bài báo cáo tổng quan về nhà máy xi măng sông gianh - Pdf 24

Báo cáo thực tập tổng hợp ĐVTT: Công ty xi măng Cosevco Sông Gianh
BÀI BÁO CÁO TỔNG QUAN
VỀ NHÀ MÁY XI MĂNG
SÔNG GIANH
SVTH: Trần Thị Hồng Diễn GVHD: Trần Thị Thu Thủy
1
Báo cáo thực tập tổng hợp ĐVTT: Công ty xi măng Cosevco Sông Gianh
MỤC LỤC
T
rang
LỜI NÓI ĐẦU
……………………………………………………… 1
PhầnI. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY XI MĂNG COSEVCO SÔNG
GIANH 3
1.1. Tên doanh
nghiệp……………………………………………………… 3
1.2. Giám Đốc hiện tại của doanh
nghiệp………………………………… 3
1.3. Địa chỉ
……………………………………………………………… … 3
1.4. Cơ sở pháp
lý………………………………………………………… … 3
1.5. Lọai hình doanh
nghiệp……………………………………………… … 4
1.6. Nhiệm vụ doanh
nghiệp……………………………………………… ….4
1.7. Lịch sử phát triển của doanh
nghiệp………………………………… …4
PHẦN II. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT – KINH DOANH
CỦA CÔNG
TY XI MĂNG COSEVCO SÔNG

PHẦN IV. TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ KẾT CẤU SẢN XUẤT CỦA
CÔNG TY XI MĂNG COSEVCO SÔNG
GIANH……………………………………… 17
4.1 Tổ chức sản xuất của doanh
nghiệp………………………………… 17
4.2 Kết cấu sản xuất của công ty
…………………………………… 18
PHẦN V. TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY XI MĂNG
COSEVCO SÔNG
GIANH
……………………………………………………………………… 21
5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ở Công
ty 21
5.2. Chức năng nhiệm vụ các bộ
phận 22
5.3. Mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý của công
ty…… 25
PHẦN VI. KHẢO SÁT PHÂN TÍCH YẾU TỐ ĐẦU VÀO, ĐẦU RA
CỦA CÔNG TY XI MĂNG COSEVCO SÔNG
GIANH…………………………….….26
6.1 Yếu tố đầu
vào………………………………………………………… 26
6.1.1. Đối tượng lao
động…………………………………………………… …26
6.1.2. Yếu tố lao
động………………………………………………………….….30
6.1.3.Yếu tố
vốn……………………………………………………………… …32
6.2. Yếu tố đầu
ra…………………………………………………………….… 33

7.2.3. Áp Lực của khách
hàng………………………………………………… 40
7.2.4. Sản phẩm thay thế
……………………………………………………… 41
PHẦN VIII. THU HOẠCH CỦA BẢNTHÂN SAU ĐỢT THỰC
TẬP 41
8.1. Về thực tiễn vấn đề nghiên cứu
……………………………………… ….41
8.2. Về phương pháp, kỹ năng phân
tích………………………………… 42
KẾT LUẬN
…………………………………………………………………… 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO
…………………………………………………… 44
SVTH: Trần Thị Hồng Diễn GVHD: Trần Thị Thu Thủy
4
Báo cáo thực tập tổng hợp ĐVTT: Công ty xi măng Cosevco Sông Gianh
LỜI MỞ ĐẦU
Sau ngày đất nước thống nhất Toàn Đảng toàn dân toàn quân bắt tay
vào phục hồi một nền kinh tế kiệt quệ sau chiến tranh. Dưới sự dẫn dắt của
Đảng, bước đầu khôi phục một nền nông nghiệp đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
trong nước. Sang những năm nữa cuối thập niên 80 đất nước thực hiện
đường lối mỡ cửa và bước đầu chuẩn bị gia nhập WTO vào những năm sau
1995 đã tạo điều kiện du nhập các nền kinh tế phát triển mạnh trên toàn thế
giới vào nước ta và khái niệm Công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước
không còn xa lạ đối với mỗi người dân Việt Nam vào những năm cuối thế
kỷ XX. Cũng như các nước phát triển khác con đường gần nhất đễ đi đến
một nền Công nghiệp hóa- hiện đại hóa là con đường xây dựng và phát triển
các cơ sỡ hạ tầng. Chính vì vậy mà vật liệu Xi măng là một yếu tố quan
trọng, không thể thiếu trong quá trình phát triển. Cũng chính vì nhu cầu phát

