Báo cáo tổng hợp về Nhà máy thuốc lá Thăng Long - Pdf 11

Lời mở đầu
Ngày 6/1/1957, bao thuốc lá Thăng Long đầu tiên đợc xuất xởng đánh dấu sự
ra đời của ngành thuốc lá và trở thành ngày truyền thống của CBCNV Nhà máy
thuốc lá Thăng Long. Trải qua 45 năm xây dựng và trởng thành với những thành
tựu đáng ghi nhận.
Nhà máy thuốc lá Thăng Long trực thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt nam_ là
một trong những doanh nghiệp sản xuất thuốc lá lớn nhất của Tổng công ty
thuốc lá Việt nam. Trong những năm qua, Nhà máy luôn vợt mức các chỉ tiêu kế
hoạch đề ra, đóng góp cho Nhà nớc một lợng ngân sách lớn, tăng lợi nhuận cho
Nhà máy và đảm bảo đời sống cho CBCNV Nhà máy.
Với những thành tựu đó, Nhà máy luôn đợc Nhà nớc tặng thởng nhiều danh
hiệu cao quý, xứng đáng là Nhà máy đầu tàu của Tổng công ty thuốc lá Việt
nam. Thành tích đó là một quá trình phát triển và sự cố gắng nỗ lực của CBCNV
Nhà máy.
Trong quá trình thực tập tại Nhà máy thuốc lá Thăng Long, tôi đã đi khảo sát
thực tế thực trạng của Nhà máy trong giai đoạn hiện nay và những năm gần đây
về tổ chức quản lý, về các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy.
PhầnI: Tổng quan về tình hình nhà máy
thuốc lá Thăng Long.
1. Sự hình thành và các giai đoạn phát triển của Nhà máy:
1.1. Sự hình thành Nhà máy:
Sau cuộc kháng chiến chống Pháp, miền Bắc hoàn toàn đợc giải phóng, bắt
tay vào công cuộc xây dựng CNXH, trở thành hậu phơng lớn, hậu thuẫn một
cách chắc chắn và tin cậy cho tiền tuyến lớn miền Nam đang kiên cờng đấu
tranh vì sự nghiệp giải phóng đất nớc. Thời kỳ 1955-1957 đợc coi là thời kỳ khôi
phục kinh tế. Trung ơng Đảng quyết định: Cần chú ý phục hồi và xây dựng
một số công xởng chế tạo hàng cần thiết cho đời sống của nhân dân, xởng sửa
chữa giao thông vận tải và một số công xởng thuộc công nghiệp nhẹ, bỏ vốn ít
mà hiệu quả nhanh để giải quyết những vấn đề cấp thiết cho đời sống nhân dân.
Song trong thực tế việc trồng và sản xuất thuốc lá ở miền Bắc chủ yếu đợc hình
thành một cách tự phát, tồn tại trong thế khép kín, hạn hẹp, không đủ cung ứng

