Báo cáo thực tập tại Nhà máy xi măng Vicem Bút Sơn 2011 - Pdf 49

Báo cáo thực tập công nhân GVHD: Ths. Nguyễn Xuân Quý
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU................................................................................................................................................3
NỘI DUNG BÁO CÁO...................................................................................................................................4
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ CTY CP XM VICEM BÚT SƠN ............................................................................ 4
1.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển ....................................................................................... 4
1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý .................................................................................................................. 7
1.2.1 Cơ cấu tổ chức: ........................................................................................................................... 7
1.2.2 Cơ cấu quản lý của Công ty ......................................................................................................... 8
1.3 Người lao động .................................................................................................................................. 9
CHƯƠNG 2. SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ ......................................................................................... 10
2.2 Công suất của 2 DC .......................................................................................................................... 11
2.3 Điều kiện mặt bằng nhà máy ........................................................................................................... 11
2.4 Nguyên liệu ...................................................................................................................................... 11
2.4.1 Đá vôi ........................................................................................................................................ 11
2.4.2 Đá sét ........................................................................................................................................ 11
2.4.3 Đá Silic ....................................................................................................................................... 11
2.4.4 Quặng sắt .................................................................................................................................. 12
2.4.5 Boxit và đá Silic ......................................................................................................................... 12
2.4.6 Phụ gia cho xi măng (Đá Basalt) ................................................................................................ 12
2.4.7 Thạch cao .................................................................................................................................. 13
2.5 Nhiên liệu ......................................................................................................................................... 13
2.5.1 Than .......................................................................................................................................... 13
2.5.2 Dầu FO ...................................................................................................................................... 13
2.6 Thành phần của Clanke và xi măng ................................................................................................. 14
2.6.1 Thành phần của bột liệu và clanke .......................................................................................... 14
2.6.2 Thành phần của xi măng Portland hỗ hợp ............................................................................... 14
2.7 Số giờ làm việc ................................................................................................................................. 15
2.8 Tính toán vận hành nhà máy ........................................................................................................... 15
2.9 Mô tả công nghệ quá trình sản xuất ................................................................................................ 15
2.9.1 Phần gia công và cấp nguyên liệu ............................................................................................. 15

CHƯƠNG 4. TỔNG KẾT VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................................... 40
4.1 Tổng kết ........................................................................................................................................... 40
4.2 Kiến nghị .......................................................................................................................................... 40
SVTH: Trần Đại Nghĩa – Lớp 09VL 2
Báo cáo thực tập công nhân GVHD: Ths. Nguyễn Xuân Quý
LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập công nhân trong các nhà máy xí nghiệp, các cơ sở sản xuất vật liệu là khâu
quan trọng trong quá trình đào tạo của nhà trường gắn liền với việc học tập giảng dạy
với sản xuất nâng cao chất lượng đào tạo một cách toàn diện. Nhằm trang bị cho sinh
viên nắm được dây chuyền công nghệ của nhà máy, xí nghiệp sản xuất vật liệu, biết tổ
chức lao động cho từng khâu sản xuất. Giúp cho sinh viển kiểm nghiệm và củng cố bổ
sung những kiến thức đã học, bước đầu vận dụng đê xem xét, phân tích và ứng dụng
trong thực tế. Giúp sinh viên làm quen với các vấn đề kỹ thuật tổ chức và quản lí sản
xuất, chuẩn bị cho việc học các môn chuyên ngành.
Sau thời gian 3 tuần được tạo điều kiện về thực tập tại Công Ty Cổ Phần Xi Măng
Vicem Bút Sơn em đã tìm hiểu và học hỏi được nhiều kiến thức chuyên ngành mà cụ
thể là kiến thức về lĩnh vực sản xuất xi măng pooclăng, tuy lượng kiến thức thu nhận
được là chưa đủ rộng và cũng chưa sâu, chưa hiểu hết mọi vấn đề song đó là những kiến
thức thực tế vô cùng hữu ích cho những sinh viên như em.
Và để có cơ hội được thực tập tại Công Ty Cổ Phần Xi Măng Vicem Bút Sơn, để có
những kiến thức và kinh nghiệm qua quá trình thực tập, em xin chân thành cảm ơn các
thầy cô trong bộ môn Vật Liệu và Cấu Kiện Xây Dựng, khoa Xây Dựng, trường Đại
Học Kiến Trúc Hà Nội đã giảng dạy,trang bị cho em nhiều kiến thức cơ bản và tạo điều
kiện thuận lợi cho em đi thực tập, và chân thành cảm ơn thạc sĩ, giảng viên thầy Nguyễn
Xuân Quý đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập. Bên cạnh đó em xin
chân thành cảm ơn các chú bác, các anh và các chị trên Phòng Kĩ Thuật Sản Xuất,
Phòng Điều Hành Trung Tâm và chú Bá Anh, anh Thắng, anh Quang kỹ sư công ty CP
XM Vicem Bút Sơn đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho
chúng em hoàn thành tốt quá trình thực tập.
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do còn thiếu kinh nghiệm và còn bỡ ngỡ với