COSEVCO Sông Gianh em đã cố gắng tiếp thu, tìm hiểu đễ thực hiện bản
báo cáo và học hỏi một số kinh nghiệp quý báu trong công việc đễ sẳn sàng
cho công việc sau này.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn ThS. Trần
Thị Thu Thủy cùng các Anh, chị cán bộ trong Công ty Xi măng Cosevco
Sông gianh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này.
Trong quá trình thực tập nghiên cứu hoàn thành đề tài, mặc dù có nhiều cố
gắng nhưng do trình độ lý luận và thực tế còn hạn chế, nên đề tài không
tránh khỏi những sai sót. Em rất mong được sự đóng góp, bổ sung của các
thầy cô và các bạn để báo cáo thực tập của em được hoàn thiện hơn.

SVTH: Trần Thị Hồng Diễn GVHD: Trần Thị Thu Thủy
6
Báo cáo thực tập tổng hợp ĐVTT: Công ty xi măng Cosevco Sông Gianh
PHẦN I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY XI MĂNG COSEVCO SÔNG
GIANH
1.1. Tên doanh nghiệp : Công ty Xi măng Cosevco Sông Gianh
Tên viết tắt : Cosevco
1.2. Giám đốc hiện tại của công ty :(Nguyễn Ngọc Thân)
1.3. Địa chỉ: Xã Tiến Hóa, Huyện Tuyên Hóa, Tỉnh Quảng Bình
ĐT: 052.3535.179 – 3535.098 – 3535.442
Fax: 052.3535.528 – 3535.071
Email :
Website : www.ximangsonggianh.vn
1.4. Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp
Công ty được Thủ Tướng chính phủ phê duyệt đầu tư xây dựng theo
quyết định 509/QĐ - TTG ngày 24/4/2001.
Công ty xi măng cosevco sông gianh do Tổng Công Ty Miền Trung
làm chủ đầu tư có công suất 1,4 triệu tấn/năm.
- Vốn đầu tư 3.200 tỷ USD

- Giải thưởng huy chương vàng chất lượng sản phẩm 2006
- Giải thưởng huy chương vàng chất lượng sản phẩm 2007
- Huy chương vàng chất lượng sản phẩm tại triển lãm quốc tế XD –
VLXD Nhà ở và trang trí nội ngoại thất 2007
- Giải thưởng cúp vàng sản phẩm/DV ưu tú hội nhập WTO
- Cúp vàng Việt Nam QUALITY WARD 2008
- Giải thưởng huy chương vàng chất lượng sản phẩm 2009.
- Chứng nhận sản phẩm clinker thương phẩm CPC50 tiêu chuẩn Việt
Nam7024-2002. Chứng nhận xi măng Poóclăng hỗn hợp PCB30 và PCB40
tiêu chuẩn Việt Nam 6260-1997.
SVTH: Trần Thị Hồng Diễn GVHD: Trần Thị Thu Thủy
8
Báo cáo thực tập tổng hợp ĐVTT: Công ty xi măng Cosevco Sông Gianh
PHẦN II. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT - KINH DOANH
CỦA CÔNG TY XI MĂNG COSEVCO SÔNG GIANH
2.1. Mặt hàng sản phẩm dịch vụ
Nhằm đáp ứng cho nhu cầu xây dựng dân dụng và công nghiệp đang
có tốc độ tăng trưởng mạnh của Việt Nam trong giai đoạn công nghiệp hoá-
hiện đại hoá, ngay từ đầu Công ty đã xác định hai mặt hàng chủ lực của
mình là: xi măng PCB30 sử dụng cho các công trình dân dụng và xi măng
PCB40 sử dụng cho các công trình trọng điểm Quốc gia như: cầu đường,
thuỷ điện, Ngoài ra, Công ty còn tiêu thụ bán thành phẩm clinker cho các
trạm nghiền và các nhà máy xi măng khác trên cả nước cũng như xuất khẩu
ra nước ngoài.
Bảng 1 : Tình hình sản xuất kinh doanh các mặt hàng sản phẩm Công ty
giai đoạn 2009 – 2011.
Đvt : ( tỷ đồng)
TT Diễn giải 2009 2010 2011
1 Clinker
35, 189 43,564 51,455

