Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Đề mục Trang
Lời mở đầu
3
Phần thứ nhất:
Duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của DNCN trong cơ
chế thị trờng
4
I- Các quan điểm cơ bản về thị trờng 4
II- Mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm là một yêu cầu khách quan
của DN trong cơ chế thị trờng 15
Phần thứ hai:
Phân tích thực trạng về việc duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản
phẩm ở nhà máy thuốc lá Thăng Long
17
I- Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy 17
II- Một số đặc điểm kĩ thuật có ảnh hởng đến vấn đề duy trì và mở
rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm ở nhà máy thuốc lá Thăng Long
20
III- Phân tích về thị trờng tiêu thụ sản phẩm của nhà máy trong mấy
năm gần đây 36
IV- Đánh giá về sự hoạt động duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ
sản phẩm ở nhà máy thuốc lá Thăng Long thời gian qua 48
Phần thứ ba:
Một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản
phẩm ở nhà máy thuốc lá Thăng Long
56
I- Tổ chức công tác nghiên cứu thị trờng và lập hồ sơ theo dõi
cạnh tranh
56
một vấn đề khó khăn và phức tạp nhng nó lại quyết định sự thành bại của các DN
trong cơ chế thị trờng. Thử hỏi một sản phẩm sản xuất ra mà không tiêu thụ đợc
(không có thị trờng ) thì sản phẩm, DN đó sẽ đI tới đâu ? Thị trờng là điểm nóng
và là trọng tâm của các DN không những hiện tại mà cả trong tơng lai, chỉ có làm
tốt công tác tiêu thụ mới góp phần thúc đẩy sản xuất, tạo việc làm và cải thiện đời
sống cho ngời lao động. Xuất phát từ thực tế nh vậy chuyên đề này đợc thực hiện
với đề tài: Một số biện pháp duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm ở
nhà máy thuốc lá Thăng Long.
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần thứ nhất
Duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp công nghiệp trong
cơ chế thị trờng
I-/ các quan điểm cơ bản về thị trờng
1. Khái niệm về thị trờng.
Thị trờng ra đời và phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất
hàng hoá. Từ khi xuất hiện thị trờng đến nay, nền sản xuất hàng hoá đã phát triển
và trải qua nhiều thế kỉ. Nên khái niệm về thị trờng đợc hiểu theo nhiều cách.
Thị trờng theo cách cổ điển: là nơi diễn ra các quá trình trao đổi và buôn
bán.Trong thuật ngữ kinh tế hiện đạI, thị trờng còn bapo gồm cả các hội chợ,
cũng nh các địa d hoặc các khu vực tiêu thụ, theo mặt hàng hoặc ngành hàng.
Thị trờng theo quan điểm kinh tế: là lĩnh vực trao đổi mua bán mà ở đó các
chủ thể kinh tế cạnh tranh với nhau để xác định giá cả hàng hoá, dịch vụ và thị
phần.
Theo quan điểm của Marketing: Thị trờng là tổng hợp nhu cầu hoặc tập hợp
nhu cầu về một loại hàng hoá, dịch vụ nào đó, là nơi diễn ra các hành vi mua bán,
trao đổi bằng tiền tệ.
Nh vậy thị trờng có thể ở bất kì chỗ nào, khi có một hoặc nhiều ngời mua,
ngời bán trở lên. Thị trờng là một phạm trù riêng của nến sản xuất hàng hoá.Hoạt
b, Chức năng thực hiện của thị trờng: nó đợc thể hiện ở chỗ thị trờng là nơi
diễn ra các hành vi mua bán hàng hoá dịchvụ. Ngời bán cần giá trị của hàng hoá,
còn ngời mua lại cần giá trị dụngcủa hàng hoá đó, nhng theo trình tự thì việc thực
hiện về giá trị chỉ xảy ra khi nào thực hiện đợc giá trị sử dụng.
c, Chức năng điều tiết và kích thích của thị trờng:
Chức năng điều tiết: thông qua nhu cầu thị trờng ngời sản xuất sẽ chủ động
di chuyển hàng hoá, tiền vốn, vật t... từ lĩnh vực này, thị trờng này sang lĩnh vực
và thị trờng khác nhằm đem lại lợi nhuận cao hơn. Chính vì vậy ngời sản xuất sẽ
củng cố địa vị của DN mình trong sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao sức mạnh
của DN trong cạnh tranh.
