Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN QUANG TÂN
QUẢN LÝ DẠY HỌC PHÂN HÓA
TẠI CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN QUẾ VÕ
TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. TỪ ĐỨC VĂN Thái Nguyên, năm 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những gì viết trong luận văn là do sự tìm tòi, học hỏi và nghiên cứu
của bản thân và sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Từ Đức Văn.
Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ Hội đồng nào và cũng chưa hề
được công bố trên bất kỳ phương tiện nào.
Tác giả xin chịu trách nhiệm về những lời cam đoan trên.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014
Tác giả Nguyễn Quang Tân
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4. Giả thuyết khoa học 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu. 3
7. Phương pháp nghiên cứu 3
8. Đóng góp mới của luận văn 3
9. Cấu trúc luận văn 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC PHÂN HÓA
Ở CÁC TRƢỜNG THPT 5
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2. Một số khái niệm cơ bản của dạy học phân hóa, quản lý dạy học phân hóa 8
1.2.1. Dạy học và dạy học phân hóa 8
1.2.2. Quản lý, quản lý nhà trường, QLDH, QLDH theo quan điểm DHPH 9
1.2.3. Chất lượng, chất lượng giáo dục và chất lượng dạy học 12
1.3. Yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT trong giai đoạn mới 15
1.3.1. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của trường THPT trong sự nghiệp giáo dục
đào tạo 15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iv
1.3.2. Yêu cầu của việc quản lý chất lượng dạy học ở trường trung học
phổ thông trong giai đoạn mới 17
v
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học phân hóa của đội ngũ giáo viên
ở các trường THPT huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh 49
2.3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý các trường THPT huyện Quế Võ 49
2.3.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy của đội ngũ giáo viên 51
2.3.3. Thực trạng quản lý hoạt động lập kế hoạch của giáo viên: 54
2.3.4. Thực trạng quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học: 59
2.3.5. Thực trạng quản lý hoạt động học của học sinh các trường
THPT huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh 66
2.3.6. Thực trạng quản lý việc sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ GV 69
2.3.7. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất thiết bị phục vụ cho hoạt động
dạy học 71
2.4. Đánh giá thực trạng chất lượng dạy học và quản lý dạy học phân hóa
ở các trường THPT huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh 72
2.4.1. Thực trạng chất lượng dạy học và quản lý dạy học phân hóa ở các
trường THPT huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh 72
2.4.2. Nguyên nhân những hạn chế trong công tác Quản lý dạy học phân
hóa các trường THPT huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh 73
Tiểu kết chương 2 75
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC PHÂN HÓA Ở CÁC
TRƢỜNG THPT HUYỆN QUẾ VÕ - TỈNH BẮC NINH 76
3.1. Định hướng và nguyên tắc đề xuất các biện pháp 76
3.2. Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học của các
trường THPT huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh 77
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội về
sự cần thiết phải nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT 77
3.2.2. Xây dựng đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng dạy và học 79
3.2.3. Quản lý thực hiện quy chế chuyên môn và kế hoạch dạy học của
giáo viên và tổ chuyên môn 80
Ban giám hiệu
CB
Cán bộ
CBQL
Cán bộ quản lý
CSVC
Cơ sở vật chất
CNH
Công nghiệp hoá
DH
Dạy học
DHPH
Dạy học phân hóa
ĐH
Đại học
GD & ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GV
Giáo viên
GVBM
Giáo viên bộ môn
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
HĐH
Hiện đại hoá
HT
Hiệu trưởng
HDDH
Hoạt động dạy học
HS
Bảng 2.1: Điểm tuyển sinh vào các trường THPT huyện Quế Võ 45
Bảng 2.2: Tỷ lệ học sinh trúng tuyển vào các trường Đại học, Cao đẳng và
Trung học chuyên nghiệp 46
Bảng 2.3: Số lượng học sinh giỏi lớp 12 cấp tỉnh hàng năm của các trường
THPT huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh 46
Bảng 2.4: Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp ở các trường THPT Quế Võ 47
Bảng 2.5: Chất lượng học sinh các trường THPT Quế Võ từ năm học 2010