chất lượng sản phẩm đã khẳng định được vị trí của mình và ngày càng có uy tín với
người tiêu dùng. Nhờ đó, đảm bảo công việc và thu nhập ổn định cho hơn 1.000 cán bộ
công nhân viên của nhà máy.
Sản phẩm xi măng Bút Sơn mang nhãn hiệu “Quả địa cầu”, từ năm 1998 đến nay chủ
yếu được tiêu thụ tại thị trường trong nước, cung cấp cho các công trình trọng điểm của
SVTH: Trần Đại Nghĩa – Lớp 09VL 5
Báo cáo thực tập công nhân GVHD: Ths. Nguyễn Xuân Quý
nhà nước và xây dựng dân dụng như: Sân vận động Quốc Gia Mỹ Đình, đường Hồ Chí
Minh, thủy điện Sơn La, thủy điện Na Hang, cầu Đuống, cầu Thanh Trì, cầu Tân Đệ,
cầu Trung Hòa, cầu Yên Lệnh.
Sản phẩm xi măng Bút Sơn đã được khách hàng và người tiêu dùng đánh giá cao, được
thể hiện qua các giải thưởng, danh hiệu cao quý mà Công ty được khách hàng, các cơ
quan, tổ chức có uy tín trong nước và quốc tế bình chọn:
 Giải thưởng chất lượng Việt Nam 2003.
 Giải thưởng Sao vàng đất Việt 2004.
 Huy chương vàng hội chợ quốc tế và triển lãm ngành từ 1999-2004.
 Giải thưởng chất lượng Việt Nam năm 2005.
 Huy chương vàng sản phẩm vật liệu xây dựng 2006 (Inter - Deco VN 2006).
 Giải thưởng và cúp vàng thương hiệu chứng khoán và công ty cổ phần hàng đầu
Việt Nam năm 2008 – 2009.
 Huân chương lao động hạng 3 và bằng khen của Thủ tướng chính phủ, đón nhận
cờ thi đua đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua do Tổng công ty trao tặng năm
2009.
Nhờ đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, tạo nhiều sản phẩm và tích cực đóng góp ngân sách
cho Nhà nước, công ty cổ phần xi măng Bút Sơn đang tích cực góp phần thúc đẩy sự
phát triển của chung tỉnh Hà Nam, là doanh nghiệp Trung Ương đóng trên địa bàn công
ty luôn tích cực hoạt động xã hội cùng nhân dân địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế
văn hóa xã hội, chăm lo cộng đồng với hàng loạt chương trình từ thiện nhân đạo.
Sau gần 4 năm chính phủ cho phép đầu tư vào hội đồng quản trị, Tổng công ty xi măng
Việt Nam ra quyết định đầu tư dây chuyền 2 xi măng Bút Sơn, nhằm đáp ứng nhu cầu

Giới thiệu về Công ty


Tên Công ty: Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn


Tên tiếng Anh: But Son Cement Joint Stock Company


Tên viết tắt: Busoco


Biểu tượng của Công ty:


Trụ sở chính: Thanh Sơn, Kim Bảng, Hà Nam.


