quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trường cao đẳng sư phạm quảng ninh - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN QUỐC TUẤN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN TRƢỜNG
CAO ĐẲNG SƢ PHẠM QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học của
riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là chính xác, trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng.

Tác giả luận văn


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 4
6. Phương pháp nghiên cứu 4
7. Cấu trúc luận văn 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM 6
1.1. Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1. Trên Thế giới 6
1.1.2. Ở Việt Nam 7
1.2. Một số khái niệm công cụ 10
1.2.1. Khái niệm về quản lý và quản lý giáo dục 10
1.2.2. Khái niệm về đạo đức và đạo đức nghề nghiệp 13
1.2.3. Khái niệm giáo dục đạo đức và giáo dục đạo đức nghề nghiệp 16
1.3. Một số vấn đề về giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên
trường Cao đẳng Sư phạm 18
1.3.1. Những yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp của người giáo viên trong
xã hội hiện nay 19

trường CĐSP Quảng Ninh về GDĐĐNN 43
2.2.2. Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên
trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh 49 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2.3. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho
sinh viên trường CĐSP Quảng Ninh 55
2.3.1. Thực trạng về việc lập kế hoạch giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho
sinh viên trường CĐSP Quảng Ninh 55
2.3.2. Thực trạng công tác tổ chức, chỉ đạo hoạt động giáo dục đạo đức
nghề nghiệp cho sinh viên trường CĐSP Quảng Ninh 56
2.3.3. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức nghề
nghiệp cho sinh viên trường CĐSP Quảng Ninh 58
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh
viên trường CĐSP Quảng Ninh 59
Kết luận chương 2 62
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO
ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN TRƢỜNG CĐSP
QUẢNG NINH 63
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 63
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với mục tiêu GD và đào tạo của Nhà trường 63
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ và hệ thống 63
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 64
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 65
3.2. Một số biện pháp quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh
viên trường CĐSP Quảng Ninh 67
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho giảng viên và sinh viên về
tầm quan trọng của giáo dục đạo đức nghề nghiệp 67


DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

BGH : Ban Giám hiệu
BPQL : Biện pháp quản lý
CBQL : Cán bộ quản lý
CĐSP : Cao đẳng sư phạm
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
ĐĐNN : Đạo đức nghề nghiệp
ĐT : Đào tạo
GD : Giáo dục
GDĐĐ : Giáo dục đạo đức
GDĐĐNN : Giáo dục đạo đức nghề nghiệp
GV : Giảng viên
GVCN : Giáo viên chủ nhiệm
HS : Học sinh
HSSV : Học sinh sinh viên
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
XHCN : Xã hội chủ nghĩa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tổng hợp số lượng học sinh, sinh viên theo học qua các năm
2010 - 2013 42
Bảng 2.2: Thống kê kết quả tốt nghiệp từ năm 2011-2013 42
Bảng 2.3: Kết quả rèn luyện đạo đức 43
Bảng 2.4: Nhận thức của CBQL, giảng viên về các yêu cầu đạo đức nghề

Biểu đồ 2.2. Đánh giá mức độ quan tâm thực hiện của cán bộ quản lý,
giảng viên, cán bộ Đoàn, Hội về việc thực hiện giáo dục đạo
đức nghề nghiệp cho sinh viên 51
Biểu đồ 2.3: Đánh giá mức độ thực hiện công tác xây dựng kế hoạch giáo
dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên 56 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của đất nước, giáo dục
nước ta đã có những đổi mới cơ bản, toàn diện trên tất cả các mặt. Để Việt Nam
tiến nhanh, mạnh trên con đường phát triển xã hội, vai trò của giáo dục là hết
sức quan trọng. Giáo dục phải đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đáp ứng
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nghị quyết Hội nghị lần thứ
8, BCHTW Ðảng khóa XI về "Ðổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế" đã khẳng định vai trò "quyết
định chất lượng giáo dục" của đội ngũ nhà giáo [8]. Ðiều này vừa thể hiện niềm
tin vừa thể hiện sự mong đợi rất nhiều từ Ðảng và Nhà nước đối với đội ngũ
nhà giáo các cấp trong công cuộc đổi mới giáo dục sắp tới.
Lao động sư phạm của người giáo viên là một dạng lao động đặc thù, bởi
công cụ của lao động sư phạm ngoài việc nắm vững kiến thức chuyên môn,
thuần thục trong nghiệp vụ thì còn yêu cầu rất cao về phẩm chất đạo đức trong
sáng, ý chí vững vàng, lòng yêu nghề, yêu trẻ…
Nhà giáo dục học vĩ đại Cô-men-xki đã từng nói: “Dưới ánh mặt trời,
không gì vinh quang bằng nghề dạy học”, Chủ tịch Hồ Chí Minh từng khẳng
định: “Không có thầy giáo thì không có giáo dục, không có giáo dục thì không