Sau một thời gian tìm kiếm, cơ sở nhà máy Diêm cũ đợc chọn làm địa điểm
sản xuất thử. Ngày 18 tháng 6 năm 1956, Cục Công nghiệp nhẹ thuộc Bộ Công
nghiệp ra quyết định thành lập Ban chuẩn bị sản xuất thuốc lá. Ngày 4 tháng 7
năm 1956, Cục Công nghiệp nhẹ đề nghị Bộ Công nghiệp xin đợc khắc con dấu
cho một số xí nghiệp trong đó có nhà máy thuốc lá Hà nội.
Kết quả sản xuất thử đã khẳng định thực tế và triển vọng mở rộng công nghệ
thuốc lá. Cuối năm 1956, Nhà nớc quyết định chuyển bộ phận sản xuất từ nhà
máy Diêm về khu vực tiểu thủ công nghệ Hà Đông, nhằm ổn định và phát triển
sản xuất. Ngày 20 tháng 11 năm 1956, Cục Công nghiệp nhẹ chính thức nhận
địa điểm mới ở Hà Đông và bàn giao cho Ban chuẩn bị sản xuất thuốc lá.
Tại địa điểm mới, dờng nh mọi việc phải bắt đầu từ đầu. Khu tiểu thủ công
nghệ Hà Đông vốn là khu tôn 14 gian do Mỹ viện trợ cho Pháp, lâu ngày bị bỏ
hoang. Nhng đợc sự giúp đỡ tận tình và chu đáo của tỉnh uỷ Hà Đông và nhân
dân địa phơng, toàn bộ cán bộ công nhân viên nhà máy với tinh thần làm việc
bằng hai đã không quản ngại khó khăn, lao động cật lực, cải tạo những gian
nhà đổ nát kia thành xởng máy. Cuối năm 1956, 4 máy sản xuất thuốc lá và một
số phụ tùng nhãn hiệu Trung Quốc đã đợc đa từ khu triển lãm Yết Kiêu về. Lực
lợng thì quá mỏng, công việc lại bề bộn, trình độ kỹ thuật cơ khí còn yếu kém,
phụ tùng lắp đặt vừa thiếu vừa không đồng bộ... nhng các cán bộ kỹ thuật đã
kiên trì tìm tòi để cuối cùng hình thành một dây chuyền sản xuất: một máy thái,
một máy tớc cuộng, một máy cuốn, bảo đảm chu trình sản xuất của nhà máy.
Song song với việc chuẩn bị cho sự vận hành của quá trình sản xuất, nhà máy
đẩy mạnh đầu t kỹ thuật. Bộ phận nghiên cứu kỹ thuật của nhà máy tiếp tục
nghiên cứu có chiều sâu các khâu kỹ thuật: lên men, thái sợi, sấy sợi, phun hơng
liệu... đồng thời tìm các giải pháp để diệt trừ mối mọt trong các kho chứa
nguyên liệu thuốc. Các công trình nghiên cứu của nhà máy cũng nhận đợc sự
phối hợp của viện vệ sinh dịch tễ, Tổng công ty Lơng thực nhằm đảm bảo chất l-
ợng sản phẩm, vừa giữ gìn môi trờng sinh thái.Vóc vẻ của một cơ sở sản xuất
thuốc lá đã thực sự đợc hình thành ở những đờng nét cơ bản nhất.
Nh vậy, sau hơn một năm vừa khảo sát tình hình vừa chuẩn bị, qua 3 lần di

cảm trong chiến đấu vừa năng động trong sản xuất kinh tế. Sức sống Thăng
Long là sức sống tập thể đoàn kết, chia sẻ ngọt bùi, cùng phát huy trí tuệ và sự
khéo léo của ngời công nhân yêu lao động.
- Giai đoạn từ 1975 đến 1986:
Trong kế hoạch 5 năm lần thứ ba, hàng nghìn sáng kiến khoa học kỹ thuật đ-
ợc đề xuất, trong đó có 314 sáng kiến đợc áp dụng, làm lợi cho Nhà máy
2355433 đồng. Giá trị sản phẩm đạt mức trung bình là 200 triệu bao/năm, riêng
năm 1985 đạt 235980000 bao. Điều đáng chú ý là sản phẩm Thăng Long vừa đa
dạng về chủng loại, vừa đáng tin cậy về chất lợng, các mặt hàng thuốc lá đầu lọc
xuất hiện ngày càng nhiều và chiếm tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu sản phẩm.
- Thời kỳ đổi mới (1986 đến nay):
Từ sau Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI, Đảng khởi xớng chuyển
sang nền kinh tế thị trờng, xoá bỏ chế độ độc quyền phân phối thuốc lá từ năm
1987 làm cho thị trờng có nhiều thay đổi và biến đổi lớn. Đã làm cho Nhà máy
lâm vào tình trạng bế tắc, sản lợng năm 1986 là 255,066 triệu bao xuống còn
171,730 triệu bao trong năm 1989, nhịp độ sản xuất cùng với khả năng tiêu thụ
đều giảm, lao động d thừa so với nhu cầu sản xuất nhng đây là tình trạng chung
của các doanh nghiệp lúc bấy giờ. Với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân
viên, Nhà máy đã vợt qua thử thách đó. Đồng thời để theo kịp sự phát triển của
khoa học kỹ thuật và công nghệ, Nhà máy đã nhập hàng loạt thiết bị mới, do vậy
số lợng sản phẩm sản xuất tăng lên nhanh chóng. Năm 1992 là 130,646 triệu,
năm 1994 là 156,345 triệu bao, tỷ lệ thuốc lá đầu lọc năm 1992 chiếm 47,77%
tới năm 1994 là 82%.
Sự nỗ lực vợt bậc đã đa Thăng Long trở thành một trong những cơ sở sản xuất
năng động và có hiệu quả trong cơ chế thị trờng. Năm 1991, doanh thu của Nhà
máy là 150 tỷ đồng trong đó nộp ngân sách là 52,74 tỷ đồng, năm 1995 doanh
thu đã lên tới 526,827 tỷ đồng (nộp ngân sách là 215,645 tỷ đồng). Đến năm
2000, doanh thu đạt 583,904 tỷ đồng (nộp ngân sách 227,024 tỷ đồng), năm
2001 doanh thu đạt 616,000 tỷ đồng (nộp ngân sách 227,500 tỷ đồng).
Về sự phát triển đầu t, cha tính đến công trình hợp tác của Dunhill, Nhà máy