Điện thoại: (84-351) 854 032


Fax: (84-351) 851 320


Giấy chứng nhận ĐKKD: số 0603.000105 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nam cấp
ngày 01/05/2006


Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh xi măng và các sản phẩm từ xi
măng; Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng khác; Kinh doanh các ngành nghề

Đại hội đồng cổ đông:
Hội đồng quản trị:
Ban kiểm soát:
Ban Giám đốc:
Các phòng ban chức năng:
 Phòng Kế toán – Thống Kê – Tài Chính
 Phòng Tổ chức lao động
 Phòng Tiêu thụ
 Phòng Cơ điện
 Phòng Kĩ Thuật SX
 Phòng Điều hành trung tâm
 Ban kỹ thuật an toàn
 Phòng Hành chính quản trị
 Phòng Vật tư thiết bị
 Phòng Bảo vệ quân sự
 Phòng Y tế
 Phòng thí nghiệm - KCS
Các phân xưởng:
 Phân xưởng Nguyên liệu
 PX lò nung
 PX Nghiền đóng bao
 PX Điện – Tự động hóa
 PX Cơ khí
 PX Xe máy
 PX Nước
 Xưởng sửa chữa công trình và vệ sinh công nghiệp
Các đơn vị phụ thuộc:
SVTH: Trần Đại Nghĩa – Lớp 09VL 8
Báo cáo thực tập công nhân GVHD: Ths. Nguyễn Xuân Quý
 Xí nghiệp khai thác mỏ Bút Sơn

tạo, thuộc loại tiên Bút Sơn đảm bảo được các đặc tính có độ mịn cao, hàm lượng C
3
S
lớn, hàm lượng vôi tự do và kiềm thấp, tốc độ phát triển cường độ hợp lý, cường độ
vượt trội so với các xi măng cùng chủng loại.
Song song với DC1 là DC2 được thiết kế cải thiện hơn DC1 do đó khắc phục được một
số nhược điểm của DC1.
2.2 Công suất của 2 DC
• Công suất của dây chuyền 1: 1,4 triệu tấn clanhke/năm (01/05/1999).
• Công suất của dây chuyền 2: 1,6 triệu tấn clanhke/năm (09/01/2011).
2.3 Điều kiện mặt bằng nhà máy
 Vị trí mặt bằng nhà máy:
Mặt bằng nhà máy đặt tại xã Thanh Sơn – huyện Kim Bảng – tỉnh Hà Nam
Vĩ độ Bắc: 22
0
32

00
’’
Kinh độ Tây: 105
0
51

26
’’
 Cao độ: 33 – 36 m
2.4 Nguyên liệu
2.4.1 Đá vôi
Đá vôi được khai thác ở mỏ đá vôi Liên Sơn.
Cỡ hạt: Max 1,500 mm Độ ẩm: ≤ 3%

15,96
1,1 – 2,3 2,89 5,52
Ba Sao
56,7 13,1 18,0 0,76 2,50 -
Ba Sao mở rộng
59,7 12,05 14,50 - - 8,71
2.4.3 Đá Silic
Được cấp từ Thủy Nguyên – Hải Phòng và Hà Trung – Thanh Hóa (W ≤ 12%)
SVTH: Trần Đại Nghĩa – Lớp 09VL 11
Báo cáo thực tập công nhân GVHD: Ths. Nguyễn Xuân Quý
Bảng 1.1Thành phần hóa trung bình của Đá silic
Hạng mục
Thành phần hóa trung bình (%)
SiO
2
Al
2
O
3
Fe
2
O
3
CaO MgO
Cỡ hạt
Độ ẩm
trung
bình
Hải Phòng
88,29 4,13 1,51 0,18 0,2 ≤ 70 8