Năm2009
(1000đ)
Năm2010
(1000đ)
Năm 2011
(1000đ)
So sánh
2010/2009
So sánh
2011/2010
(+/-) (%) (+/-) (%)
1.Doanh thu BH, DV 910.073.806 950.130.274 967.256.254 40.056.468 44%
17.125.8
80
18%
2. Các khoản giảm trừ 0 0 0 0 0 0 0
3.Doanh thu thuần 910.073.806 950 .730 .274 967.256.254 40.056.468 44%
17.125.8
80
18%
4. Giá vốn hàng bán 688.408.395 695.324 .601 698.684.946 6.916.206 10%
3.360.34
5
0,5%
5. Lợi nhuận gộp 221.665.411 254.805.673 268.571.308 33.140.262 15%
13.765.6
35
5.4
6. Doanh thu HĐTC 924. 026 600.159 955.987 -323.867 -35% 355.828 59%
7. Chi phí Tài Chính

181.569.744 215.952.489 227.704.759 34.382.745 19%
11.752.2
70
5.4%
15.Thuế TNDN phải
nộp
45.392 .436 53.988.122 56.962.190 8.595.686 19%
2.974.06
8
5.5%
16. Lợi nhuận sau thuế
TNDN
136.177.308 161.964.366 170.778.569 25.787.058 19%
8.814.20
3
5.4%
(Nguồn: Công ty Xi Măng COSEVCO Sông Gianh và tính toán của bản thân)
Qua bảng số liệu trên ta thấy chỉ tiêu bán hàng năm 2010 so với năm
2009 tăng 40.056.468 000 tương đương tăng 44% trong khi đó 2011 so với
SVTH: Trần Thị Hồng Diễn GVHD: Trần Thị Thu Thủy
10
Báo cáo thực tập tổng hợp ĐVTT: Công ty xi măng Cosevco Sông Gianh
2010 tăng 17.125.88.000 tương đương tăng 18%.
Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế nhìn vào tỷ lệ tương đối năm 2010/2009 tăng là
19 % nhưng sang năm 2011/2010 chỉ là 5.4% như vậy quá trình sản xuất của
doanh nghiệp năm 2011 giảm so với 2010. Do nhu cầu ngày càng cao nên sản
lượng củng ngày được sản xuất nhiều hơn doanh thu ngày càng tăng như do
biến động của thị trường nên chi phí củng tăng cao chi phí năm 2009 là
779.5 tỷ nhưng năm 2011 là 812 tỷ đồng. Cho đến thời điểm này, Xi măng
Sông Gianh đã tạo dựng cho mình một tư thế vững vàng trên thị trường

bộ công nhân viên ở đây là thanh niên dưới 35 tuổi, họ không chỉ có trình độ
chuyên môn nghiệp vụ cao mà họ còn có sự nhiệt tình, năng động trong
công việc tiếp thu kiến thức kinh nghiệm vận hành nhà máy một cách linh
hoạt chính xác từ các chuyên gia".
SVTH: Trần Thị Hồng Diễn GVHD: Trần Thị Thu Thủy
12
Báo cáo thực tập tổng hợp ĐVTT: Công ty xi măng Cosevco Sông Gianh
PHẦN III. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY XI MĂNG
COSEVCO SÔNG GIANH
3.1. Thuyết minh dây chuyền sản xuất xi măng
3.1.1.Sơ đồ dây chuyền sản xuất xi măng
Sơ đồ 1: Dây chuyền sản xuất xi măng cosevco sông gianh
SVTH: Trần Thị Hồng Diễn GVHD: Trần Thị Thu Thủy
13
Báo cáo thực tập tổng hợp ĐVTT: Công ty xi măng Cosevco Sông Gianh
3.1.2. Thuyết minh sơ đồ dây chuyền sản xuất xi măng
- Đá vôi được lấy từ mỏ đá Lèn Bảng chuyển vào trạm đập đá vôi
(limestone) với công suất 750 tấn/h, sau khi qua máy đập đạt kích thước yêu
cầu đá vôi được hệ thống băng tải chuyển vào kho chứa.
- Đá sét (Shale) được khai thác từ mỏ sét Mai Hóa chuyển vào trạm
đập Sét qua hệ thống đập đạt kích thước nhỏ hơn 60mm sau đó hệ thống
băng tải chuyển vào kho chứa Sét
- Đá Cao silic (Gypsum) được khai thác ở Lào. Đá đen (Black
limeston) khai thác ở Minh Hóa. Khoáng sắt (Iron) khai thác ở Nghệ An và
đá Bazan (Basalt) được vận chuyển về đưa vào trạm đập phụ gia sau đó
chuyển vào kho chứa với từng bunker tương ứng. Từ các kho chứa đá vôi,
đá sét, khoáng sắt, cao silics được hệ thống băng tải vận chuyển lên bin
chứa nhà định lượng trước khi qua hệ thống cân định lượng xác định thành
phần phần trăm của các chất sau đó băng tải vận chuyển đưa vào máy
Nghiền liệu. Nguyên liệu vào máy nghiền được sấy khô với độ ẩm nhỏ hơn