-2011 đến năm học 2012 - 2013 47
Bảng 2.6: Số lượng và chất lượng giáo viên các trường THPT Quế Võ năm
học 2009-2013 48
Bảng 2.7: Số giáo viên xếp loại giỏi các Trường THPT Quế Võ năm học
(2009-2013) 48
Bảng 2.8: Khảo sát nhận thức của cán bộ quản lý các trường THPT về tầm
quan trọng của những nội dung quản lý hoạt động dạy học 50
Bảng 2.9: Thực trạng quản lý hoạt động dạy của đội ngũ giáo viên 52
Bảng 2.10: Thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình của giáo viên 53
Bảng 2.11: Thực trạng quản lý hoạt động lập kế hoạch của giáo viên 55
Bảng 2.12: Thực trạng quản lý việc soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp của
giáo viên 56
Bảng 2.13: Thực trạng quản lý giờ lên lớp và sinh hoạt chuyên môn 58
Bảng 2.14: Thực trạng quản lý hoạt động đổi mới PPGD và đánh giá giờ dạy
của GV 60
Bảng 2.15: Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
của học sinh 62
Bảng 2.16: Thực trạng quản lý thực hiện nề nếp hồ sơ chuyên môn của GV 63
Bảng 2.17: Thực trạng quản lý hoạt động tự học tự bồi dưỡng của giáo viên 65
Bảng 2.18: Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh 66
Bảng 2.19: Đánh giá của HS về một số biện pháp học tập của HS các trường 68
Bảng 2.20: Những căn cứ để sử dụng đội ngũ giáo viên 69
Biểu đồ 2.8: Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 62
của học sinh 62
Biểu đồ 2.9: Thực trạng quản lý thực hiện nề nếp hồ sơ chuyên môn của GV 64
Biểu đồ 2.10: Thực trạng quản lý hoạt động tự học tự bồi dưỡng của giáo viên 65
Biểu đồ 2.11: Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh 67
Biểu đồ 2.12: Đánh giá của HS về một số biện pháp học tập của HS các trường 68
Biểu đồ 2.13: Những căn cứ để sử dụng đội ngũ giáo viên 69
Biểu đồ 3.1. Tổng hợp khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của
các biện pháp 100
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việc nâng cao chất lượng dạy học là yêu cầu thiết yếu của giáo dục hiện nay.
Trong xã hội ngày càng phát triển mạnh mẽ về nhiều mặt, nhiệm vụ của công tác giáo
dục đứng trước những đòi hỏi mới. Giáo dục góp phần đào tạo nên những sản phẩm
thích nghi cao với thị trường lao động với đầy đủ các phẩm chất, năng lực, chủ động,
sáng tạo. Đặc biệt là việc giáo dục không cho phép có phế phẩm, do đó khắc phục
hiện tượng học sinh học kém là công việc đòi hỏi sự quan tâm của giáo viên để đáp
ứng được các nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
Ở cấp THPT, con số học sinh học kém rất đáng lo ngại. Kết quả học tập cả năm
không đạt chuẩn có khi chiếm đến 9%. Tình trạng này do nhiều nguyên nhân: những
thiếu sót trong giáo dục và giảng dạy từ phía giáo viên và nhà trường, trong giáo dục
gia đình, những ảnh hưởng xấu từ môi trường bên ngoài Những nguyên nhân này
cần được quan tâm nghiên cứu, giải quyết.
Phần đông giáo viên cho rằng nhóm nguyên nhân từ phía chủ thể học sinh có
ảnh hưởng mạnh nhất tới tình trạng học sinh học kém. Mức độ ảnh hưởng của nhóm
nguyên nhân từ phía gia đình giảm dần từ lớp 12 đến lớp 10, và ngược lại, mức độ
Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT huyện
Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh.
Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý dạy học phân hóa tại các trường
THPT huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh.
4. Giả thuyết khoa học
Thực tế dạy học phân hóa dù đã có từ lâu nhưng quản lý dạy học phân hóa với
đúng nghĩa của nó ở các trường THPT hiện nay chưa được bàn luận nhiều và còn
nhiều điểm bất cập. Những bất cập đó do nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân
khách quan. Song bất cập lớn nhất là việc quản lý dạy học phân hóa chưa thật hệ
thống và bao quát hoạt động của Thầy và Trò. Trong hoàn cảnh hiện nay, nếu đề xuất
được những biện pháp quản lý bao quát từ việc nâng cao nhận thức, giao quyền tự
chủ tự chịu trách nhiệm cho tổ chuyên môn và GV, tổ chức cam kết chất lượng qua
các hợp đồng và kiểm soát được các cam kết chất lượng đó thì chất lượng dạy học
sẽ được nâng cao.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu lý luận về Quản lý dạy học phân hóa tại các trường THPT.
5.2. Nghiên cứu thực trạng về hoạt động học tập và quản lý dạy học phân hóa tại các
trường THPT huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý dạy học phân hóa tại các trường THPT huyện Quế Võ –
tỉnh Bắc Ninh và khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu.
