ii
MC LC
DANH MC HÌNH 6
DANH MC T VIT TẮT 7
M ĐU 1
CHNG 1. TNG QUAN TÀI LIU 4
1.1. Nông nghip bn vững và các vn đ phát triển nông nghip bn vững 4
1.1.1. Nông nghiệp bền vững 4
1.1.2. Các vấn đề của phát triển nông nghiệp bền vững 6
1.2. Cây khoai tây 7
1.2.1. Tổng quan về cây khoai tây và đặc điểm sinh trưởng của cây khoai tây 7
1.2.2. Điều kiện sinh thái 8
1.2.3.Nhu cầu dinh dưỡng của cây khoai tây 9
1.2.4.Vai trò của chất hữu cơ đối với đất và sự sinh trưởng, phát triển của cây
khoai tây 12
1.3. Phân bón nông nghip 15
1.3.1. Các loi phân bón chủ yếu 15
1.3.2. nh hưởng của phân bón đến môi trường 17
1.4. Hin trng qun lí và sử dng ph ph phẩm nông nghip (rm r) và tác
đng ti môi trng 18
1.5. Tình hình sn xut khoai tơy vƠ phng pháp sử dng rm r nh ngun
cung cp cht dinh dng cho cây khoai tây trên th gii và Vit Nam 19
1.5.1Tình hình sn xuất khoai tây trên thế giới và Việt Nam 19
1.5.2Phương pháp sử dụng rơm r như nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho cây
khoai tây trên thế giới và Việt Nam 21
3.2.2.5. nh hng ca hỗn hợp rơm r và chế phẩm Compost Maker đến
hàm lợng kali dễ tiêu 43
3.2.2.6. nh hng ca lợng bón hỗn hợp rơm r và chế phẩm Compost
Maker đến hàm lợng mùn 46
iv
3.2.2.7. nh hng ca lợng bón hữu cơ đến cht lợng mùn 48
3.2.2.8. nh hng ca các công thức bón rơm r tới hàm lợng silic dễ tiêu
trong đt 49
3.3. nh hng ca bón rm r và ch phẩm hữu c sinh học Compost Maker
sự sinh trng, phát triển năng xut khoai tây 52
3.3.1. nh hưởng tới sự sinh trưởng của cây khoai tây 52
3.3.2. nh hưởng đến năng suất củ khoai tây 53
3.3.3. nh hưởng tới hiệu qu của sn xuất khoai tây 54
KT LUN, KIN NGH 57
TÀI LIU THAM KHO 59 v
DANH MC BNG
Bng 1. Tình hình sn sut khoai tây Việt Nam giai đon 2000 – 2007 20
Bng 2. Hàm lợng các nguyên tố dinh dỡng trong phân bón nghiên cứu 25
Bng 3. Các công thức thí nghiệm bón phân 26
Bng 4. Một số tính cht ca đt nghiên cứu 33
Bng 5a. Sự biến động pH
KCl
ca các mẫu đt thí nghiệm CT1 34
Bng 5b. Sự biến động pH
KCl
ca các mẫu đt thí nghiệm CT2 34
DANH MC HÌNH
Hình 1. Nhu cầu các nguyên tố dinh dỡng đa lợng ca cây khoai tây các giai
đon sinh trng khác nhau (Haifa, 2010) 10
Hình 2. Sự hút thu các cht dinh dỡng đa lợng và trung lợng ca thân và c
khoai tây với năng sut 55 tn/ha (Haifa, 2010) 11
Hình 3. Nhu cần hút thu cht dinh dỡng vi lợng ca thân và c khoai tây với năng
sut 55 tn /ha (Haifa, 2010) 12
Hình 4. Vị trí khu vực nghiên cứu 24
Hình 5. Tỉ lệ diện tích trồng khoai tây trên diện tích đt canh tác mỗi hộ 31
Hình 6. Biện pháp sử dng ph phẩm nông nghiệp thng có các hộ gia đình 32
Hình 7. Hot động sử dng ph phẩm nông nghiệp mỗi hộ dân 32
Hình 8b. Sự biến động tổng lợng Ca
2+
và Mg
2+
trong chuỗi thí nghiệm CT2 37
Hình 9a. Sự biến động nitơ dễ tiêu chuỗi thí nghiệm CT1 39
Hình 9b. Sự biến động nitơ dễ tiêu chuỗi thí nghiệm CT2 40
Hình 10a. Sự biến động hàm lợng phốt pho dễ tiêu trong chuỗi thí nghiệm CT1 42