Chức năng kích thích: thể hiện ở chỗ thị trờng chỉ chấp nhận những hàng
hoá dịch vụ với những chi phí sản xuất lu thông dới hoặc bằng với mức trung bình,
nhằm khuyến khích các DN ra sức giảm chi phí sản xuất để hạ giá thành sản
phẩm. Ngày nay cuộc cạnh tranh bằng giá cả và chất lợng đang là cuộc chạy đua
không ngừng giữa các nhà sản xuất và cung ứng.
d, Chức năng thông tin của thị trờng: thị trờng chỉ ra cho ngời ssản xuất
biết họ nên sản xuất cái gì với khối lợng bao nhiêu, bán ở đâu,vào thời điểm nào
và với giá là bao nhiêu là thích hợp nhất và có lợi nhất. Thị trờng cũng chỉ cho ng-
ời tiêu dùng nên mua những gì và ở đâu là phù hợp và tin tởng nhất.
Chức năng này rất quan trọng nó chứa đựng những thông tin về: tổng số
cung, tổng số cầu, cơ cấu của cung và cầu, quan hệ giữa chúng đối với từng
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
loại.hàng hoá dịch vụ, chất lợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ, các điều kiệnb tìm
kiếm hàng hoá dịch vụ.
2.2 Vai trò của thị trờng đối sự phát triển của DN
Thị trờng giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế hàng hoá. ở nớc ta, trong
điều kiện hiện nay thị trờng vừa là mục tiêu, vừa là căn cứ của kế hoạch hoá .
Đối với các DN, thị trờng là bộ phận chủ yếu trong môi trờng kinh tế, xã hội. Hoạt
động hớng ra bên ngoài của các DN dợc tiến hành trong môi môi trờng phức tạp,
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
mọi hiện tợng kinh tế đã bộc lộ, nên chính cơ chế thị trờng đã dẫn đến những hậu
quả và sự lãng phí cho xã hội. Để khấc phục những nhợc điểm, một mặt phải triệt
để những mặt tích cực của nó, mặt khác phải sử dụng các đòn bảy kinh tế và
những chế định pháp luật trong tay nhà nớc để can thiệp vào thị trờng nhằm đảm
bảo lợi ích cho ngơì tiêu dùng thúc đẩy sản xuất phát triển.
+ Trong cơ chế thị trờng thì thị trờng giữ vai trò quan trọng, thị trờng là sự
sống còn của các DN, nhiệm vụ của các DN trong cơ chế thị trờng đó là: Sản xuất
phải đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng, các DN phải tìm mọi cách để duy trì và
mở rộng thị trờng thông qua việc nâng cao chất lợng sản phẩm, đổi mới mặt hàng,
đổi mơí phơng thức bán hàng, phơng thức thanh toán... có nh vậy mơí tạo điều
kiện cho các DN tăng trởng và phát triển trong cơ chế thị trờng.
4. Nghiên cứu thị trờng:
Đây là một việc làm hết sức quan trọng ; nó bao hàm cả việc phân tích, đánh
giá về thị trờng nh: Phân tích và đánh giá về đối thủ cạnh tranh, sức mạnh, vị thế
của đối thủ từ đó có những kế sách thích hợp để ứng phó. Với các DN mới tham
gia vào thị trờng hoặc đã tham gia, bây giờ muốn tung ra thị trờng loại sản phẩm
mới thì cần phải có thông tin để phân tích thị trờng xem có thể bán loại hàng hoá
mình sắp đa ra hay không, nếu có thể thì bán đợc bao nhiêu, ở mức giá nào, có vấp
phải sự cạnh tranh của hàng hoá cùng loại hay hàng hoá thay thế không.
Cũng qua nghiên cứu thị trờng mà DN sẽ xác định đợc đâu là thị trờng chính,
đâu là thị trờng tiềm năng. Và loại sản phẩm của DN mình và thế mạnh của DN
trên thơng trờng.
Việc nghiên cứu thị trờng không thể không biết đến các qui luật của cơ chế
thị trờng. Các qui luật này là không thể phá vỡ:
Qui luật giá trị: Là qui luật cơ bản của nền sản xuất hàng hoá, căn cứ vào đó
mà hàng hoá đợc trao đổi theo số lợng lao động xã hội cần thiết để hao phí
sản,xuất ra hàng hoá. Qui luật này kích thích các nhà sản xuất phải chú ý tới hao
phí lao động cần thiết và ra sức giảm hao phí lao động cá biệt xuống càng thấp
Cạnh tranh giữa ngời bán với nhau là cuộc cạnh tranh chính trên thị trờng, là
cuộc cạnh tranh khốc liệt nhất. Là cạnh tranh giữa các nhà sản xuất nhằm dành
điều kiên sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có lợi hơn. Sản xuất hàng hoá càng phát
triển, số lợng hàng hoá cung ứng ra trên thị trờng ngày càng nhiều thì cạnh tranh
ngày một quyết liệt. Một điều tất yếu đã xảy ra ăn ra làm nên vì thắng thế trong
cạnh tranh, những ngời khác bị đẩy xuống tình trạng thua lỗ hoặc phá sản.