chỉ huy cao nhất có nhiệm vụ quản lý toàn diện, chịu trách nhiệm hoàn toàn
đối với Nhà nớc về tất cả các lĩnh vực kinh doanh của Nhà máy.
- Phó giám đốc kinh doanh: có nhiệm vụ tổ chức mạng lới giao dịch, nắm
vững tình hình để phục vụ đầu ra.
- Phó giám đốc kỹ thuật: Có trách nhiệm tổ chức chỉ huy toàn bộ quá trình
sản xuất và công tác kỹ thuật trong Nhà máy.
Các phòng chức năng: Đợc phân công chuyên môn hoá theo chức năng
quản lý, có nhiệm vụ tham mu giúp việc cho Ban giám đốc bao gồm:
- Phòng kế hoạch vật t: gồm 1 trởng phòng và 6 nhân viên chức năng: tham
mu cho Ban giám đốc về công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh của Nhà máy.
Nhiệm vụ: lập kế hoạch sản xuất dài hạn trong năm, quý, tháng; điều hoà
sản xuất theo kế hoạch thị trờng, định mức kỹ thuật, thống kê
theo công tác tiết kiệm.
- Phòng Kỹ thuật cơ điện: gồm trởng phòng, phó phòng và 7 nhân viên
Chức năng: giúp việc cho Ban giám đốc về công tác kỹ thuật, quản lý máy
móc thiết bị điện, hơi, nớc lạnh.
Nhiệm vụ: Theo dõi quản lý toàn bộ trang thiết bị kỹ thuật cơ khí, thiết bị
chuyên dùng điện, hơi, nớc lạnh cả về số lợng và chất lợng
trong quá trình sản xuất. Lập kế hoạch về phơng án đầu t chiều
sâu, phụ tùng thay thế, đào tạo thợ cơ khí.
- Phòng KCS: gồm 1 trởng phòng, 1 phó phòng và 33 nhân viên.
Chức năng: Thực hiện giúp Ban giám đốc về việc đảm bảo chất lợng sản
phẩm.
Nhiệm vụ: Tiến hành kiểm tra, giám sát về chất lợng nguyên liệu, vật t, vật
liệu từ khi đa về Nhà máy, giám sát chất lợng trên từng công
đoạn dây chuyền, phát hiện sai sót để Ban giám đốc chỉ thị
khắc phục, kiểm tra chất lợng khi xuất kho.
- Phòng kỹ thuật công nghệ: gồm 1 trởng phòng, 1 phó phòng và 10 nhân
viên.
Chức năng: Giúp việc cho Ban giám đốc về công tác kỹ thuật sản xuất.