Do điều kiện thời gian và năng lực còn hạn chế chúng tôi chỉ tập trung nghiên
cứu những biện pháp quản lý dạy học phân hóa ở các trường THPT huyện Quế Võ -
tỉnh Bắc Ninh, cụ thể nghiên cứu ở ba trường THPT trên địa bàn huyện Quế Võ, đó là
các trường sau đây:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4
Chỉ ra được những bất cập trong Quản lý dạy học phân hóa ở các trường THPT
hiện nay. Đồng thời phát hiện được nguyên nhân của những bất cập đó là sự hạn chế
về nhận thức của CBQL, GV đối với việc đổi mới DHPH; đó là tổ bộ môn chưa
phát huy hết vai trò, trách nhiệm của mình và GV chưa được bồi dưỡng một cách có
hệ thống về quy trình DHPH; đó là CSVC trường học chưa đáp ứng được yêu cầu.
Đề xuất được các biện pháp có tính khoa học và tính thực tiễn về Quản lý dạy
học phân hóa ở trường THPT huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh hiện nay (ở cấp vi mô),
góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT nói riêng và góp phần thực
hiện thành công mô hình dạy học phân hóa hiện tại và trong tương lai.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn được cấu trúc thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dạy học phân hóa ở các trường THPT.
Chương 2: Thực trạng về quản lý dạy học phân hóa tại các trường THPT huyện
Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh.
Chương 3: Các biện pháp quản lý dạy học phân hóa tại các trường THPT huyện
Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC PHÂN HÓA
Ở CÁC TRƢỜNG THPT
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6
kế thừa và phát triển. Giáo dục của thế giới đã trải qua ba cuộc cải cách, theo đó là
cuộc cải cách về giáo dục. Đặc biệt, cuộc cải cách lần thứ hai vào những năm 1950 và
cuộc cải cách lần thứ ba vào những năm 1980 đã tập trung vào vấn đề đổi mới PPDH
theo hướng phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của người học. Ở nước ta, ngay
những ngày đầu của nền giáo dục cách mạng Việt Nam, trong thư gửi cho HS nhân
ngày khai trường, Bác Hồ đã viết: “Từ giờ phút này trở đi, các cháu được hưởng một
nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam (…) làm phát triển hoàn toàn năng lực sẵn có của
các cháu.”. Nội dung bức thư như là một định hướng cho sự phát triển của PPDH.
Trong sự nghiệp cách mạng, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến giáo dục. Định
hướng đổi mới PPDH đã được nêu ra trong Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành
Trung ương Đảng lần thứ Tư khoá VII, lần thứ Hai khoá VIII, lần thứ Sáu khoá IX,
được thể chế hoá trong Luật Giáo dục: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của
từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo
nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm,
đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”, được cụ thể hoá trong quyết định
201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
“chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010” và các chỉ thị thực hiện nhiệm vụ năm
học của Bộ GD & ĐT.
Trong những năm gần đây, đứng trước nhiệm vụ đổi mới giáo dục đào tạo nói
chung và đổi mới phương pháp dạy học nói riêng, nhiều nhà nghiên cứu trong đó có
những nhà giáo dục học, tâm lý học như Trần Hồng Quân, Phạm Minh Hạc, Phan
Trọng Luận, Vũ Văn Tảo, Đỗ Đình Hoan, Trịnh Xuân Vũ, Phạm Viết Vượng, Đặng
Thành Hưng đã đi sâu nghiên cứu vấn đề đổi mới nội dung dạy học theo hướng
nâng cao tính hiện đại và gắn khoa học với thục tiễn sản xuất và đời sống, vấn đề lấy
học sinh làm trung tâm trong hoạt động dạy học.
nhà trường. Đồng thời cũng là nội dung cơ bản, quan trọng nhất trong công tác quản
lý trường học. Chính vì lẽ đó, vấn đề quản lý HĐDH luôn được các nhà nghiên cứu,
các nhà quản lý giáo dục đề cập trong các công trình nghiên cứu khoa học. Giáo trình
giảng dạy của trường ĐH sư phạm Hà Nội, Trường cán bộ quản lý giáo dục và đào
tạo(nay là Học viện Quản lý giáo dục) có các công trình nghiên cứu và giảng dạy về
chuyên đề quản lý HĐDH trong trường phổ thông. Các luận văn thạc sỹ chuyên
ngành quản lý giáo dục cũng đã có một số tác giả viết đè tài: “Biện pháp quản lý
HĐDH của hiệu trưởng”, như đề tài: “ Biện pháp quản lý HDDH của hiệu trưởng
trường tiểu học tại thành phố Thanh Hóa của tác giả Viên Thị Dung; đề tài: “Những
biện pháp QL của hiệu trưởng nhằm nâng cao hiệu quả HĐDH ở các trường THPT tại
thành phố Đà Nẵng’ của tác giả Nguyễn Hữu Dũng Các công trình nghiên cứu, các
luận văn thạc sỹ này chủ yếu dừng lại ở những vấn đề lý luận vĩ mô mang tính định
hướng, chỉ đạo còn vấn đề QLHĐDH ở từng khu vực, riêng từng trường THPT thì
còn rất ít nghiên cứu, bàn về quản lý dạy học phân hóa.