5. Phân đoạn thị trờng:
Là việc phân chia thị trờng tổng thể thành các đoạn thị trờng nhất định, đảm
trong cùng một đoạn thị trờng mang những đặc điểm tiêu dùng giống nhau hay
các đoạn thị trờng tơng xứng với các loại sản phẩm khác nhau.
Việc phân chia thị trờng giữa các DN chọn các đoạn thị trờng cho phù hợp và
có lợi nhất trong kinh doanh. Đồng thời có các chính sách Marketing cụ thể với
từng đoạn thị trờng. Sau khi phân chia thị trờng, DN cần xác định xem cần thâm
nhập bao nhiêu đoạn thị trờng, là những đoạn thị trờng cụ thể nào và phải xác định
xem đoạn thị trờng nào là tố nhất, phù hợp nhất.
Có ba chiến lợc thâm nhập thị trờng đó là:
. Marketing không phân biệt
. Marketing có phân biệt
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
. Marketing có trọng điểm
Sau khi xác định đợc đoạn thị trờng nào cần thâm nhập, DN cần xác định vị
trí ( vị thế )nào mong muốn chiếm lĩnh thị trờng đó DN cần xem xét vị thế sản
phẩm của DN mình, cách đánh giá của ngời tiêu dùng về các thuộc tính quan
trọng của hàng hoá. Có nghĩa là vị trí sản phẩm chiếm lĩnh trong tâm trí của ngời
tiêu dùng so với các sản phẩm cùng loại trên thị trờng.
Việc xác định lấy đoạn thị trờng nào là mục tiêu sẽ quyết định ai là đối thủ
cạnh tranh của DN. Việc phân chia đoạn thị trờng chính và các chính sách phù hợp
đem lại kết quả đầy đủ, kịp thời nhu cầu của khách hàng. Qua đó sẽ mang lại lợi
nhuận cao hơn. Tuy nhiên nếu việc phân đoạn thị trờng không đợc tốt, không đợc
tế cao.
Theo các nhà kinh tế: tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của sản xuất kinh
doanh, thông qua tiêu thụ mà DN thực hiện đợcgiá trị sử dụng và giá trị sử dụng
của sản phẩm.
1.2 Vai trò của công tác tiêu thụ:
Nh mọi ngời đều biết sản xuất ra sản phẩm là để bán hoặc trao đổi. Nếu
không phải nh vậy thì không phải là mục đích kinh doanh. Vì vậy công tác tiêu
thụ sản phẩm sản xuất ra đối vơí DN sản xuất kinh doanh là hết sức quan trọng. Vì
qua tiêu thụ DN mới thu hồi đợc vốn bỏ ra và mới có đợc lợi nhuận. Tiêu thụ
nhanh sản phẩm tức là góp phần làm tăng nhanh vòng luân chuyển vốn.
Qua tiêu thụ DN mới tạo đợc việc làm và đem lại thu nhập cho ngời lao
độngvà nộngân sách cho nhà nớc.
2. Các nhân tố ảnh hởng tới tiêu thụ.
2.1 Chất lợng sản phẩm:
Chất lợng sản phẩm là tổng hợp các yếu tố, tính chất của hàng hoá mà hàng
hoá có công dụng tiêu dùng nhất định. Đảm bảo chất lợng là điều kiện sống còn
của DN. Để có thể đứng vững và vơn lên trong cạnh tranh, DN phải không ngừng
tìm mọi biện pháp để nâng cao chất lợng sản phẩm.
Đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá đã tạo điều kiện cho việc
kéo dài chu kì sống của sản phẩm, đảm bảo sự tồn tại lâu dài của DN, giành thắng
lợi trong cạnh tranh và thu hút thêm ngày càng nhiều khách hàng, góp phần phát
triển và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm hàng hoá.
2.2 Giá cả của sản phẩm:
Giá cả là số tiền mà bán dự định có thể thu đựơc của ngời mua về các sản
phẩm hàng hoá, dịch vụ mà họ đã cung cấp.
Chính sách giá cả đúng đắn và phơng pháp xử lí các thông tin linh hoạt có
ảnh hởng to lớn đến khối lợng hàng hoá tiêu thụ của DN.