Hình 10b. Sự biến động hàm lợng phốt pho dễ tiêu trong chuỗi thí nghiệm CT2 . 43
Hình 11a. Sự thay đổi hàm lợng kali dễ tiêu trong các công thức CT1 45
Hình 11b. Sự biến đổi hàm lợng kali dễ tiêu trong chuỗi công thức CT2 45
Hình 12a. Sự thay đổi hàm lợng Si dễ tiêu trong chuỗi công thức CT1 51
Hình 12b. Sự thay đổi hàm lợng Si dễ tiêu trong chuỗi công thức CT2 51
vii
DANH MC T VIT TẮT
1
M ĐU
Dân số thế giới sẽ đt đến ngỡng 9 tỉ ngi vào giữa thế kỉ tới và khong
hơn 40 năm tiếp theo nhu cầu lơng thực để cung cp cho dân số sẽ tăng 70% so
với nhu cầu lơng thực hiện nay (FAO, 2009; GIZ, 2013). Ngành nông nghiệp hiện
ti đư dần tr nên thiếu bền vững dới tác động ca áp lực dân số, sự mt cân bằng
trong phân bổ giá trị nông nghiệp, bên cnh các tác động ca sự thay đổi khí hậu,
suy thoái tài nguyên đặc biệt là tài nguyên đt và nớc, tài nguyên đa dng sinh
học Vì vậy, vn đề phát triển nông nghiệp bền vững đợc đặt ra trên toàn thế giới
và mỗi quốc gia với mc tiêu hớng tới sự bền vững về ba mặt kinh tế, xã hội và
môi trng.
Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển ca Việt Nam.
Ngoài việc cung cp thực phẩm và nguyên liệu, nông nghiệp cũng cung cp cơ hội
việc làm với tỷ lệ lớn dân số với diện tích đt nông nghiệp chiếm 26,3 triệu ha,
tơng đơng với 79,4% tổng diện tích Việt Nam (Tổng cc Thống kê, 2012), đóng
góp 21% GDP, sử dng hơn 47% lực lợng lao động ca quốc gia (World Bank,
2013). Giá trị thặng d thơng mi ca ngành nông nghiệp lên tới 10,6 tỷ USD với
7 mặt hàng xut khẩu ch lực đt giá trị trên 1 tỉ USD (lúa go, cà phê, cao su, điều,
gỗ, thy sn, sắn). Ngành sn xut lúa go năm 2012 đư đt mức xut khẩu khong
7,7 triệu tn go và đt CIF 3,5 tỷ USD (Trung tâm Tin học Thống kê, 2012).
Tuy nhiên tính bền vững và cân bằng trong sn xut nông nghiệp Việt Nam
li cha đt đợc, sự mt bền vững này đợc biểu hiện qua chính sự mt cân bằng
kinh tế ca ngi nông dân, sự thiếu sót trong chuỗi giá trị sn phẩm nông nghiệp,
sự mt cân bằng môi trng sinh thái, sự thiếu sót trong việc xử lý và tận dng ph
phẩm nông nghiệp Theo thống kê từ Tổ chức phát triển Hà Lan - SNV (2012)
lợng rơm r trong sn xut nông nghiệp ti Việt Nam lên tới 23 triệu tn/năm,
trong đó có tới hơn 42% bị mang đốt, điều này gây ra sự lãng phí không nhỏ các
qu ca việc tái tuần hoàn nông nghiệp này, các chế phẩm hữu cơ đư bắt đầu đợc
sử dng ngày càng nhiều nhng vẫn cha có số liệu thống kê rõ ràng.
Thông qua việc phân tích hiệu qu kinh tế, môi trng, cht lợng đt và
năng sut khoai tây trong v đông ti Quế Võ, Bắc Ninh, đề tài mong muốn sẽ tìm
đợc những luận cứ khoa học để chứng minh cho tính hiệu qu ca phơng thức
canh tác này, với sự nhn mnh vào chu trình cacbon, phốt pho và silic trong đt.
3
Mc tiêu ca đề tài là:
Đánh giá tình hình qun lỦ rơm r ti huyện Quế Võ, Bắc Ninh
Đánh giá nh hng ca rơm r tới tính cht đt, năng sut khoai tây
Đánh giá hiệu qu kinh tế ca việc sử dng ph phẩm nông nghiệp và hiệu
qu sn xut nông nghiệp.