Nhìn tổng thể, cho đến nay vẫn chưa có một công trình nghiên cứu nào đề cập
đến các biện pháp quản lý của HT, nhằm nâng cao chất lượng dạy học phân hóa ở các
trường THPT một cách có hệ thống và phù hợp với điều kiện thực tế của huyện Quế
Võ - tỉnh Bắc Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
8
Vì vậy, chúng tôi cho rằng việc nghiên cứu thực trạng, xác lập các biện pháp quản
lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT huyên Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh
là cần thiết, nó góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường, đáp ứng được
yêu cầu giáo dục của tỉnh nhà nói riêng và mục tiêu giáo dục THPT nói chung.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của dạy học phân hóa, quản lý dạy học phân hóa
1.2.1. Dạy học và dạy học phân hóa
a) Dạy học
Theo Phạm Minh Hạc "Dạy học là một chức năng xã hội, nhằm truyền đạt và
9
sống. Hoạt động này làm phát triển tư duy độc lập sáng tạo, hình thành những năng
lực cơ bản về nhận thức và hành động của học sinh, hình thành ở học sinh thế giới
quan khoa học, lòng yêu tổ quốc, yêu CNXH, đó chính là động cơ học tập trong nhà
trường và định hướng hoạt động của học sinh.
Dạy học là con đường cơ bản để thực hiện mục đích giáo dục xã hội. Học tập
là cơ hội quan trọng nhất giúp mỗi cá nhân phát triển, tiến bộ và thành đạt.
Vì vậy, có thể nói hoạt động dạy học trong nhà trường đã tô đậm chức năng xã
hội của nhà trường, đặc trưng nhiệm vụ của nhà trường và là hoạt động giáo dục
trung tâm, là cơ sở khoa học của các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường.
b) Dạy học phân hóa
Dạy học phân hoá là một quan điểm dạy học tập trung vào việc thiết kế giảng
dạy xuất phát từ tình hình thực tế của HS, dựa vào đặc điểm cá nhân, tâm lí, sinh lí,
nhu cầu, động cơ, hứng thú, nguyện vọng, điều kiện hoàn cảnh của các em mà tìm
cách dạy cho phù hợp.
Dạy học phân hoá có thể thực hiện ở 2 cấp độ:
Dạy học phân hoá ở cấp vĩ mô (phân hoá ngoài): là sự tổ chức quá trình
dạy học thông qua cách tổ chức các loại trường, lớp khác nhau cho các đối tượng HS
khác nhau, xây dựng các chương trình giáo dục khác nhau.
Dạy học phân hoá ở cấp vi mô (phân hoá trong): là tổ chức quá trình dạy
học trong một tiết học, một lớp học có tính đến đặc điểm cá nhân HS; là việc sử dụng
những biện pháp phân hoá thích hợp trong một lớp học, cùng một chương trình và
sách giáo khoa. Hình thức phân hóa này luôn được là cần thiết, đó là nhiệm vụ của
GV trực tiếp giảng dạy cũng như của cán bộ quản lý chuyên môn ở cấp trường.
1.2.2. Quản lý, quản lý nhà trường, QLDH, QLDH theo quan điểm DHPH
a) Quản lý
Quản lý là sự tác động điều khiển, hướng dẫn các quy trình xã hội và hành vi hoạt
động của con người nhằm đạt tới mục đích đã xác định.
Quản lý hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loài người. Nó
bắt nguồn và gắn chặt với sự phân công, hợp tác lao động. QL là một dạng hoạt động
về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng
được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định.
- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể
quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến".
