Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ PHƢỢNG NGHIÊN CỨU MỘ T SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRỒNG
THÂM CANH LOÀI MÂY NẾP (CALAMUS TETRADACTYLUS HANCE)
LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT HÀNG MÂY ĐAN
XUẤT KHẨU Ở HÒA BÌNH
Chuyên ngành: Lâm nghiệp
Mã số: 606260 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Trần Văn Con
2. Th.S. Triệu Thái Hƣng
sự quan tâm, giúp đỡ của Khoa Sau đại học cũng nhƣ của các thầy, cô giáo
Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và các cán bộ nghiên cứu Viện
Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. Nhân dịp này tác giả xin chân thành cảm ơn
về sự giúp đỡ quý báu đó.
Trƣớc hết, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới PGS. TS Trần
Văn Con và thạc sỹ Triệu Thái Hƣng – là nhũng ngƣời hƣớng dẫn khoa học,
đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức quý báu và dành những tình
cảm tốt đẹp cho tác giả trong suốt thời gian công tác, học tập cũng nhƣ trong
thời gian thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Khoa Sau Đại học, đặc biệt là TS. Lê Sỹ Trung
đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả học tập và hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin cảm ơn Trung tâm công nghệ sinh học Lâm nghiệp, các Ban
Quản lý Lƣơng Sơn – Hòa Bình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả triển
khai đề tài cũng nhƣ thu thập số liệu ngoại nghiệp phục vụ cho luận văn.
Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và
ngƣời thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian
học tập và hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, ngày 2/9/ năm 2011
Tác giả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
MỤC LỤC
1. Đặt vấn đề………………………………………………………………….1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1. Mục tiêu chung của đề tài 2
2.2. Mục tiêu cụ thể của đề tài 2
3. Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài…………………………………… 3
3.1. Ý nghĩa khoa học 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn……………………………………………………… 3
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu……………………………………………… 18
2.4.1. Phƣơng pháp kế thừa………………………………………………….18
2.4.2.Thu thập số liệu ở hiện trƣờng……………………………………… 19
2.4.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu……………………………………………26
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………………………………… 27
3.1. Điều kiện lập địa khu vực nghiên cứu………………………………….27
3.2. Lựa chọn xuất xứ mây nếp cho năng suất cao nhất trong cùng một khu
vực nghiên cứu………………………………………………………………29
3.2.1. Đặc điểm sinh trƣởng của các xuất xứ mây nếp…………………… 29
3.2.2. Chỉ tiêu chất lƣợng của các xuất xứ: Sức sống và khả năng chông sâu
bệnh………………………………………………………………………….31
3.2.3. Đề xuất lựa chọn xuất xứ…………………………………………… 33
3.3. Lựa chọn công thức mật độ cho năng suất cao nhất……………………34
3.3.1. Đặc điểm sinh trƣởng của Mây nếp với các công thức mật độ khác
nhau………………………………………………………………………….34
3.3.2. Chỉ tiêu chất lƣợng của xuất xứ Hòa Bình ở các công thức mật độ khác
nhau: Sức sống và khả năng chống sâu bệnh……………………………… 37
3.3.3. Lựa chọn công thức mật độ cho năng suất cao nhất………………… 38
3.4. Lựa chọn công thức bón phân cho năng suất cao nhất………………….38 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 2
3.4.1. Đặc điểm sinh trƣởng của Mây nếp với các công thức bón phân khác
nhau………………………………………………………………………….38
3.4.2. Chỉ tiêu chất lƣợng của xuất xứ Hòa Bình ở các công thức bón phân
khác nhau: Sức sống và khả năng chống sâu bệnh………………………… 41
3.4.3. Lựa chọn công thức bón phân cho năng suất cao nhất……………… 42