Chính sách giá cả có tác động sâu sắc và là nhân tố quan trọng, kích thích l-
ợng cầu từng loại hàng hoá phát triển. Trong cơ chế cạnh tranh thì giá cả là một
trong những tiêu chuẩn quan trọng để quyết định hành vi mua và bán. Nhng vẫn
phẩm của mình nhiều hơn vào khu vực thị trờng đó.
3. Nội dung của công tác tiêu thụ:
a, Tổ chức công tác tiêu thụ:
Bao gồm hàng loạt khâu công việc khác nhau, từ việc quảng cáo, chào hàng,
giới thiệu sản phẩm đến việc tổ chức mạng lới tiêu thụ, kí kết các hợp đồng tiêu
thụ, vận chuyển, điều tra, nghiên cứu các nhu cầu của khách hàng...
Cuối cùng là việc khẩn trơng thu hồi tiền hàng bán ra. Đây chính là biện pháp
chủ quan của DN nhằm thúc đẩy quá trình bán hàng đợc nhanh chóng.
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
b, Tổ chức kênh tiêu thụ:
Kênh tiêu thụ là đờng đi, là phơng thức di chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất
đến tay ngời tiêu dùng cuối cùng.
Trong một kênh tiêu thụ bao gồm ba yếu tố chủ yếu: Ngời sản xuất (cung
cấp ), các phần tử trung gian và ngời tiêu dùng cuối cùng.
Do khối lợng các khâu trung gian phân phối và phơng thức phân phối khác
nhau, sẽ hình thàng nên nhiều loại kênh phân phối khác nhau.
Có hai loại kênh phân phối chủ yếu sau đây:
Kênh tiêu thụ trực tiếp: là loại kênh không tồn tại khâu trung gian, hàng hoá
vận động di chuyển từ nhà sản xuất đến thẳng tay ngời tiêu dùng.
Sơ đồ 1: Kênh tiêu thụ trực tiếp
Sử dụng kênh phân phối trực tiếp là hình thức phân phối đơn giản nhất, thể
hiện sự phân công lao động cha phát triển. Thể hiện qui mô sản xuất còn nhỏ. Nh-
ng nhờ đó sản phẩm của DN sản xuất ra nhanh chóng đáp ứng đợc nhu cầu của thị
trờng. Đồng thời nhà kinh doanh có điều kiện nắm bắt đợc nhu cầu của thị trờng
một cách sát thực hơn. Nhanh chóng nắm bắt đợc thị hiếu của khách hàng và có
các chính sách cho phù hợp.
Tuy nhiên sẽ làm tăng thêm khối lợng công việc cho nhà sản xuất khi chọn
kênh phân phối này. Do vừa phải làm nhiệm vụ sản xuất, vừa phải hoạt động kinh
doanh thơng nghiệp, nhà sản xuất sẽ bị phân tán lực lợng. Trình độ trong chuyên
Hạn chế:
+ Do hàng hoá phải vận động qua nhiều khâu trung gian sẽ làm kéo dài thêm
khoảng cách giữa nhà sản xuất với ngời tiêu dùng. ĐIều đó làm cho khả năng đáp
ứng nhu cầu thị trờng bị chậm lại, mặt khác ngời sản xuất sẽ thiếu những thông tin
cụ thể về thị trờng và khách hàng.
+ Sử dụng kênh phân phối gián tiếp thờng làm tăng chi phí hoạt động sản
xuất kinh doanh nhất là qua các tổ chức, khâu trung gian bất hợp lí.Và một điều
tất yếu là phải chịu một qui luật tất yếu đó là qui luật tỉ suất lợi nhuận bình quân
( cho các nhà thơng nghiệp).
c, Các chính sách hỗ trợ tiêu thụ.
Cùng với sự phát triển của sản xuất và tình hình cạnh tranh trên thị trờng diễn
ra ngày càng quyết liệt thì các hoạt động xúc tiến yểm trợ càng có vị trí quan
trọng. Nó làm gia tăng khối lợng hàng hoá tiêu thụ, thu hút hàng hoá vào các kênh
lu thông và tạo cho nhà kinh doanh khai thác triệt để các lợi thế.
