tiết nước bọt
http://violet.vn/vanhdl2009/present/show/entry_id/9055177
4/Một số thí nghiệm ảo sinh học 8
http://violet.vn/vanhdl2009/present/show/entry_id/9055060
5/Giảm phân:
http://thuviensinhhoc.violet.vn/document/show/entry_id/402584
I.Một số Video-clip sinh học
1/Trùng roi-tập đoàn trùng roi
http://violet.vn/vanhdl2009/present/show/entry_id/9055163
2/Nhện bắt mồi
http://violet.vn/vanhdl2009/present/show/entry_id/9055019
3/Nhện chăng tơ
http://violet.vn/vanhdl2009/present/show/entry_id/4339769
4/Tập tính của sâu bọ
http://violet.vn/vanhdl2009/present/show/entry_id/6674315
5/Quá trình tự nhân đôi ADN
http://tulieu.violet.vn/document/show?entry_id=4178503
6/Tổng hợp ARN
http://violet.vn/vanhdl2009/present/show/entry_id/9055097
7/ Cấu trúc không gian AND
http://violet.vn/vanhdl2009/present/show/entry_id/9055120
13
Thầy cô có thể tải phần mềm hoặc phim theo địa chỉ trang website:
http://violet.vn/vanhdl2009
hoặc truy cập trang Website:
Tài nguyên bộ giáo dục : http://edu.net.vn/media/85/default.aspx
Thế giới động vật : http://www.earth-touch.com/

Số lượng
(340hs)
Tỉ lệ
%
Số lượng
(300hs)
Tỉ lệ
%
Số lượng
(273hs)
Tỉ lệ
%
Giỏi, khá 163 47,9 164 54,6 158 57,8
TB 142 41,7 118 39,3 101 36.9
Yếu 35 10,4 18 6.1 14 5.1
VII-KẾT LUẬN
Ứng dụng CNTT là phương tiện dạy học mới, khai thác nhiều tài liệu trên
nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh, phát
triển năng lực tự học, hình thành cho học sinh tư duy độc lập, tích cực sáng tạo rèn
luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào hoạt động thực tiễn. Như vậy, người giáo viên
phải đóng vại trò không nhỏ trong công tác thiết kế soạn giảng, xây nên kịch bản
14
một cách lô gic vừa đảm bảo nội dung, vừa kết hợp nhiều phương pháp cùng với các
phương tiện khác nhau là rất cần thiết. Tuy nhiên, việc soạn bài giảng còn gặp nhiều
khó khăn, nhất là việc tìm tư liệu: nhất là các thí nghiệm ảo, các đoạn video clip sao
cho phù hợp… để đưa vào bài dạy là một việc không dễ.
Từ những kinh nghiệm trên, qua quá trình nghiên cứu các tài liệu trên mạng,
tài liệu của đồng nghiệp và kinh nghiệm của bản thân ứng dụng CNTT nhiều năm đã
xây dựng đề tài “Một số kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng phần
mềm thí nghiệm ảo, video clip để giảng dạy tích cực bộ môn sinh học” Đề tài