4
CHNG 1. TNG QUAN TÀI LIU
1.1. Nông nghip bn vững và các vn đ phát triển nông nghip bn
vững
1.1.1. Nông nghiệp bền vững
Khái niệm phát triển bền vững đư đợc đa ra từ những năm 1987 trong báo
cáo Brundtland: “Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu ca thế
hệ hiện ti mà không làm tổn hi đến kh năng đáp ứng nhu cầu ca các thế hệ
tơng lai” (John Drexhage và Deborah Murphy, 2010).
Là một trong những ngành đóng vai trò rt quan trọng cho sự phát triển ca
xã hội loài ngi vn đề phát triển nông nghiệp bền vững rt đợc quan tâm.Từ
khong 10.000 năm trớc đây, khi loài ngi chuyển từ lối sống săn bắn hái lợm
truyền thống sang sn xut thực phẩm theo cách trồng trọt và chăn nuôi. Ngày nay
sn xut nông nghiệp không những cung cp lơng thực, thực phẩm cho con ngi,
đm bo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sn xut hàng tiêu dùng và
sn xut nh hng đến năng sut và biến môi trng.
Dù rt cố gắng nhng càng ngày tính bt công trong xã hội ngày càng tăng
cao. Tính bt công này thể hiện trong từng chuỗi cung ứng sn phẩm nông nghiệp.
Nơi và những ngi chịu tác động nặng nề nht ca sự thay đổi về môi trng li
chính là những ngi sn xut và những ngi nghèo trong xã hội
Chính vì thế để hớng tới tính bền vững trong nông nghiệp sự đm bo tính
bền vững về sn xut tính bền vững xã hội và tính bền vững về tiêu dùng, sự đm
bo an sinh xã hội là điều quan trọng cần nhắc tới. Nông nghiệp bền vững là vn đề
thi sự đợc nhiều nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau quan tâm, nh
nông học, sinh thái học, xã hội học Hiện có nhiều định nghĩa khác nhau về nông
nghiệp bền vững, trong đó, thng đợc quan tâm là định nghĩa ca tổ chức sinh
thái và môi trng thế giới bi tính tổng hợp và khái quát cao. Theo đó nông nghiệp
bền vững là nền nông nghiệp tho mưn đợc các yêu cầu ca thế hệ hiện nay, mà
không gim kh năng y đối với các thế hệ mai sau (GIZ, 2013).
Nói cách khác, ba mc tiêu chính ca nông nghiệp bền vững là tính ổn định
về kinh tế, sức khỏe môi trng và tính công bằng trong xã hội. Ngi dân, với các
nhóm kh năng khác nhau có thể cùng tham gia vào quá trình hình thành và phát
triển một nền nông nghiệp bền vững, nền kinh tế bền vững khi họ tham gia đồng
thi các vai trò khác nhau vào chuỗi cung ứng nông nghiêp từ vai trò ca ngi sn
xut tới ngi tiêu dùng.
6
1.1.2. Các vấn đề của phát triển nông nghiệp bền vững
Phát triển bền vững dựa trên nguyên tắc mà chúng ta phi đáp ứng các nhu
cầu ca hiện ti mà không nh hng đến kh năng ca các thế hệ tơng lai để đáp
ứng nhu cầu riêng ca họ. Vì vậy, qun lý ca c hai tài nguyên thiên nhiên và con
ngi là quan trọng hàng đầu. Qun lý sự bền vững về sự bền vững ca hệ thống
canh tác nông nghiệp.
Quan điểm hệ thống và tính bền vững hệ thống là điều cần thiết để hiểu đợc
tính bền vững. Hệ thống này đợc hình dung theo nghĩa rộng nht ca nó, từ các
thức ăn chăn nuôi.
- Thiết kế đầy đ quy trình bón phân và cht dinh dỡng thích hợp và hệ thống
xử lỦ nớc thi.