12
Tiêu dùng Bán buônNhập khẩuĐại lí xuất khẩuNgười sản xuất
Bán lẻ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Các hoạt động xúc tiến bán hàng chủ yếu thờng đợc sử dụng gồm có:
Các hoạt động trng bày triển lãm: mục đích chính của các hoạt động trng
bày triển lãm nhằm thu hút sự chú của các nhà chuyên môn, các giới DN và khách
hàng có quan tâm tới sản xuất kinh doanh của DN. Sự thu hút này tạo ra khả năng
liên kết và hợp tác trong kinh doanhgiữa các nhà sản xuất với nhau, giữa nhà sản
xuất, nhà phân phối với khách hàng, giúp DN xây dựng đội ngũ bạn hàng tin cậy.
Thông qua hoạt động này DN có thể kí kết đợc những hợp đồng kinh tế lớn
về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Nhờ có những hoạt động này giúp DN có thể đánh giá đợc uy tín của sản
phẩm trên thị trờng, phản ứng và mức đọ chấp nhận của khách hàng về những
hàng hoá mà DN sản xuất kinh doanh.
Những hoạt động chủ yếu của hoạt động này:
ngời tiêu dùng có muốn hơn cũng khó, muốn đẹp hơn cũng thôi.
Trong cơ chế thị trờng lại không nh vậy. Ai muốn sản xuất ra cái gì, với số l-
ợng bao nhiêuvà bán ở đâu, điều đó tuỳ thuộc vào khả năng thực hiện của các DN.
Miễn là không vi phạm vào những điều cấm của pháp luật. còn sản xuất ra bán cho
ai và có bán đợc không, trách nhiệm đó nhà sản xuất tự lo liệu. Không những thế
nhà sản xuất còn phải tự lo về vốn, kĩ thuật, công nghệ và tự tuyển dụng lao
động... Và đặc biệt là sựcạnh ranh quyết liệt của cơ chế thị trờng.
Ngời tiêu dùng trong cơ chế thị trờng đợc các nhà kinh doanh coi là thợng đế
của họ. Ngời tiêu dùng có thể chọn và mua bất kì loại hàng hoá gì ở đâu, với khối
lợng bao nhiêu đều đợc đáp ứng. Miễn sao họ có khả năng thanh toán. Và lẽ dĩ
nhiên sự lựa chọn của họ phải có chọn lọc nghĩa là ở đâu hàng hoá tốt hơn rẻ,
thuận tiện hơn cho việc mua hàng, đẹp hơn và phục vụ tốt hơn và họ có thiện cảm
hơn thì họ sẽ mua ở đó. ĐIều đó đúng thôi bởi vì đoòng tiền do họ phảii bỏ ra phải
đền đáp xứng đáng. Vì vậy DN nào đáp ứng đợc những nhu cầu trên tót hơn thì có
nhiều Thợng đế hơn. Hàng hoá của DN bán ra nhiều hơn, doanh thu cũng nh
lợi nhuận thu về nhiều hơnvà DN đó càng đứng vững hơn trên thị trờng. Và đã
thành qui luật khi một ngời bán đợc nhiều hàng hơn thì ngời kia bán sẽ ít đi nên
doanh thu và lợi nhuận giảm đI, kéo theo sự giảm sút về uy tín và mất dần thị tr-
ờng. Nếu không muốn mất 8hết thị trờng DNđó phải tìm ra biện pháp. Hoặc là
giành lại thị trờng đã mất bằng mọi cách. Hoặc đễ chịu mất thị trờng cũ mà ra đI
tiìm một thị trờng mới.
Ngày nay sự cạnh tranh diễn ra gay gắt ở khắp mọi nơi, mọi lúc và ở trên tất
cả mọi ngành nghề kinh doanh. Các nhà kinh doanh không để hở bất kì đoạn thị
trờng nào và cũng không để thếu bất cứ loại hàng hoá nào. Họ sẽ đáp ứng tất cả
các nhu cầu của khách hàng. Họ cạnh tranh nhau về chất lợng, giá cả, mẫu mã, địa
điểm, dịch vụ, dịch vụ sau bán hàng, bán hàng qua điện thoại, phục vụ tận nhà...
Cốt sao để bán đợc nhièu hàng nhất để duy trì và mở rộng thị trờng. Có những
hãng, những tập đoàn cạnh tranh nhau về công nghệ, sự tinh vi, dễ sử dụng và sử
dụng hiệu quả. Cha đủ họ còn cạnh tranh nhau về vốn ( Qui mô) để hạ giá thành
14
Giai đoạn 1: từ năm 1957 đến 1986.