15
VIII-MỘT SỐ ĐỀ NGHỊ
-Đối với phòng giáo dục, các cấp lãnh đạo:
Cần quan tâm hơn nữa về cơ sở vật chất các trường thuộc xã miền núi, vùng
còn khó khăn nhất là máy tính, đèn chiếu projector và các trang thiết bị dạy học
khác, mạng Internet…Mở các lớp bồi dưỡng về CNTT cho giáo viên, các phần mềm
dạy học…
-Đối với trường:
Tạo điều kiện cho giáo viên tập huấn về công nghệ thông tin nhất là các phần
mềm khó cài đặt và hướng dẫn cho giáo viên tiếp cận và sử dụng tốt công nghệ
thông tin dạy học tích cực nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
-Đối với giáo viên:
phải tự sắm máy tính phục vụ dạy và học, phải nhiệt tình học hỏi đồng nghiệp, tham
gia các đợt tập huấn về công nghệ thông tin của phòng, của trường tổ chức hình
thành kỹ năng trong công tác soạn giảng và sử dụng phần mềm một cách có hiệu
quả.
16
IX-PHỤ LỤC
Một số địa chỉ tải phần mềm và hướng dẫn sử dụng:
1/Phần mềm hỗ trơn file flash (thí nghiệm ảo)
flashplayer_11_ax_debug.exe
http://download.macromedia.com/pub/flashplayer/updaters/11/flashplayer_11
_ax_debug.exe
flash_movie_player.exe
http://violet.vn/vanhdl2009/present/show/entry_id/9055231
2/Phần mềm nhúng Flash vào PowerPoint
http://violet.vn/vanhdl2009/ (mục phần mềm dạy)
2/Phần mềm YouTube DownloaderSetup3.5(cắt và đổi đuôi phim)
Tải về theo địa chỉ: http://violet.vn/vanhdl2009/ (mục phần mềm dạy học)

convert đổi
đuôi và cắt
phim
6.Cắt hay giảm,
tăng âm thanh
7.Vào convert để
thực hiện
XI-MỤC LỤC
Trang
I- ĐỀ TÀI 1
II- ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1/Tầm quan trọng của vấn đề: 1
2/Thực trạng vấn đề 1
3/Lý do chọn đề tài: 2
4/Giới hạn nghiên cứu của đề tài: 3
II
II
I-
I-
CƠ SỞ LÝ LUẬN:
CƠ SỞ LÝ LUẬN:
3
3
IV- CƠ SỞ THỰC TIỄN 4
V- NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
1/ Tính hiệu quả của ứng dụng CNTT trong dạy học sinh học 5
2/ Một số giải pháp 6
19
2.1. Quy trình soạn bài giảng. 6
2.2 Một số kỹ năng thực hiện 6

b) Hạn chế:
5. Đánh giá, xếp loại:
Sau khi thẩm định, đánh giá đề tài trên, HĐKH Trường :
thống nhất xếp loại :
Những người thẩm định: Chủ tịch HĐKH
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)


PHIẾU CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
NĂM HỌC 2013-2014
CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC PHÒNG GD&ĐT ĐẠI LỘC
Đề tài: Một số kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy bộ môn
sinh học bậc THCS
Họ và tên tác giả: Đinh Văn Ánh
Đơn vị: Trường THCS Lý Thường Kiệt

ĐIỂM CỤ THỂ :

Phần Nhận xét Điểm Điểm
21
Mẫu SK2
(Tờ số 1)
của người đánh giá xếp loại đề tài tối đa
đạt

ĐIỂM CỤ THỂ :

Phần Nhận xét Điểm Điểm
22
Mẫu SK2
(Tờ số 2)
của người đánh giá xếp loại đề tài tối đa
đạt
được
1. Tên đề tài
2. Đặt vấn đề
1
3. Cơ sở lý luận 1
4. Cơ sở thực tiễn 2
5. Nội dung nghiên cứu 9
6. Kết quả nghiên cứu 3
7. Kết luận 1
8.Đề nghị
9.Phụ lục
1
10.Tài liệu tham khảo
11.Mục lục
12.Phiếu đánh giá xếp loại
1
Thể thức văn bản, chính tả 1
Tổng cộng 20đ

Căn cứ số điểm đạt được, đề tài trên được xếp loại :
Người đánh giá xếp loại đề tài
(Người thứ Hai, ký và ghi rõ họ tên)

III. Đánh giá, xếp loại của HĐKH Sở GD&ĐT Quảng Nam
Sau khi thẩm định, đánh giá đề tài trên, HĐKH Sở GD&ĐT Quảng Nam thống nhất
xếp loại:
Những người thẩm định: Chủ tịch HĐKH
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status