Như vậy, quản lý phải bao gồm các yếu tố sau: Phải có mục tiêu đặt ra cho cả đối
tượng và chủ thể làm căn cứ định hướng cho mọi hoạt động của tổ chức, phải có nội
dung, phương pháp, phương tiện và kế hoạch hành động, một môi trường nhất định.
b) Quản lý nhà trường
Nội dung của QL nhà trường gồm: QL dạy học; QL nhân sự; QL hành chính; QL
cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; QL tài chính và các nguồn lực; QL môi trường
GD Trong đó QL dạy học là nhiệm vụ trọng tâm; các lĩnh vực QL khác đều nhằm phục
vụ QL dạy học trong nhà trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
11
Vấn đề cơ bản của quản lý giáo dục là quản lý nhà trường vì nhà trường là cơ sở
giáo dục, nơi tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục. Khi nghiên cứu về nội dung khái
niệm quản lý giáo dục thì khái niệm trường học được hiểu là tổ chức cơ sở mang tính
nhà nước Xã hội trực tiếp làm công tác giáo dục đào tạo thế hệ trẻ cho tương lai của
đất nước.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp những tác
động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ khác, nhằm
tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao
động xây dựng vốn tự có. Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường
mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ. Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế
hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới". [24;tr43]
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là lao động của các cơ
quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giáo viên, học sinh và các lực
học. Quản lý dạy học là quản lý hoạt động dạy của thầy, hoạt động học của trò và
những điều kiện vật chất phục vụ việc dạy và học.
Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất là hoạt động trung tâm của nhà trường.
Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp của nhà trường đều hướng vào hoạt động trung
tâm đó. Vì vậy trọng tâm của việc quản lý trường học là quản lý hoạt động dạy học và
giáo dục. Đó chính là quản lý hoạt động lao động sư phạm của người thầy và hoạt
động học tập, rèn luyện của trò mà nó được diễn ra chủ yếu trong hoạt động dạy học.
Quản lý hoạt động dạy học là quản lý một quá trình xã hội, một quá trình sư
phạm đặc thù, nó tồn tại như là một hệ thống, bao gồm nhiều thành tố cấu trúc như:
Mục đích và nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học và phương
tiện dạy học, thầy với hoạt động dạy, trò với hoạt động học tập, kết quả dạy học.
Quản lý hoạt động dạy học là phải tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau đây:
- Cụ thể hoá mục tiêu dạy học qua các nhiệm vụ dạy học nhằm nâng cao tri
thức, kỹ năng, bồi dưỡng thái độ và hình thành phát triển những năng lực phẩm chất
tốt đẹp cho người học.
- Quản lý việc xây dựng và thực hiện nội dung dạy học. Nội dung dạy học phải
đảm bảo bao gồm hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà người học cần phải
nắm vững trong quá trình dạy học.
- Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên (Biên soạn giáo trình, giáo án,
chuẩn bị đồ dụng dạy học, lên lớp, kiểm tra học sinh học tập).
- Quản lý hoạt động học tập của học sinh (nề nếp, thái độ, kết quả học tập).
- Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động dạy học.
d) Quản lý dạy học theo quan điểm DHPH
QLDH theo quan điểm DHPH là QLDH trong nhà trường nhằm khơi dậy, phát
huy nội lực tự học của người học và khơi dậy, phát huy được lòng yêu nghề, trách
nhiệm với nghề nghiệp của người dạy để dạy tốt, học tốt, tạo ra khát vọng và năng lực tự
học suốt đời của người học.
1.2.3. Chất lượng, chất lượng giáo dục và chất lượng dạy học
a) Chất lượng
Chất lượng: Theo từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa "Chất lượng là phạm
riêng cho từng đối tượng, quốc gia, địa phương, cộng đồng, nhà trường. Tuỳ theo
từng đối tượng mà cách nhìn chất lượng, hiệu quả khác nhau". [7,tr8]
Chất lượng giáo dục được nhìn dưới góc độ nguồn lực và các loại đầu vào khác
(số liệu nguồn lực vật chất, số lượng và trình độ giáo viên, tình hình trang thiết bị).
Chất lượng giáo dục nhìn từ góc độ nội dung, biểu hiện qua các thuộc tính (khối
lượng kiến thức, trình độ học vấn, kỹ năng, những thông tin cần có trong giáo dục).
Chất lượng giáo dục nhìn từ góc độ đầu ra hoặc từ kết quả cuối cùng (dựa vào các
tiêu chí thành tích về học tập, tỷ lệ lên lớp, tốt nghiệp, thu nhập và tình trạng việc làm).
Chất lượng giáo dục nhìn từ góc độ là sự gia tăng thêm (ảnh hưởng của nhà
trường, hệ thống giáo dục đối với học sinh).
Vậy chất lượng giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục. Chất lượng giáo