o
C sẻ đưa tới máy đập búa sau đó tới băng tải
xích chuyển lên Silo clinker chính phẩm hoặc thứ phẩm. Khí và bụi khi ra
khỏi dàn làm lạnh được hệ thống lọc bụi Tỉnh điện thu hồi hết bụi chỉ xã ra
môi trường khí sạch.
- Clinker trong silô được hệ thống van rút và băng tải, gầu nâng vận
chuyển lên bunker chứa nhà định cân định lượng Nghiền xi. Từ đó clinker
được vận chuyển đến trạm nghiền clinker trong trạm nghiền xi măng clinker
được trộn đều với các chất phụ gia : đá đen , đá bazan, thạch cao đúng tỷ lệ
theo từng bài toán phối liệu của nhà máy để được các xi măng khác nhau
đáp ứng yêu cầu của khách hàng (trạm nghiền xi măng được thiết kế với
công suất 280 tấn/giờ) với ba loại xi măng khác nhau Xi măng PCB30 , Xi
măng PCB40, Xi Măng PC40.
(Xi Măng PCB40 của
công ty Xi Măng COSEVCO Sông Gianh)
- Máy nghiền xi măng là loại máy nghiền bi đường kính 6000mm, dài
15000mm bao gồm hai khoang, khoang thứ nhất là nguyên liệu thô chứa bi
SVTH: Trần Thị Hồng Diễn GVHD: Trần Thị Thu Thủy
15
Báo cáo thực tập tổng hợp ĐVTT: Công ty xi măng Cosevco Sông Gianh
lớn , khoang thứ hai là nguyên liệu mịn chứa bi nhỏ. Nguyên liệu vào máy
nghiền được nghiền mịn thành hạt nhỏ nhờ sự va đập vào các viên bi. Bụi xi
ra khỏi máy nghiền được gầu nâng và máng khí động đưa vào hệ thống phân
ly, tại đây những hạt bụi mịn đạt yêu cầu được Cyclon lắng xuống và đưa
lên 3 silô chứa xi măng (12000 tấn/1silo mỗi silô chứa một loại xi măng
khác nhau). Những hạt không đạt hồi về máy nghiền tiếp tục nghiền mịn.
Khí và bụi khi ra khỏi máy nghiền được hệ thống lọc bụi Tỉnh điện thu hồi
hết bụi chỉ xã ra môi trường khí sạch.
- Tùy theo yêu cầu của khách hàng hoặc theo chỉ đạo xuất hàng của
Lãnh đạo Công ty mà Xi Măng từ các silô thành phẩm được tháo ra qua van