pháp thích hợp, hữu hiệu để giáo dục, rèn luyện sinh viên, trang bị cho họ đầy
đủ kiến thức, kĩ năng và phẩm chất đạo đức của người giáo viên tương lai, hình
thành ở họ lí tưởng nghề nghiệp trong sáng, lành mạnh để họ gắn bó với sự
nghiệp đào tạo thế hệ trẻ. Tuy nhiên, trong thực tế vẫn còn một bộ phận sinh
viên chưa thực sự cố gắng trong học tập, rèn luyện, chưa ý thức được vị trí xã
hội của nghề dạy học nên dẫn đến các hiện tượng sai phạm như gây gổ, vi
phạm nội quy, vi phạm quy chế thi, vi phạm chuẩn mực đạo đức … Là một cán
bộ quản lý của Nhà trường, trước thực trạng trên tôi lựa chọn đề tài “Quản lý
hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Trường Cao đẳng Sư
phạm Quảng Ninh” với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3
đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên nói riêng và chất lượng giáo dục của Nhà
trường nói chung.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất các biện pháp
quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Trường Cao
đẳng Sư phạm Quảng Ninh nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào
tạo của Nhà trường.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên
Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Quá trình quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên
Cao đẳng Sư phạm.
3.3 Khách thể điều tra
Trong đề tài chúng tôi tiến hành điều tra: 30 cán bộ quản lý; 70 giảng viên;

- Phương pháp điều tra bằng phiếu
Nhằm khảo sát thực trạng hoạt động GDĐĐ nghề nghiệp và quản lý hoạt
động GDĐĐ nghề nghiệp cho sinh viên tại trường CĐSP Quảng Ninh. Tác giả
sử dụng phiếu hỏi để thu thập ý kiến của CBQL, giảng viên, sinh viên, Ban
chấp hành Đoàn Thanh niên về những vấn đề GDĐĐ nghề nghiệp và quản lý
hoạt động GDĐĐ nghề nghiệp ở trường CĐSP Quảng Ninh.
- Phương pháp quan sát
Thông qua các hoạt động giáo dục và đào tạo của Nhà trường tìm hiểu
công tác quản lý và tổ chức GDĐĐ nghề nghiệp cho sinh viên.
- Phương pháp trò chuyện
Trực tiếp trò chuyện với CBQL, giảng viên, cán bộ đoàn thể về những
thông tin thu thập được để bổ sung cho phương pháp điều tra anket.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

5
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Xin ý kiến của các chuyên gia về các vấn đề nghiên cứu để tìm ra các
biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ nghề nghiệp tối ưu.
6.3. Nhóm phương pháp bổ trợ
Sử dụng toán thống kê để xử lý số liệu thu được.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục. Luận văn chính được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề
nghiệp cho sinh viên trường Cao đẳng sư phạm
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp
cho sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp
cho sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh


Sau này trên thế giới có nhiều triết gia, nhiều nhà giáo dục khác bàn về
vấn đề đạo đức và giáo dục đạo đức. Trong đó phải kể đến nhà sư phạm lỗi lạc
người Tiệp Khắc J.A.Komenxky (1592- 1670). Theo ông: “Việc trau dồi đức
hạnh cần phải bắt đầu từ lúc còn thơ, trước khi tâm hồn bị hoen ố” và “Đức
hạnh của người có thể trau dồi được bằng cách luôn luôn xử sự chân chính’’.
Trong các phương pháp giáo dục sinh động của mình, ông đề cao giáo dục
động cơ và hành vi đạo đức.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