Những năm đầu nhiệm vụ sản xuất chính của nhà máy là sản xuất các loại
thuốc lá điếu, nhằm cung cấp cho nhu cầu của nhân dân, chủ yếu là lực lợng vũ
trang và cán bộ công nhân viiên chức. Thời kì sơ khai nhà máy chỉ đợc tiếp nhận
một cơ sở vật chất kĩ thuật nhỏ bé. Số công nhân viên chỉ là 233 ngời. Đến cuôí
năm 1958 sau nhiều lần tuyển dụng nhà máy đã có tới 905 công nhân viên và một
số dây chuyền máy móc thiết bị của Tiệp Khắc ( cũ ) và Trung Quốc.
Kĩ thuật sản xuất thủ công, máy móc cũ kĩ lạc hậu cộng với tay ngề của công
nhân còn thấp, trình độ sản xuất còn non kém, vì vậy việc sản xuất gặp rất nhiều
khó khăn.
Những năm đầu đi vào sản xuất nhà máy chỉ sản xuất đợc 8.950.000 bao
thuốc lá các loại, tơng đơng với giá trị là 2.095.000đ (thời giá năm 1957).
Để khắc phục tình trạng này, đến năm 1960 với sự trợ giúp của Trung Quốc
nhà máy đã tiến hành xây dựng cơ sở vật chất, tổ chức lại sản xuất và từ đó dần
dần đI vào thế ổn định. Vì vậy sản lợng năm 1960 của nhà máy đã đạt 73.400.000
bao.
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Với nỗ lực cố gắng của mình, nhà máy đã nhanh chóng củng cố lại sản xuất,
đa tổng sản lợng của năm 1960 tăng 8 lần so với những năm đầu thành lập. Đến
năm 1964 nhà máy đã sản xuất đợc 136.632.000 bao và đã xuất khẩu đợc
31.177.000 bao. Năm 1965 xuất khẩu 40.700.000 bao sang thị trờng Liên Xô
( cũ ) và chiếm 25,7% tổng sản phẩm sản xuất của nhà máy.
Qua 10 năm liên tục xây dựng và phát triển, nhà máy đã đạt đợc những thành
tựu đáng kể, không những đã đáp ứng đợc nhu cầu trong nớc mà còn có nhiều sản
phẩm để xuất khẩu.
Năm 1966 nhà máy đứng ra thành lập nhà máy thuốc lá Bắc Sơn ( Hà Bắc).
Một đơn vị trực thuộc của nhà máy cho đến ngày nay.
Để phục vụ tốt cho sản xuất nhà máy đã đầu t kĩ thuật, phân bón vào một số
vùng nguyên liệu và các hoạt thu mua cũng nh chế biến khâu nguyên liệu. Nhà
nhịp độ sản xuất trong cơ chế thị trờng, nhà máy đã nhập một loạt thiết bị mới và
đa vào sản xuất. Do đó chất lợng và sản lợng của nhà máy đợc phục hồi và tăng
lên rõ rệt. Chẳng hạn nh năm 1996 sản lợng thuốc lá của nhà máy chỉ đạt
132.649.000 bao thì đến năm 1998 sản lợng đó đã tănglên 156.435.000bao. Và tỉ
lệ thuốc lá đầu lọc năm 1996 chỉ chiếm có 45,77% thì đến năm 1998 tăng tỉ lệ
thuốc lá đầu lọc lênchiếm 82%và tỉ lệ thuốc lá đầu lọc bao cứng chiếm 35%. Đây
chính là điều kiện cơ bản tạo đà cho nhà máy phát triển những năm tiếp theo.
Năm 1998 nhà máy đã hoàn thành dây chuyền sản xuất sợi. Đây là bớc đột
phá khẩu của nhà maý. Nó cho ra chất lợng sợi tốt và đảm bảo chất lợng sản phẩm
hơn.nhờ có dây chuyền sản xuất sợinhà máy đã đảm bảo đủ nguồn nguyên
liệu( sợi) phục vụ cho việc đa dạng hoá sản phẩm.
Ngoài ra nhà máy đang mở rộng hớng sản xuuất kinh doanh trong việc hợp
tác vơí các hãng nổi tiếng thế giới nh: hợp tác với hãng ROTHMAN, lập dây
chuyền sản xuất thuốc lá DUNHILL tại nhà máy. Hợp tác với các hãng TOBACO
và BAT ( Britsh American TOBACO ).
Cùng với vấn đề đổi mới công nghệ, nhà máy thuốc lá Thăng Long còn tập
trung vào giải quyết các vấn đề thị trờng. Công tác nghiên cứu thị trờng và chính
sách tiếp thị của nhà máy ngày càng đợc quan tâm chú ý và đợc đầu t thích hợp.