1.2. Cây khoai tây
1.2.1. Tổng quan về cây khoai tây và đặc điểm sinh trưởng của cây khoai tây
Cây khoai tây (Solanum tuberosum) là loài cây trồng có nguồn gốc từ vùng
Nam Mỹ - phần lớn các tài liệu cho rằng khoai tây xut phát từ Peru. Khoai tây
đợc thuần hóa và đợc sử dng nh một loi cây trồng từ khong hơn 4.000 năm
trớc. Chúng đợc du nhập vào châu Âu từ khong thế kỉ thứ XVI, từ đó khoai tây
đợc phát triển rộng khắp thế giới, bao gồm c châu Á (Smith, 1995). Khoai tây là
nguồn cung cp lơng thực quan trọng ca con ngi. Trên phm vi toàn thế giới,
cây khoai tây là cây lơng thực quan trọng thứ t sau lúa mì, ngô và go, trong đó
có nhiều quốc gia, khoai tây là cây lơng thực ch đo (FAO, 2006).
Hiện nay, có khong 20 loi khoai tây thơng phẩm, chúng đều thuộc loài
Solanum tuberosum L. có kh năng sinh trng, phát triển tốt và cho năng sut cao
(Võ Văn Chi và cs, 1969; Mc Collum, 1992). Các giai đon phát triển ca cây khoai
tây không cố định do ph thuộc về giống, dinh dỡng đt, điều kiện thi tiết
Không giống nh go, rt khó phân biệt các giai đon phát triển ca cây khoai tây.
Ví d, đôi khi sự phát triển c khoai tây diễn ra ngay từ giai đon sớm ca cây –
giai đon cây mới trồng và đang tập trung phát triển thân lá. Tuy nhiên sự hiểu biết
cơ bn về các giai đon phát triển ca khoai tây là rt quan trọng trong canh tác và
qun lý dịch bệnh, vì vậy có thể cơ bn chia các giai đon phát triển ca cây khoai
tây trồng từ c nh sau:
- Ảiai đon ny chồi: Bắt đầu khi có hiện tợng ny chồi từ mắt c khoai tây
cho tới khi măng chồi nhú lên khỏi mặt đt. Thi gian cho giai đon này ph
thuộc vào độ phơi sáng, độ ẩm đt, nhiệt độ cũng nh các điêu kiện môi
8
trng khác. Giai đon này thng tính kết thúc khi chồi khoai lên khong 1
- 2cm so với mặt đt. Cht dinh dỡng sử dng trong giai đon này ly từ c
Khoai tây là cây a lnh, không chịu đợc nóng và quá lnh. Nhiệt độ để cây
có thể phát triển là từ 13-16
o
C, nhiệt độ tốt nht là 18-22
o
C. Hn chế tăng trng
nghiêm trọng xy ra khi nhiệt độ dới 7
o
C hoặc vợt quá 30
o
C. nhiệt độ < 0
o
C,
cây khoai tây sẽ không phát triển lá nữa. Nhiệt độ cao nh hng đến quá trình hình
thành c, nhiệt độ 30
o
C c không hình thành.
Nước
Trong thi gian sinh trng, khoai tây cần rt nhiều nớc. Trớc khi hình
thành c khoai tây cần độ ẩm đt là 60%, khi thành c yêu cầu độ ẩm đt là 80%.
Đất
Đt có thành phần cp ht thô nh đt cát, thì kh năng giữ nớc kém, còn
đt có thành phần cp ht quá nhỏ thì sẽ gây nh hng tới sự phát triển c khoai
tây. Đt trồng khoai tây tốt nht là đt pha cát, đt thịt, đt phù sa ven sông. Độ pH
phù hợp là 5,2 - 6,4. Đt nhiều mùn rt hợp với khoai tây, mùn tối thiểu khong
1,5%.
1.2.3. Nhu cầu dinh dưỡng của cây khoai tây
Khoai tây là cây trồng có nhu cầu dinh dỡng cao, đặc biệt là với các nguyên
tố N, P, K và phn ứng cao với phân hữu cơ. Cây hút thu các cht dinh dỡng nhiều
11
nông sn. Kali dự trữ nhiều thân lá thực vật, ví d: hàm lợng kali trong lúa có
thể đt đến xp xỉ 2% trọng lợng khô (Nguyễn Ngọc Minh, 2013).
Magiê có vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp, là nguyên tử trung
tâm ca mỗi phân tử diệp lc. Magiê tham gia vào quá trình sn xut đng và
prôtêin và vận chuyển đng dng sucrose từ lá đến c (Haifa, 2010).
Phần lớn các nguyên tố nh kali và magiê đợc tích t c khoai tây trong
khi các nguyên tố khác nh nitơ, phốt pho và canxi li tập trung nhiều thân và lá
(Hình 2). Nh vậy, cây khoai tây có nhu cầu kali rt lớn, cao hơn nhiều so với nitơ
và phốt pho.