7
1.1.2. Ở Việt Nam
Nền văn minh phương Đông có ảnh hưởng không nhỏ đến văn hóa Việt
Nam. Vì thế, cha ông ta vốn rất coi trọng chữ “Đức” và coi đó là phẩm chất
hàng đầu và không thể thiếu của mỗi con người, với triết lý sống “tu thân, tích
đức” để tự răn mình, răn người. Đó chính là cội nguồn của truyền thống nhân
đạo, nhân ái, vị tha rất tốt đẹp của dân tộc ta, truyền thống đó còn tiếp nối tới
ngày nay và chắc chắn sẽ còn mãi về sau.
Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đặc biệt quan tâm đến đạo đức và GDĐĐ
cho lớp trẻ. Bác nói: “Hiền dữ phải đâu là tính sẵn, phần nhiều do giáo dục mà
nên”. Bác là tấm gương sáng ngời về đạo đức, là hình ảnh mẫu mực kết tinh
những phẩm chất tốt đẹp nhất của con người Việt Nam. Và ngày nay, toàn
Đảng toàn dân ta đang phấn đấu học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ
Chí Minh.
Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Có tài mà không có đức thì là người vô
dụng”. Người coi trọng mục tiêu, nội dung GDĐĐ trong các Nhà trường như:
“Đoàn kết tốt”, “Kỷ luật tốt”, “Khiêm tốn, thật thà dũng cảm”, “Con người cần có
bốn đức: cần - kiệm - liêm - chính, mà nếu thiếu một đức thì không thành người”.
Kế thừa tư tưởng của Người, có rất nhiều tác giả nước ta đã nghiên cứu về
vấn đề này như: Phạm Minh Hạc, Hà Thế Ngữ, Nguyễn Đức Minh, Phạm Khắc

bộ phận HS hư mà người có lỗi lại chính là người lớn chúng ta. Trong tác phẩm
(chương VII) cũng đề cập một số vấn đề quan tâm trong giảng dạy và GDĐĐ
HS, trong đó các tác giả xây dựng chuẩn mực về đạo đức mới trong gia đình,
trong học tập, trong tình bạn, tình yêu và trong giao tiếp. Trong chương 7 đề
cập đến việc học tập, tu dưỡng đạo đức theo gương cách mạng của Chủ tịch Hồ
Chí Minh.
Đặc biệt trong các tác giả đề xuất một số phương pháp giảng dạy và
GDĐĐ cho HS trong Nhà trường THPT bằng một số nhóm phương pháp cụ thể
và bằng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cũng như mối quan hệ giữa các
phương pháp đó.
Tác giả Thái Duy Tuyên trong công trình nghiên cứu của mình: “Những
vấn đề cơ bản của giáo dục hiện đại” [27] trong phần đánh giá về thực trạng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

9
đã tỏ ra rất lo lắng trước sự sa sút về đạo đức ngày càng gia tăng cả về số lượng
lẫn chất lượng và mức độ nguy hại của một bộ phận SV. Tác giả kết luận
ĐĐHS đang trên đà giảm sút và cho rằng GDĐĐ là nhiệm vụ quan trọng của
toàn xã hội đồng thời cũng kiến nghị cần đẩy mạnh hơn nữa công tác nghiên
cứu về GDĐĐ.
Trong tác phẩm: “Về phát triển văn hoá và xây dựng con người thời kỳ
công nghiệp hoá, hiện đại hoá” [12] của một nhóm tác giả do Phạm Minh Hạc
làm chủ biên, khi nói về định hướng chiến lược xây dựng đạo đức con người
Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá cũng đã đánh giá thực
trạng ĐĐHS, sinh viên hiện nay có một khoảng cách khá xa mới tiếp cận được
với mục tiêu giáo dục giá trị đạo đức so với yêu cầu của thời kỳ mới.
Trong cuốn: “Văn hoá với thanh niên - Thanh niên với văn hoá” [2] do
Ban tư tưởng - Văn hoá Trung ương biên soạn tập hợp các bài viết của nhiều
tác giả, trong đó tác giả Hà Nhật Thăng trong bài viết của mình đã nêu lên thực

lý của mỗi con người, nhất là lớp trẻ ngày càng tăng, từ đó công tác GDĐĐ cho
sinh viên, đặc biệt là sinh viên các trường sư phạm càng trở lên cấp thiết.
Từ những phân tích trên cho thấy, việc nghiên cứu đề tài quản lý hoạt
động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ở trường CĐSP Quảng Ninh
là hết sức cần thiết về mặt lý luận và thực tiễn.
1.2. Một số khái niệm công cụ
1.2.1. Khái niệm về quản lý và quản lý giáo dục
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Ngày nay, mọi người đều thừa nhận quản lý trở thành một nhân tố quan
trọng của sự phát triển xã hội, một hoạt động phổ biến trong mọi lĩnh vực, ở
mọi cấp độ và liên quan đến mọi người. Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống
xã hội, con người muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của một
tổ chức, từ một nhóm nhỏ đến phạm vi rộng lớn hơn, đều phải thừa nhận và chịu
một sự quản lý nào đó.
Ngày nay thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến nhưng chưa có một định
nghĩa thống nhất. Nó được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau trên cơ sở
những cách tiếp cận khác nhau.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