SiO
2
Al
2
O
3
Fe
2
O
3
CaO MgO
Cỡ hạt
Độ ẩm
trung
bình
Đá Silic Hải
Phòng
88,29 4,13 1,51 0,18 0,2 ≤ 50 8
Boxit Lạng Sơn
25,56 47,82 27,43 1,36 0,46 ≤ 50 8
2.4.6 Phụ gia cho xi măng (Đá Basalt)
Lấy từ Hà Tây và Thanh Hóa, Mỏm Chanh – Hà Nam hoặc Pyrit Thái Nguyên sẽ được
cấp phôi theo tỉ lệ yêu cầu (W ≤ 9%)
Bảng 1.1Thành phần hóa phụ gia xi măng
Hạng mục Thành phần hóa trung bình (%)
SiO
2
Al
2
O

Al
2
O
3
Fe
2
O
3
MgO CaO SO
3
C ht
m
trung bỡnh
(%)
T l
%
5,3-6,
1
0,05-0,
06
0,15-0,
33
0,3-3,4
27,22-3
0,52
37,32-3
7,40
30 3
2.5 Nhiờn liu
2.5.1 Than

3
: 5,36 3.
2.5.2 Du FO
Dầu FO đợc dùng trong giai đoạn khởi động.
( Dầu FO loại No.2B theo tiêu chuẩn Việt nam TCVN 6239-2002)
Bng 1.1c tớnh du FO
Tính chất Đơn vị Dầu FO
Trọng lợng riêng ở 15
0
C Kg/l 0,991
Nhiệt trị Cal/g
9800
SVTH: Trn i Ngha Lp 09VL 13
Bỏo cỏo thc tp cụng nhõn GVHD: Ths. Nguyn Xuõn Quý
Hàm lợng Lu huỳnh S %
3,5
Điểm tự bắt cháy
0
C
66
Điểm ngng tụ
0
C
24
Độ nhớt động học ở 50
0
C cSt
180
Hàm lợng tro % theo khối lợng
0,15

3
38
1500/80
(trớc/sau máy đập)
Đá sét
1,35/1,5
15
38
800/80
(trớc/sau máy cán)
Đá silic
1,35/1,4
12
38
70
Quặng sắt
1,35/1,5
14
38
70
Bột liệu
0,8/1,1
1
3
-
Than
0,8/0,9
12
37,5
15

-
-
2.7 S gi lm vic
Bng 1.1Nng sut lm vic c xỏc nh da trờn s gi lm vic
TT Công đoạn/nhóm thiết bị
Số giờ làm việc hiệu dụng
Ngày/năm Ngày/tuần Giờ/ngày Giờ/tuần
1 Đập đá vôi và vận chuyển
260 6 12 72
2 Đập đá sét và vận chuyển
220 6 10 60
3 Thiết bị phụ nhận nguyên
liệu
300 7 18 126
4 Máy nghiền liệu
315 7 22 154
5 Silô đồng nhất, câp liệu lò
315 7 24 168
6 Lò và làm nguội CLK
315 7 24 168
7 Nghiền than
315 7 18 126
8 Nghiền Ximăng
315 7 22 154
9 Đóng bao
310 7 16 112
2.8 Tớnh toỏn vn hnh nh mỏy
- Đá vôi : 1,232 kg/kgClk - Cấp liệu lò : 1,656 kg/kgClk
- Than thô : 0,106 kg/kgClk - Đá silic : 0,043 kg/kgClk
- Dầu FO : 0,074 kg/kgClk - Quặng sắt : 0,047 kg/kgClk

Xe tải 32T Máy đập
thanh
Máy rải
Máy cào
Két chứa
cấp liệu cho
máy nghiền
Lọc bụi túi
Đá sét
Xe tải 16T Máy cán 2
trục
Băng tải
cao su
Silic
Gầu múc
sét
Két chứa
cấp liệu cho
máy nghiền
Băng tải
cao su
Kho chứa
đồng nhất

Trích đoạn Vận hành Lũ nung dõy chuyền 2 Vận hành cụng đoạn nghiền than dõy chuyền 2
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status