hàng. Tổng hợp báo cáo kết quả tiêu thụ về chất lợng chủng
loại theo quy định để Ban giám đốc đánh giá và quyết định ph-
ơng hớng sản xuất kinh doanh.
- Phòng thị trờng:
Chức năng: Tham mu giúp việc cho ban lãnh đạo Nhà máy về công tác thị
trờng.
Nhiệm vụ: Theo dõi phân tích diễn biến tình hình thị trờng qua bộ phận
nghiên cứu thị trờng và nhóm tiếp thị, tham gia hoạt động
Marketing, tìm các hình thức quảng cáo, tham gia thiết kế sản
phẩm mới, tham gia các hội chợ triển lãm...
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức sản xuất
của Nhà máy đợc chia thành các phân xởng sản xuất, mỗi phân xởng sản
xuất có một chức năng, nhiệm vụ riêng. Nhà máy có tất cả 6 phân xởng
trong đó 4 phân xởng sản xuất chính đó là: PX sợi, PX bao cứng, PX bao
mềm, PX Dunhill; 2 phân xởng mà sản phẩm của nó là hỗ trợ cho các phân
xởng sản xuất chính đó là phân xởng Cơ điện và phân xởng IV.
+ Phân xởng sợi: Sơ chế lá thuốc lá, thái sợi để cung cấp cho các phân x-
ởng sản xuất cuón điếu hay bán cho Nhà máy khác.
+ Phân xởng bao mềm: Nhận sợi thuốc lá từ phân xởng sợi để sản xuất
cho các sản phẩm bao mềm.
+ Phân xởng bao cứng: Sản xuất thuốc lá bao cứng có chất lợng tốt.
+ Phân xởng Dunhill: Cuốn điếu đầu lọc đóng bao, đây là phân xởng
hợp tác với hãng Rothmans (Anh).
+ Phân xởng Cơ điện: Gia công phụ tùng, các chi tiết, thực hiện nhiệm
vụ cung cấp điện, hơi nớc, tham gia trung tu, đại tu máy móc thiết bị
theo kế hoạch hàng năm.
+ Phân xởng IV: Tận dụng những vật t có thể sử dụng lại cung cấp bao
bì cactông, túi nilon, túi giới thiệu sản phẩm.
Ngoài các phân xởng ra còn có các đội bốc xếp, đội bảo vệ và đội xe.
Qua cơ cấu tổ chức bộ máy trên ta thấy u điểm lớn nhất là các quyết

không chồng chéo lên nhau, phần ngọn lá quay về giữa băng, cắt 1/3 ngọn.
- Lá rời xếp đều đặn hai bên băng tải, không bỏ ồ ạt ùn tắc. Yêu cầu lu lợng
lá khi phối chế luôn đồng đều nhau và ổn định.
Loại bỏ tạp vật, lá mốc, lá đen.
d. Máy làm ẩm lá kiểu gió nóng: Phần đầu lá và phần lá tách cuộng đều đợc đ-
a qua máy làm ẩm kiểu gió nóng (1 máy làm ẩm phần đầu lá, 1 máy làm
ẩm phần tách cuộng) để nâng W lên 19 1%; T= 65C để tạo sức bền của
lá tốt và đảm bảo yêu cầu của máy đánh lá.
e. Máy đánh lá kiểu đứng:
- Thiết bị này tách mảnh lá ra khỏi cuộng.
- Tỷ lệ cuộng lẫn trong mảnh lá 4%.
- Tỷ lệ lá lẫn trong cuộng 1,5%.
Thờng xuyên kiểm tra tỷ lệ lá lẫn trong cuộng và cuộng trong lá .

Dây chuyền sản xuất chế biến thuốc sợi đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Nguyên liệu
Trữ
Hấp chân Sấy sợi Phân ly phối
Không cuộng sợi cuộng trộn
sợi
Cắt ngọn Trơng nở Thùng trữ
Phối trộn lá cuộng sợi cuộng
Làm ẩm Làm ẩm lá Thái Phối trộn Phun
ngọn lá đã cắt ngọn cuộng sợi lá, hơng
sợi cuộng
Tách cuộng Làm ẩm Hấp ép Sấy sợi
Cuộng cuộng
Gia liệu Thùng trữ Thái lá
Cuộng