11
Theo cách tiếp cận trên phương diện hoạt động của tổ chức thì: “Quản lý
là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm thực hiện các
mục tiêu dự kiến” hoặc “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ
đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản
lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích
của tổ chức.” [ 16]
Với cách tiếp cận tình huống thì: “Quản lý là thiết kế và duy trì một môi
trường trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn
thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định.” [ 16].

nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục
cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện, hài hoà
của họ” [24].
- Trong cuốn sách: “Quản lý giáo dục và quản lý trường học” của tác giả
Trần Kiểm có nêu “Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống có kế
hoạch, có ý thức và có hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau
đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm
bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng
những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục,
của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em” 15 .
- Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác
động có mục đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý (Hệ giáo
dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của
Đảng, thực hiện các tính chất của Nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm
hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự
kiến, tiến lên trạng thái mới về chất ” 25 .
Đối với cấp vĩ mô đó là quản lý một nền/ hệ thống giáo dục:
“Quản lý giáo dục là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có
kế hoạch, có hệ thống hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích
của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là Nhà trường) nhằm thực
hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ
mà xã hội đã đặt ra cho ngành giáo dục” [16].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

13
Đối với cấp vi mô đó là quản lý một Nhà trường:
“Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có
mục đích, có kế hoạch, có hệ thống hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến
tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, sinh viên, cha mẹ học

hành vi quan hệ của con người đối với nhau và đối với xã hội, là những phẩm
chất tốt đẹp của con người theo những tiêu chuẩn đạo đức của một giai cấp
nhất định” [30].
Một trong những người nghiên cứu xây dựng đạo đức mới là Chủ tịch Hồ
Chí Minh, Người gọi là đạo đức cách mạng. Khi nói về vai trò của đạo đức
cách mạng, Người coi đạo đức là nền tảng, “Người cách mạng phải có đạo đức
cách mạng làm nền tảng”, đạo đức là thước đo lòng cao thượng “lo trước thiên
hạ, vui sau thiên hạ”. Những phẩm chất đạo đức trong thời đại ngày nay theo
Người là “Trung với nước, hiếu với dân”, “Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô
tư”, “Thương yêu con người, quần chúng lao khổ, là khiêm tốn, cầu tiến bộ,
chăm lo đến việc chung. Khi bàn về phương pháp rèn luyện đạo đức cách
mạng, Người luôn dạy phải lấy tự phê và phê bình, phải thành khẩn, phải
thường xuyên “Ngọc càng mài càng sáng”, nói đi đôi với làm, phải làm gương,
xây phải đi đôi với chống, phải tạo được phong trào, dư luận rộng rãi.
Những tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng luôn
luôn là thước đo, là chuẩn mực cho chúng ta rèn luyện, chính vì vậy mà Bộ
Chính trị đã phát động cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức
Hồ Chí Minh” để toàn dân nghiên cứu, học tập và làm theo Người.
Từ những định nghĩa về đạo đức nêu trên, có thể khái quát chung về đạo
đức như sau: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, nhờ đó con người tự
giác điều chỉnh hành vi cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc và làm giàu tính
người trong các quan hệ xã hội, kể cả trong quan hệ lợi ích”.
1.2.2.2. Đạo đức nghề nghiệp
Khi nói tới đạo đức nghề nghiệp có nghĩa là muốn thu hẹp phạm vi của
khái niệm đạo đức nói chung nhưng nó được cụ thể hoá và đặc trưng hoá cho
từng nghề nghiệp nhất định.
Đạo đức nghề nghiệp có những nguyên tắc, chuẩn mực được dư luận xã
hội thừa nhận và quy định những hành vi ứng xử trong mối quan hệ xã hội.

Trích đoạn Thực trạng về nhận thức của CBQL, giảng viên và sinh viên Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Thực trạng về việc lập kế hoạch giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho Thực trạng công tác tổ chức, chỉ đạo hoạt động giáo dục đạo đức Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức nghề
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status