Bài 45 – 46
TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA
MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH
THÁI LÊN ĐỜI SỐNG
SINH VẬT
Thực hiện: tổ 1 – lớp 9A6
Trường: Thực Nghiệm Sư Phạm
I. Môi trường sống
của sinh vật
•
Môi trường là nơi sinh sống
của sinh vật, bao gồm tất cả
những gì bao quanh chúng.
•
Có bốn loại môi trường chủ
yếu:
Môi trường nước Môi trường trong đất
Môi trường trên cạn Môi trường sinh vật
II. Nhân tố sinh thái
•
Nhân tố sinh thái là những
yếu tố của môi trường tác
động tới sinh vật.
•
Nhân tố sinh thái được
chia thành hai nhóm:
-
Nhân tố sinh thái hữu sinh: được chia làm hai loại
- Nhân tố sinh thái vô sinh:
ánh sáng, nước, gió,…
ốc sên, rết, dơi,…
2/ Nhiệt độ: dưới ảnh hưởng của nhiệt độ, sinh vật được
chia làm hai nhóm:
- Sinh vật biến nhiệt: là những sinh vật có nhiệt độ cơ thể
phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường.
sâu, kiến, cây cỏ,…
- Sinh vật hằng nhiệt: là những sinh vật có nhiệt độ cơ thể
không phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường.
ngựa,
voi, chim,…
3/ Độ ẩm: dựa vào những đặc điểm sinh thái thích nghi
với môi trường có độ ẩm khác nhau, thực vật được chia
làm hai nhóm:
- Thực vật ưa ẩm: gồm những cây sống nơi ẩm ướt.
sen, rêu, lúa,…
- Thực vật chịu hạn: gồm những cây sống ở nơi khô hạn.
xương
rồng,
thông
Bristle-
cone
cành
giao,…
Động vật cũng có hai nhóm:
- Động vật ưa ẩm: gồm những động vật sống ở nơi ẩm ướt
hoặc trong nước.
rùa biển, ếch,
- Động vật ưa khô: gồm những động vật sống ở nơi khô hạn.
cá,…
lạc đà, thằn lằn, bò cạp,…
Sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy
các chất dinh dưỡng, máu… từ sinh vật đó.
Sinh vật ăn
sinh vật khác
Gồm các trường hợp: động vật ăn thực vật, động
vật ăn thịt con mồi, thực vật bắt sâu bọ…
Quan hệ hỗ trợ của đàn
cá
Quan hệ đối địch - Sinh vật
ăn sinh vật khác: giữa sư
tử và ngựa vằn
Quan hệ đối địch – ký sinh:
giữa dây tơ hồng và cây
chủ
Quan hệ hỗ trợ - cộng sinh:
địa y (tảo và nấm)
Ví dụ
IV. Quan sát ngoài thiên nhiên
1/ Cây phong lan.
- Hoa lan có
loại mọc trong
đất, có loại mọc
trên cây cao
và có loại mọc
trên đá nhưng
đều mọc ở
những nơi có
ánh sáng yếu.
Phong lan là thực vật ưa bóng.
2/ Cây cau
Tuy sống ở trên cạn nhưng do chưa có rễ chính thức
nên rêu chỉ sống được ở nơi ẩm ướt.
Rêu là thực vật ưa ẩm.
4/ Cây xương rồng
- Một số đặc điểm của
xương rồng thích nghi
với đời sống ở sa mạc:
lá biến dạng thành gai
để hạn chế tối đa sự
thoát hơi nước, có lớp
lông hoặc sáp phủ
ngoài để tránh nắng
quá gát làm lục lạp
phân huỷ; thân biến
dạng thành loại thân
mọng nước để dự trử
nước, có màu vì chứa
diệp lục để giúp lá chức
năng quang hợp.
Xương rồng là cây
chịu hạn.
5/ Thằn lằn
- Đời sống:
hoạt động
và bắt mồi
vào ban
ngày, thích
phơi nắng.
Thằn lằn là động vật ưa sáng.
- Tim thằn lằn có ba ngăn (hai tâm nhĩ và một
mũi nằm ở vị trí cao trên đầu để dễ thở và quan sát khi bơi;
da trần, phủ chất nhầy và ẩm, dễ thấm khí để giảm ma sát và
hô hấp khi bơi; chi có màng bơi căng giữa các ngón để làm
mái chèo bơi trong nước; hô hấp chủ yếu bằng da…
Ếch là động vật ưa ẩm.
7/ Thỏ
- Đời sống: thường
sống ở ven rừng, trong
các bụi rậm, tập tính
đào hang, ẩn náu trong
hang, bụi rậm để lẩn
trốn kẻ thù, kiếm ăn
chủ yếu vào buổi chiếu
hoặc ban đêm.
Thỏ là động vật ưa tối.
- Tim thỏ có bốn ngăn hoản chỉnh (hai tâm nhĩ,
hai tâm thất), có hai vòng tuần hoàn kín, máu đi
nuôi cơ thể là máu đỏ tươi nên nhiệt độ cơ thể
ổn định, không phụ thuộc vào môi trường.
Thỏ là sinh vật hằng nhiệt.
Như vậy, sống trong các môi trường
khác nhau, chịu sự ảnh hưởng của
các nhân tố sinh thái khác nhau, trải
qua quá trình lâu dài, các sinh vật đã
hình thành những đặc điểm thích
nghi phủ hợp với môi trường sống
của mình. Nhờ khả năng thích nghi
đó mà sinh vật rất đa dạng và phân
bố rộng rãi khắp nơi trên Trái đất.
Bài thuyết trình đến đấy là kết thúc.