THERMO ở Thụy Sỹ sản xuất đáp ứng các yêu cầu kiểm soát chặt chẽ về
tiêu chuẩn kỹ thuật. Vì những ưu điểm kỹ thuật công nghệ vượt trội nên Xi
măng Cosevco Sông Gianh đã được công nhận là đơn vị có hệ thống quản lý
chất lượng cho lĩnh vực sản xuất cung ứng clinker và xi măng phù hợp các
yêu cầu tiêu chuẩn Việt Nam ISO 9001:2000.
3.2.2. Đặc điểm về trang thiết bị
- Nhà máy sản xuất được trang bị đủ các thiết bị cần thiết phù hợp cho
việc sản xuất Xi măng vận chuyển và tiêu thụ đều tự động hóa với công
nghệ của Hãng POLYSIUS Cộng hòa Liên Bang Đức
- Các thiết bị sản xuất được thiết kế, lựa chọn, chế tạo, bố trí lắp đặt và
bảo dưỡng thích hợp đảm bảo thuận lợi, an toàn khi vận hành, dễ làm vệ
sinh và bảo dưỡng; đảm bảo tránh được sự nhiễm chéo, tích tụ bụi và bẩn,
tránh được các tác động bất lợi ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Hệ thống đóng bao gồm 3 máy 8 vòi, cấp bao tự động của hãng Haver
– boecker, năng suất mỗi ngày 100 tấn/giờ, có hệ thống tự động kiểm tra và
hiệu chỉnh khối
lượng từng bao xi măng trước khi xuất bán cho khách hàng…Đặc biệt,
dây chuyền sản xuất được điều khiển hoàn toàn tự động từ phòng điều khiển
trung tâm.
Hệ thống giám sát và điều khiển vi tính cho phép cán bộ kỹ thuật và
công nhân vận hành các thiết bị một cách đồng bộ và an toàn. Trong lúc đó,
các quá trình công nghệ được theo dõi và điều chỉnh với độ chính xác cao.
SVTH: Trần Thị Hồng Diễn GVHD: Trần Thị Thu Thủy
17
Báo cáo thực tập tổng hợp ĐVTT: Công ty xi măng Cosevco Sông Gianh
3.2.3. Đặc điểm về bố trí nhà xưởng ,về thông gió , ánh sáng
- Công ty với diện tích là 3.3 triệu hecta . Công ty được xây dựng sát
đường quốc lộ 12A thuận tiện cho việc tiêu thụ và quảng bá thương hiệu.
- Công ty luôn cung cấp đủ ánh sáng tự nhiên hay nhân tạo để tiến
hành thao tác được rõ ràng. Khi thiết kế hệ thống chiếu sáng công ty luôn

- Hàng tuần cứ chiều thứ sáu tại công ty lại tổ chức tổng vệ sinh toàn
công ty nơi làm việc.
- Nhân viên tự giác báo với bộ phận phụ trách an toàn lao động khi
phát hiện có sự cố xảy ra.
- Khi tuyển dụng và sắp xếp lao động, công ty đã căn cứ vào tiêu
chuẩn sức khỏe quy định cho từng công việc. Tổ chức huấn luyện cho người
lao động những quy định, biện pháp, kiến thức nhất định để đảm bảo an toàn
trong lao động.
- Nhìn chung về công tác an toàn lao động luôn được quan tâm và
giám sát một cách hiệu quả để tạo sự hưng phấn làm việc đạt hiệu quả cao
hơn .
SVTH: Trần Thị Hồng Diễn GVHD: Trần Thị Thu Thủy
19
Báo cáo thực tập tổng hợp ĐVTT: Công ty xi măng Cosevco Sông Gianh
PHẦN IV. TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ KẾT CẤU SẢN XUẤT CỦA
CÔNG TY XI MĂNG COSEVCO SÔNG GIANH
4.1. Tổ chức sản xuất của c ông ty xi măng Cosveco Sông Gianh
- Loại hình sản xuất của doanh nghiệp theo loại hình sản xuất khối
lượng lớn
- Công ty xi măng cosevco Sông gianh được sản xuất trên dây chuyền
công nghệ hiện đại Liên Bang Đức nguyên liệu chính để sản xuất là : đá vôi,
đá sét, quặng sắt, đá bazan, đá đen.
- Dây chuy ền sản xuất của Công ty bao gồm 6 công đoạn:
* Công đoạn đập, vận chuyển và chứa nguyên liệu
* Công đoạn nghiền nguyên liệu
* Công đoạn lò nung và máy làm nguội clinker
* Công đoạn nghiền than
* Công đoạn nghiền xi măng
* Bảo quản, đóng bao và vận chuyển xi măng


cao ( sơ chế).
- Bộ phận cung ứng: Do cơ cấu về tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
CP SXVL & XD COSEVCO Sông Gianh có thành lập các xí nghiệp sản
xuất vật liệu xây dựng trực thuộc. Trong đó có chức năng nhiệm vụ sản xuất
các loại nguyên vật liệu phụ cho nhà máy xi măng Sông Gianh. Còn các lại
nguyên liệu ( than, điện, dầu…) thì nhà máy hợp đồng với các nhà máy bên
ngoài.
Tóm lại: Nhà máy xi măng Sông Gianh không biên chế các bộ phận cung
cấp, mà hợp đồng quan hệ với các doanh nghiệp độc lập khác.
- Bộ phận vận chuyển: Nhà máy xi măng Sông Gianh có biên chế một bộ
phận vận chuyển gồm các lại xe – máy phục vụ cho việc vận chuyển nguyên
nhiên liệu, hàng hóa cho đơn vị, với đội ngũ 19 đầu xe – máy các loại. Bộ
phận này nằm dưới sự điều hành phòng kỹ thuật cơ điện và thực hiện các
chức năng nhiệm vụ về vận tải nhà máy giao.
SVTH: Trần Thị Hồng Diễn GVHD: Trần Thị Thu Thủy
21
GIÁM ĐỐC
ĐẠI DIỆN LÃNH ĐẠO VỀ CHẤT
LƯỢNG (QMR)
Bộ phận sản xuất
phụ
Bộ phận sản xuất
chính
Bộ phận cung ứng
Phân xưởng nguyên liệu
Phân xưởng Lò nung
Phân xưởng NX-ĐB và Cảng
Ban An toàn lao động Vệ sinh
công nghiệp
Phân xưởng sửa chửa thiết bị Cơ điện