Khoai tây là cây trồng có nhu cầu dinh dỡng canxi khá cao. Khi trồng trên
đt chua, khoai tây sinh trng kém, c nhỏ và cho năng sut thp. Canxi là thành
phần quan trọng trong màng tế bào góp phần ổn định cu trúc và tính di động ổn
định ca chúng. Sự có mặt ca canxi làm tăng kh năng chống chịu ca cây đối với
vi khuẩn, nm và đóng vai trò quan trọng trong hot động vận chuyển kali ca cây
để m khí khổng.
Hình 2. Sự hút thu các cht dinh dng đa lng vƠ trung lng ca thân và c khoai
tây vi năng sut 55 tn/ha (Haifa, 2010)
Bên cnh các nguyên tố đa lợng và trung lợng, những nguyên tố dinh
dỡng vi lợng cũng rt cần cho sự sinh trng và phát triển ca cây khoai tây.
12
Nguyên tố đồng, kẽm có tỷ lệ lớn hơn trong c; còn nguyên tố dinh dỡng Bo,
mangan và sắt tập trung ch yếu thân và lá (Hình 3).
Hình 3. Nhu cn hút thu cht dinh dng vi lng ca thân và c khoai tây vi năng
sut 55 tn /ha (Haifa, 2010)
Trong các loi phân bón hóa học thì phân urê, super lân và kali clorua hoặc
Cht hữu cơ đt đều chứa một lợng khá lớn các nguyên tố dinh dỡng N, P,
K, S, Ca, Mg và các nguyên tố vi lợng, trong đó đặc biệt là N. Những nguyên tố
này đợc giữ một thi gian dài trong các hợp cht hữu cơ, vì vậy cht hữu cơ đt
vừa cung cp thức ăn thng xuyên vừa là kho dự trữ dinh dỡng lâu dài ca cây
trồng cũng nh vi sinh vật đt. Nhiều cht hữu cơ có hot tính sinh học cao, đặc biệt
là các axit mùn có tác dng kích thích sinh trng và phát triển rễ cây trồng, làm
tăng tính thẩm thu ca màng tế bào, có kh năng làm tăng hot tính ca enzyme
oxy hóa khử, làm tăng kh năng sử dng dỡng cht ca cây trồng.
Cht hữu cơ đóng một vai trò quan trọng, là dng dỡng cht nền rt quý cho
các loi cây trồng, có vai trò duy trì các hot động trong đt và cây trồng một cách
bền vững và lâu dài, ci thiện hiệu qu ca phân bón sử dng, kéo dài tác dng ca
phân đm, ci thiện sự hút dinh dỡng đặc biệt là phốt pho và canxi, kích thích
thành phần sống ca đt (Fred Magdoff và Ray R.Weil, 2004).
Theo Kueppe (2000), canh tác theo phơng pháp hữu cơ cho hiệu qu cao là
do các thành phần vi khuẩn, vi sinh vật. Hot động ca chúng là có thể chuyển
cacbon thành dng dễ hp thu. Trong đó có nm Mycorrhizae có kh năng giúp rễ
cây hp thu dinh dỡng tốt hơn, loi nm này phát triển mnh những vùng đt
hữu cơ, giúp cho đt ổn định hơn. Ngoài ra, canh tác theo phơng pháp hữu cơ còn
to môi trng sống tốt cho các thiên địch ca sâu bệnh, các loi giun
Theo Fred và Ray (2004), khi canh tác liên tc cây trồng trên một chân đt,
hàm lợng cht hữu cơ bị mt đi nhanh chóng. Tốc độ mt cht hữu cơ trong đt
xy ra rt nhanh khi đt mới đợc khai thác đa vào sn xut nông nghiệp, cần phi
có biện pháp duy trì lợng hữu cơ trong đt. Vì vậy, đối với đt trồng trọt thì cht
hữu cơ trong đt còn do con ngi bổ sung vào đt các nguồn hữu cơ khác nh
phân chuồng, phân bắc, phân xanh, phân rác, bùn ao, ph phẩm nông nghiệp
14
Theo Hội đồng khoai tây – potato coucil (2012) cht hữu cơ là nguồn dinh
dỡng rt quan trọng đối với cây trồng nói chung và khoai tây nói riêng. Ngi
trồng cũng sẽ dễ dng nhận thy các lợi ích ca cht hữu cơ trong đt trồng c thể:
1.3.1. Các loi phân bón chủ yếu
Bón phân hợp lý cho cây trồng mang li nhiều lợi ích nh: tăng năng sut,
phẩm cht nông sn, ổn định và tăng độ phì ca đt, tăng thu nhập cho ngi sn
xut nông nghiệp. Bón phân là phơng thức phổ biến đợc áp dng để nâng cao
năng sut cây trồng bên cnh các biện pháp nh làm đt, chọn giống, mật độ gieo
trồng, sử dng thuốc bo vệ thực vật
Thực tiễn Việt Nam và nhiều nớc cho thy, phân bón đóng góp vào việc
tăng tổng sn lợng lớn hơn nhiều lần so với tăng diện tích và tăng v, cứ bón 1kg
nitơ sẽ bội thu từ 10 - 15 kg thóc (Lê Văn Khoa và cs, 2009). Phân bón hóa học bổ
sung cho đt các nguyên tố dinh dỡng chính nh N, P, K mà cây trồng ly đi từ
đt. Phân bón đợc đa vào đt có tác dng trực tiếp ci thiện dinh dỡng ca thực
vật và ci thiện tính cht đt. Trong thành phần chứa một hoặc nhiều yếu tố dinh
dỡng vô cơ đa lợng, trung lợng, vi lợng.