Hiện nhà máy có đội ngũ tiếp thị chuyên mang sản phẩm đến từng vùng thị ttrờng
để làm công tác quảng cáo và giới thiệu sản phẩm, đồng thời thu thập thông tin
trực tiếp từ phía khách hàng. Và từ những thông tin thu thập đợc nhà máy tiến
hành phân tích để đa ra những biện pháp hữu hiệu nhằm duy trì và mở rộng thị tr-
ờng tiêu thụ sản phẩm của nhà máy.
2. Các kết quả đạt đợc trong những năm qua ở nhà máy thuốc lá Thăng
Long.
Biểu1: Sản lợng thực hiện qua một số năm
Chỉ tiêu ĐV tính Thực hiện
1970 1980 1996 1997 1998 1999
Số lợng SP Tr.bao 135,085 144,22 130,649 136,82 156,435 202,713
Loa động Ngời 1168 1654 1605 1420 1170 1157
ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm. Bên cạnh đó phải luôn nghiên cứu để cho ra
đời những sản phẩm mới với chất lợng ngày một cao hơn, đáp ứng tốt hơn nhu cầu
của thị trờng với những đòi hỏi ngày một cao hơn.
2. Tình hình đầu t và sử dụng máy móc thiết bị của nhà máy.
Trớc đây dây chuyền sản xuất của nhà máy còn lạc hậu, không đồng bộ và
thời gian khấu hao đã hết. Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, bằng nguồn
vốn cấp phát của tổng công ty thuốc lá Việt Nam và bằng nguồn vố tự có nhà máy
đã đầu t mua sắm dây chuyề máy móc, thiết bị, công nghệ sản xuất mới từ nớc
ngoài. Nhà máy đã lắp đặt thêm máy cuốn MAK8, MAK3, máy đóng bao Tây
Đức số 3, đại tu phần điện, 2 máy AC - 11 và đặc biệt lắp đặt day chuyền sản xuất
sợi đảm bảo tốt về chất lợng và chất lợng sản phẩm thuốc lá của nhà máy. Cho đến
năm 1998 nhà máy đã có một đây chuyền máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại đủ
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
khả năng cho ra thị trờng những sản phẩm có chất lợng cao, mẫu mẫ đẹp đáp ứng
đợc nhu cầu của khách hàng.
Biểu 3: Tình hình máy móc thiết bị của nhà máy
Stt Tên thiết bị Năm đa Số lợng máy Năng suất t.hiện/kh
vào sử dụng Hiện có Đang sd
1 máy sấy lá 1990 1 1 60%
2 máy hấp lá 1978 2 2 79%
3 máy làm dịu lá 1982 1 1 82,5%
4 máy thái HAUVI 1989 2 2 79%
5 máy sấy sợi 1957 2 2 85%
6 máy cuốn C7 1958 7 6 95%
7 máy cuốn Trung Quốc 1968 12 5 96%
8 máy cuốn AC - 11 1985 3 3 101%
9 máy cuốn MAK8 1991 1 1 116%
10 máy đóng bao B13 1965 2 1 104%
11 máy đ.bao Đông Đức 1973 5 4 93,8%
ra một năng suất khá cao, sản phẩm đạt chất lợng, đẹp về mẫu mã.
Ngoài ra để phục vụ cho các phân xởng sản xuất chính, nhà máy có phân x-
ởng nguyên liệu, phân xởng cơ điện củng cố và sửa chữa máy móc thiết bị ... phục
vụ tốt cho sản xuất chính.
Nhìn chung máy móc thiết bị của nhà máy thuốc lá Thăng Long đã đạt đến
tính tự động tơng đối cao, có đủ khả năngcho ra những sản phẩm chất lợng cao
đáp ứng nhu cầu của thị trờng. Bên cạnh đó máy móc ở một số phân xởng ( chủ
yếu ở phân xởng bao mềm) đã quá cũ, tỉ lệ lao động thủ công cao.
21
Thùng
trữ phối
trộn và ủ
lá
Làm ẩm ngọn lá
Gia liệu
Máy cắt
ngọn và
phối
Hấp chân
không
Làm ẩm lá
đã cắt
Tách cuộng
Sấy cuộng
Thùng trữ
lá
Sấy sợi
cuộng
Trưng nở
cuộng
xuất thuốc lá VINATABA. Các loại nguyên liệu khác nh nhập thuốc lá vàng của
CAMPUCHIA, thuốc lá nâu ở phía nam. Các loai nguyên liệu này đợc phối trộn
theo những tỉ lệ khác nhau, tuỳ theo từng mác thuốc. Mỗi năm nhà máy phải mua
khoảng 500 tấn nguyên liệu thuốc lá nâu và khoảng 100 thuốc lá vàng. Nhà máy
còn phải mua hàng loạt các loại phụ liệu khác nhau nh: Giấy cuốn đầu lọc, giấy
bóng kính, các loại phụ liệu phục vụ cho sản xuất cùng các loại hoá chất khác...