Phòng điều khiển trung
tâm
Cơ cấu: Số lợng
- Giám đốc 01
- Phó Giám đốc 02
- Phòng chức năng 09
- Phân xởng Sản xuất 05
- Ban 01
- Các tổng kho và hệ thống phân phối 01
Bỏo cỏo thc tp tng hp VTT: Cụng ty xi mng Cosevco Sụng Gianh
Sơ đồ 4 : C cu t chc qun lý ca Công ty Xi Măng Cosevco Sông Gianh
5.2. Chc nng nhim v cỏc b phn
- Giỏm c : iu hnh chung Cụng ty
- i din lónh o v cht lng ( QMR) : xut cỏc gii phỏp cn thit
khỏc m bo duy trỡ tớnh hiu lc v hiu qu ca h thng cng nh
khụng ngng ci tin.
- Phú Giỏm c sn xut k thut : iu hnh trc tip sn xut Cụng
ty, m bo cho mỏy múc, thit b hot ng ht cụng sut, an ton v ng
b, khụng ngng nõng cao hiu qu thit b v m bo an ton trong sn
xut.
- Phú Giỏm c ni chớnh : iu hnh v lnh vc K hoch, Xõy Dng c
bn, cụng tỏc ni chớnh, bo v quõn s, thi ua khen thng v i sngcho
SVTH: Trn Th Hng Din GVHD: Trn Th Thu Thy
23
PG C IN & SX
PG NI CHNH
Phòng KTC-TH
Ban an toàn lao động và
vệ sinh lao động
Báo cáo thực tập tổng hợp ĐVTT: Công ty xi măng Cosevco Sông Gianh

SVTH: Trần Thị Hồng Diễn GVHD: Trần Thị Thu Thủy
24
Báo cáo thực tập tổng hợp ĐVTT: Công ty xi măng Cosevco Sông Gianh
Nghiệm & KCS
+ Kiểm tra, phân tích,báo cáo cho các phòng ban liên quan về chất
lượng của nguyên vật liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra.
+ Hàng giờ phải có số liệu phân tích kịp thời gửi phòng Công nghệ để
phòng Công nghệ xác lập đơn phối liệu.
- Phòng Điều khiển trung tâm :
+ Thực hiện vận hành đúng quy trình quy phạm của quá trình công
nghệ, đảm bảo các thông số được phát ra từ phòng công nghệ, thông
báo các sự cố xảy ra về công nghệ và thiết bị cho các bộ phận liên quan
có phương án xử lý kịp thời.
+ Theo dõi các thông số kỹ thuật về công nghệ và thiết bị vận hành
điều chỉnh các thông số phù hợp với quy định
- Phòng tổ chức lao động và BVQS
+ Quản lý nhân lực toàn bộ Công ty, quản lý việc tiếp nhận, điều động
nhân lực phục vụ cho yêu cầu sản xuất.
- Phòng tài chính – Kế toán :
+ Quản lý điều hành hoạt động tài chính kế toán và tổ chức thực hiện
công tác hoạch toán kinh tế trong toàn nhà máy theo luật kế toán -
thống
kê của nhà nước.
- Phòng kinh tế - kế hoạch : Lập kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế
hoạch sản
xuất kinh doanh, xây dựng cơ bản.
- Văn phòng và bộ phận y tế :
+ Quản lý điều hành công tác văn thư, hành chính lưu trữ
+ Quản lý sức khỏe Cán Bộ Công Nhân Viên toàn công ty
+ Khám chữa bệnh cho Cán Bộ Công Nhân Viên


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status