Phân vô cơ gồm phân khoáng thiên nhiên hoặc phân hoá học, trong thành
phần có chứa một hoặc nhiều yếu tố dinh dỡng vô cơ. Bao gồm các loi phân
khoáng đơn, phân phức hợp, phân khoáng trộn. Phân khoáng đơn là loi phân mà
trong thành phần chỉ chứa một yếu tố dinh dỡng đa lợng. Phân phức hợp là loi
phân đợc to ra bằng phn ứng hoá học, có chứa ít nht hai yếu tố dinh dỡng đa
lợng. Phân khoáng trộn là loi phân đợc sn xut bằng cách trộn cơ học từ hai
hoặc ba loi phân khoáng đơn hoặc trộn với phân phức hợp, không dùng phn ứng
hoá học.
Phân hữu cơ là nguồn cung cp vi sinh vật có lợi, làm tăng độ phì ca đt,
kh năng giữ nớc, hệ đệm ca đt. Theo Cc trồng trọt Việt Nam tồn ti 6 nhóm
phân hữu cơ chính, bao gồm: Phân chuồng, phân rác, phân xanh, phân vi sinh và
các loi phân hữu cơ khác. Trong đó:
Phân chuồng: Là loi phân do gia súc thi ra. Cht lợng và giá trị ca phân
chuồng ph thuộc rt nhiều vào cách chăm sóc, nuôi dỡng, cht liệu độn chuồng
và cách phân. Độn chuồng để giữ m, to điều kiện khô ráo cho gia súc, vừa tăng
thêm khối lợng phân. Cht độn chuồng cần có tác dng hút nớc phân, nớc gii,
giữ đm và tăng c khối lợng lẫn cht lợng phân chuồng. Cần chọn cht độn
ca đt.
Phân vi sinh đợc sử dng để bón vào đt hoặc xử lý giúp ci thiện hot
động ca VSV trong vùng rễ cây nhằm tăng cng kh năng cung cp các cht dinh
17
dỡng từ đt cho cây trồng; cung cp cht điều hòa sinh trng, cung cp các cht
kháng sinh giúp cây trồng có kh năng chống chịu các loi sâu bệnh hi, góp phần
nâng cao năng sut, phẩm cht nông sn và tăng độ phì ca đt
Các loi phân hữu cơ khác: Có nhiều dng cht hữu cơ, nhiều hỗn hợp các
cht hữu cơ khác nhau, nhiều hỗn hợp cht hữu cơ và các cht vô cơ đợc sử dng
làm phân bón cho cây trồng. Nh phân than bùn, phân hữu cơ khoáng
1.3.2. nh hưởng của phân bón đến môi trường
Theo ớc tính, cây trồng chỉ có thể sử dng tối đa đợc 50 - 60% lợng cht
dinh dỡng vô cơ năm đầu, trong khi đó phân hữu cơ chỉ vào khong 20 - 30%,
phần còn li bị rửa trôi vào nớc gây ô nhiễm sông ngòi, ao hồ, mt do bay hơi, bị
cố định li trong đt (Lê Văn Khoa và cs, 2009). Ti Việt Nam, do tập quán canh
tác còn lc hậu, trình độ khoa học công nghệ thp, ngi nông dân cha đợc đào
to và hớng dẫn sử dng phân bón hợp lí, đúng cách mà sử dng một cách tràn lan
bt hợp lí là nguyên nhân chính gây nên những vn đề môi trng nông nghiệp.