Phần ngọn, mảnh lá đã tách cuộng đợc đa vào máy thêm nguyên liệu để
làm tăng phẩm chất thuốc lá và làm ẩm lá lên 20 1%.
+ Tỷ lệ gia liệu: 2 - 2,5%
+ Loại bỏ tạp vật trên băng tải.
- Thùng chứa thuốc lá: Dùng để dự trữ và ủ lá để đảm bảo đến W lá trớc khi
thái.
Thời gian ủ lá: 2 giờ.
Đầu thùng chứa phải có biểu ghi rõ tên, mác thuốc, ngày sản xuất, giờ
sản xuất.
- Máy thái lá: Cỡ sợi lá (1-1,2mm) 0,1%. Loại bỏ tạp vật, sợi sai quy
cách, sợi đen.
- Máy sấy sợi: Sấy sợi khô đến W quy định, cố định màu sắc của thuốc lá.
W sấy hàng ngày do phòng KCS chỉ đạo (theo mùa khô và mùa ẩm, ngày
ẩm và ngày khô. Bình quân = 12 0,5%). Kiểm tra diễn biến W thực hiện
qua máy đo thuỷ phần hồng ngoại tự động. Sợi sấy xong đợc phối với
cuộng theo tỷ lệ quy định và đợc hút lên tầng 3 để phun hơng và bảo
quản.
- Máy phun hơng: Làm tăng phẩm chất cho sợi thuốc, tỷ lệ hơng theo quy
định là 6%. Kiểm tra thiết bị và sợi thờng xuyên để phát hiện tắc hơng, tr-
ờng hợp tắc hơng không kiểm tra đợc phải báo cho phòng KCS và ngời
vận hành máy sấy sợi biết để ngừng đa sợi lên và báo sửa chữa kịp thời.
- Thùng chứa sợi: Dùng bảo quản sợi để sản xuất và phân phối sợi cho các
máy cuốn. Đầu các thùng chứa sợi phải có biểu ghi rõ mác thuốc, ngày
sản xuất,sản lợng. Do khu vực bảo quản sợi cha có hệ thống điều tiết còn
ẩm và chờ lắp đặt hệ thống cấp sợi cho các khuông cuốn điếu nên sợi các
mác sau khi sản xuất xong phải ra bảo quản trong các thùng cattông có
lót túi PE. Yêu cầu 1 thùng chứa 70 kg sợi, miệng túi PE phải gấp kín dán
băng dính để bảo quản. Ngoài thùng dán 1/2 tờ nhãn theo đúng tên mác
thuốc, ghi rõ ngày sản xuất, ca, trọng lợng.
4. Tình hình sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm

tỏ trong những năm này Nhà máy đã không thực hiện tốt các chính sách tiêu thụ
sản phẩm, hoặc do nhu cầu thị trờng giảm... Để khắc phục những yếu điểm trên,
trong năm 2001 Nhà máy đã tăng cờng đẩy mạnh hoạt động Marketing, nâng
cao chất lợng sản phẩm, nhờ đó mà sản lợng tiêu thụ sản phẩm trong năm này
tăng lên rất nhiều, hầu nh sản xuất đến đâu thì tiêu thụ đến đó.
Phần II: Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của
Nhà máy thuốc lá thăng long.
1. Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Nhà máy:
1.1.Căn cứ xây dựng kế hoạch: Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động sản
xuất kinh doanh mà không có kế hoạch hoặc chất lợng kế hoạch không cao thì
không bao giờ đạt hiệu quả cao và liên tục, rồi sẽ bị phá sản trong cơ chế thị tr-
ờng. Nhà máy thuốc lá Thăng Long là một doanh nghiệp có quy mô sản xuất
lớn, do đó cần phải có một kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Hiện nay, để xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cho mình, Nhà máy đã
dựa trên các căn cứ sau:
- Căn cứ vào quyết định của chủ tịch Hội đồng Quản trị phê duyệt điều lệ
hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy thuốc lá Thăng Long trực
thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam .
- Căn cứ vào tình hình thực hiện của năm trớc và dự ớc năm nay để làm cơ
sở xin xây dựng kế hoạch cho năm tới.
- Căn cứ vào nhu cầu của thị trờng, khả năng thực tế của Nhà máy...
Với những căn cứ đó, Nhà máy mới có cơ sở để xây dựng kế hoạch sản xuất
kinh doanh cho năm tới. Loại kế hoạch mà Nhà máy xây dựng đó là kế hoạch
hàng năm. Với loại kế hoạch này nó mang tính chất toàn diện và cụ thể về các
mặt sản xuất, kỹ thuật, tài chính và đời sống xã hội của CBCNV của Nhà máy.
1.2.Các chỉ tiêu kế hoạch giai đoạn 1999-2002:
Năm Số lợng
(triệu bao)
Doanh thu
(tỷ đồng)