Phần lớn những phụ liệu này đều phải nhập từ nớc ngoài.
Hiện nay nhà máy đã hợp tác với các hãng thuốc lá: TOBACO của Pháp và
BAT (British America TOBACO) trồng thực nghiệm gần 100ha giống mới tại Sóc
Sơn, Ba Vì, Hà Bắc... Bớc đầu đã đạtiêu thụ kết quả tốt.
4. Lao động và quản lí, tổ chức lao động ở nhà máy:
Nhà máy thuốc lá Thăng Long là một đơnhng vị kinh tế lớn, đang có những
bớc phát triển mạnh. Nhà máy đã giải quyết tốt vấn đề lao động, có những năm
tổng số lao động của nhà máy lên tới hơn 2669 ngời ( Số liệu năm 1986). Cho đến
hiện nay số lợng lao động của nhà máy chỉ là 1157 ngời.
Nằm trên địa TP Hà Nội, dân c đông đúc, có nhiều trờng đạI học nên nhà
máy có nhiều thuận lợi trong việc xây dựng cho mình một đội ngũ cán bộ có
chuyên môn nghiệp vụ cao và công nhân giỏi nghề. Hiện nay lực lợng lao động
của nhà máy tuổi đời trung bình còn khá trẻ khoảng 30.
Về trình độ lao động của nhà máy:
Trình độ đạI học: 110 ngời.
Trình độ trung học: 165 ngời.
Bậc thợ bình quân 5/6 với bậc thợ công nghệ.
Bậc thợ bình quân 5/7 với bậc thợ cơ khí.
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lao động nữ là 650 ngời chiếm 60%.
Tỉ lệ lao động gián tiếp là 7%.
Qua số liệu trên đây cho thấy bậc thợ trung bình của nhà máy là tơng đối cao,
tỉ lẹ lao động gián tiếp lại thấp. ĐIều đó chứng tỏ trình độ lao động nói chung của
+ Các phân xởng phụ và phù trợ gồm:
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
. Phân xởng cơ điện có 75 lao động chuyên bảo dỡng và sửa chữa máy móc
thiết bị.
. Phân xởng 4 có 23 ngời gia công phụ tùng chi tiết máy.
. Đội bốc xếp có 50 ngời chuyên vận chuyển bốc xếp nguyên vật liệu, thành
phẩm trong nhà máy.
. Đội xe gồm 18 ngời có nhiệm vụ vận chuyển nguyên vật liệu về nhập kho;
và chở thành phẩm đến các đạI lí tiêu thụ.
Với cơ cấu nh trên đã tạo ra sự chuyên môn hoá trong quá trình sản xuất sản
phẩm, điều đó đã tạo điều kiện cho công nhân nâng cao tay nghề, thành thạo với
công việc của họ nên năng suất đạtiêu thụ cao hơn.
Bộ phận lao động gián tiếp là các phòng ban. Để tránh bộ máy cồng kềnh và
phù hợp với cơ cấu tổ chức sản xuất, đồng thời đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản
phẩm cơ cấu quản lí của nhà máy đợc xâyb dựng theo kiểu trực tuyến chức năng:
Gồm một giám đốc, hai phó giám đốc và các phòng ban.
Nhiệm vụ và số lao động của các phòng ban:.
- Phòng kế hoạch vật t: có 15 cán bộ nhân viên chịu trách nhiệm về công tác
kế hoạch và cung ứng vật t cho nhà máy.
- Phòng tiêu thụ thị trờng: Gồm 32 cán bộ công nhân viên chịu trách nhiệm
về khâu bán hàng và trực tiếp quản lí kho thành phẩm và kho phế liệu.
- Phòng tài vụ chịu trách nhiệm về vấn đề chi tiêu tài chính của nhà máy.
Phòng này có 15 ngời.
- Phòng tổ chức bảo vệ: Có 30 lao động gồm có hai bộ phận:
. Bộ phận lao động tiền lơng 4 ngời.
. Bộ phận bảo vệ 26 ngời.
- Phòng kĩ thuật cơ điện gồm 26 ngời.
- Phòng kĩ thuật công nghệ có 26 cán bộ công nhân viên gồm các bộ phận
tiếp thị, quảng cáo.