Qua thống kê cho thy, hiệu sut sử dng phân đm chỉ từ 30 - 45%, phốt pho từ 40
- 45%, kali từ 40 - 50% tùy theo tính cht đt, giống cây trồng, thi v, phơng
pháp bón, loi phân bón Nh vậy, còn khong 60 - 65% lợng đm, 55 - 60%
lợng phốt pho và 55 - 60% lợng kali đợc bón vào đt nhng không đợc cây
trồng sử dng (AgroViet, 2011). Các loi phân hoá học (đặc biệt là phân đm) có
thể làm ô nhiễm nguồn nớc ngầm, hiện tợng phn nitrat hoá dẫn đến mt nitơ,
gây ô nhiễm không khí, tích đọng kim loi nặng Cu, Pb, Zn, Cd, trong nớc và
đt. Hiện tợng phú dỡng nguồn nớc mặt gây độc cho các loài thy sinh vật cũng
liên quan đến quá trình sử dng phân bón vô cơ ch yếu là phốt pho và đm trong
canh tác nông nghiệp. Việc sử dng không hợp lí các loi phân bón với lợng lớn
và liên tc làm chua hóa đt, hàm lợng các cht vôi gim, kết cu đt kém đi, nh
sự gia tăng về sn lợng nông nghiệp, lợng ph phẩm nông nghiệp đi kèm ca các
loi cây trồng trên cũng tăng lên. Tùy đặc điểm ca từng loi cây trồng mà phơng
thức sử dng các loi ph phẩm đi kèm cũng khác nhau. Ví d: Ph phẩm đi kèm
ngành chế biến dừa ti Việt Nam nh sau: vỏ dừa có thể đợc sử dng 100% để sn
xut than hot tính hoặc làm nhiên liệu cho ngành công nghiệp trong nớc hoặc các
ứng dng nhiệt. Sơ dừa có thể chế biến thành sợi và đợc sử dng để làm dây
thừng, thm, lới và nhiều các sn phẩm bằng sợi khác. Sn phẩm ph sau khi to
ra xơ dừa là cht bột mịn đợc gọi là bột xơ dừa chiếm khong 12% trọng lợng
19
qu dừa, có thể làm cht nền trồng cây và ci thiện đt. Tuy nhiên, khu vực đồng
bằng Sông Cửu Long, Việt Nam chỉ có 20% dừa đợc gia tăng giá trị theo cách này
và phần còn li, hơn 80.000 tn, đợc đổ xuống song Cửu Long to ra gánh nặng về
môi trng (Smith & cs, 2009). Trong sn xut ngô ti Việt Nam, khi to ra 1 tn
ht ngô thì lợng ph phẩm đi kèm là 2,5 (SNV, 2012 ). Ph phẩm đi kèm khi trồng
ngô bao gồm lá, thân, lõi, vỏ ca ngô. những nơi có chăn nuôi gia súc thng 3-
4 lá ngô non, đôi khi c thân non ca ngô trên cùng sẽ đợc dung để cho trâu, bò ăn.
Các ph phẩm còn li thng đợc sử dng làm cht đốt hoặc bỏ không (SNV,
2012).
Lúa là cây lơng thực ch yếu Việt Nam với diện tích gieo trồng hàng năm
vào khong 7,5 triệu ha, sn lợng thóc khong 40 triệu tn và lợng rơm r thi ra
lên đến 76 triệu (Nguyễn Song Tùng và Nguyễn Xuân Cự, 2013a). Trớc đây, rơm
r thng đợc ngi dân thu hoch sử dng cho các mc đích dân sinh nh lợp
nhà, làm cht đốt, thức ăn cho gia súc, làm phân bón cho cây trồng. Tuy nhiên,
trong những năm gần đây, các ph phẩm nông nghiệp đặc biệt là rơm r ít đợc sử
dng và thng đợc vứt bỏ hoặc đốt ngay trên đồng ruộng, đng làng, ngõ xóm.
Việc đốt rơm r vừa gây lãng phí, vừa gây những tác động tiêu cực đến môi trng
không khí, làm tăng phát thi khí CO
2
, CO và NO