Bảng 3: Kết quả thực hiện kế hoạch giai đoạn 1999-2001.
2. Thực trạng về Tổ chức quản lý lao động, tiền lơng:
2.1. Cơ cấu lao động hiện nay của Nhà máy:
Lao động là một trong 3 yếu tố của quá trình sản xuất, thiếu lao động thì sẽ
không sản xuất đợc. Để cho mọi hoạt động sản xuất đạt hiệu quả cao cần phải
hình thành một cơ cấu lao động tối u trong Nhà máy.
Hiện nay, Nhà máy lựa chọn cơ cấu lao động theo hình thức giới tính. Dới
đây là bảng cơ cấu lao động của Nhà máy trong năm 2002:
TT Các bộ phận Tổng số lao động
Trong đó
Nam Nữ
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
Phân xởng sợi
Phân xởng bao mềm
Phân xởng bao cứng
Phân xởng Dunhill
Phân xởng cơ điện
Phân xởng IV
Đội bốc xếp
158
297
162
42
86

Phòng tài vụ
Phòng tiêu thụ
Phòng kế hoạch
Phòng thị trờng
Phòng KCS
Phòng KTCN
Phòng KTCĐ
Phòng nguyên liệu
18
32
4
13
32
17
43
35
12
9
29
18
27
2
4
11
8
35
1
5
9
3

-Lao động phổ thông 150 12,76 150 12,65
3. Kết cấu theo độ tuổi 1176 100 1186 100
- < 20 0 0
- Từ 20-29 163 13,86 176 18,84
- Từ 30-39 723 61,48 735 61,97
- Từ 40-49 229 19,47 223 18,8
- Từ 50-60 61 5,19 52 4,38
- > 60 0 0
Bảng 5: Cơ cấu lao động theo trình độ và độ tuổi.
Qua bảng trên ta thấy, về trình độ Cao đẳng có tỷ trọng thấp nhất( năm 2000
là 0,77% còn năm 2001 là 0,76%), Về Công nhân kỹ thuật chiếm tỷ trọng cao
nhất (năm 2000 là 69.39% còn năm 2001 là 69,22%). Điều đó rất phù hợp vì
Nhà máy sản xuất bằng các dây chuyền. Mặt khác, nếu xét về độ tuổi thì ở độ
tuổi từ 30-39 chiếm tỷ trọng cao nhất ( Năm 2000 là 61,48%, còn năm 2001 là
61,97%). Nh vậy, Nhà máy đã đặc biệt quan tâm đến vấn đề trẻ hoá đội ngũ lao
động. Tóm lại, cơ cấu lao động hiện nay của Nhà máy là rất hợp lý phù hợp với
tình hình sản xuất kinh doanh của Nhà máy.
2.2. Định mức lao động của Nhà máy (cho 1 ca sản xuất):
2.2.1. Phân xởng sợi:
Tt Tên côngviệc
Bậc thợ
3/6 4/6 5/6 3/7 4/7 5/7 Kỹ s
Cộng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
I.
Dây chuyền sản xuất chính
A.
Bộ phận dây chuyền
1.
Khâu phối chế

Máy sấy sợi lá
1 1
13.
Máy dịu cuộng
1 1
14.
Thùng chứa cuộng
1 1
15.
Máy hấp cân cuộng
1 1
16.
Máy thái cuộng
1 1 2
17.
Máy trơng nở sợi cuộng
1 1
18.
Máy sấy sợi cuộng
1 1
19.
Thùng chứa sợi cuộng
1 1
20.
Nhà bụi
1 1 2
21.
Máy phun hơng
1 1
22.

II.
Các khâu khác
32.
Máy xé điếu phế phẩm
3 1 4
33.
Máy phân ly 1 sàng gam
4 1 5
34.
Tổ tải
3 3
35.
Bộ phận quản lý
8
Tổng cộng
59 19 6 6 5.5 3 4 110.5
Bảng 6: Định mức lao động của phân xởng sợi.
Định mức lao động trên đợc xác định cho tất cả các công việc liên quan đến
sản xuất sản phẩm của phân xởng
. Bao gồm cả những công việc trớc đây vẫn tính công phát sinh nh:
- Khâu vá, can tải cho sản xuất .
- San cuộng, san lá phục vụ cho sản xuất.
- Chặt tách mốc, xử lý lá mốc... loại ra trong quá trình sản xuất từ nguyên
liệu đa vào.
Định mức lao động trên cha tính công nghỉ chế độ và nghỉ luân phiên.
Bộ phận quản lý tính cho một ngày không phụ thuộc số ca sản xuất.

Trích đoạn Thực trạng cung ứng và sử dụng nguyên liệu Về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Về giá thành sản phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status