Bảng 3.8. Ảnh hƣởng của bón phân trồng đến sinh trƣởng của Mây nếp
(C.tetradactylus Hance) với xuất xứ Hòa Bình sau khi trồng 24 tháng trên đất
sƣờn đồi 39
Bảng 3.9: Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu chất lƣợng của Mây nếp với
xuất xứ Hòa Bình……………………………………………………………41
Bảng 3.10: Kết quả lựa chọn công thức bón phân cho năng suất cao nhất…42
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 0
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Phƣơng pháp đào phẫu diện đất………………………………….19
Hình 2.2: Lấy mẫu đất để phân tích…………………………………………20
Hình 2.3. Sơ đồ thí nghiệm với các xuất xứ…………………………………21
Hình 2.4. Sơ đồ thí nghiệm với các công thức mật độ………………………23
Hình 2.5. Sơ đồ thí nghiệm với các công thức bón phân……………………25
Biểu đồ 3.1. Sinh trƣởng chiều dài thân mây nếp trên đất sƣờn đồi sau khi trồng
24 tháng………………………………………………………………………30
Biểu đồ 3.2. Sinh trƣởng đƣờng kính gốc mây nếp trên đất sƣờn đồi sau khi
trồng 24 tháng……………………………………………………………… 31
Biểu đồ 3.3. Số lƣợng chồi mây nếp trên đất sƣờn đồi sau khi trồng 24 tháng 31
Biểu đồ 3.4. Sinh trƣởng đƣờng kính gốc Doo (cm) của mây nếp với Xuất xứ
Hòa Bình dƣới các công thức mật độ khác nhau trên đất đồi…………………36
Biểu đồ 3.5. Sinh trƣởng chiều dài thân L (cm) của mây nếp với xuất xứ Hòa
Bình dƣới các công thức mật độ khác nhau trên đất đồi………………………36
Biểu đồ 3.6. Sinh trƣởng đƣờng kính gốc Doo (cm) của mây nếp với Xuất xứ
Hòa Bình dƣới các công thức bón phân khác nhau trên đất đồi……………….40
Biểu đồ 3.7. Sinh trƣởng chiều dài thân L (cm) của mây nếp với xuất xứ Hòa
hạt mây nếp chất lƣợng thấp đang lƣu hành, tạo ra rủi ro cao cho dự án gây
trồng và sản xuất. Để có thể đề xuất nguồn giống đảm bảo chất lƣợng cho
trồng mây nếp. Trung tâm Công Nghệ Sinh Học Lâm nghiệp - Viện Khoa học
Lâm nghiệp Việt Nam phối hợp với các địa phƣơng thực hiện nghiên cứu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 2
đánh giá và tuyển chọn một số giống mây có năng suất và chất lƣợng cao phù
hợp với điều kiện tự nhiên, canh tác và sản xuất ngành hàng mây tre đan xuất
khẩu ở Hoà Bình từ năm 2009 - 2011.
Nhận thức những vấn đề đó trong những năm gần đây, việc gây trồng các
loài song mây đƣợc quan tâm đầu tƣ phát triển. Loài Mây nếp đã đƣợc gây trồng ở
nhiều nơi nhƣ: Hà Tĩnh, Nghệ An, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Bình Định, Lâm
Đồng…Tuy nhiên, do chỉ mới quan tâm về mặt số lƣợng dẫn đến hiệu quả đầu tƣ
chƣa cao. Đặc biệt khâu giống còn xô bồ và trồng theo hƣớng tự phát, quảng canh.
Những biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc vẫn chƣa đƣợc đề xuất trên cơ sở khoa
học. Vì vậy, cần nghiên cứu xác định hệ thống các biện pháp kỹ thuật liên hoàn từ
khâu chọn, nhân giống đến gây trồng, phát triển mây, đáp ứng yêu cầu thực tế và
nâng cao giá trị của loài Mây nếp.
Để góp phần giải quyết những vấn đề khó khăn của thực tiễn về phát triển
kinh doanh mây, thúc đẩy hoạt động phát triển rừng, góp phần bảo vệ môi trƣờng
sinh thái và tạo điều kiện cho ngƣời dân ổn định cuộc sống trên nền tảng nghề rừng,
phối hợp với nhóm thực hiện đề tài của Viện Lâm Nghiệp, tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài “Nghiên cứu mộ t số biện pháp kỹ thuật trồng thâm canh loài Mây nếp
(Calamus tetradactylus Hance) làm nguyên liệu sản xuất hàng mây đan
xuất khẩu ở Hòa Bình”
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung của đề tài.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
1.1. Trên thế giới
1.1.1.Tính đa dạng và phân bố của mây
Trên thế giới có khoảng 600 loài mây song thuộc 14 chi (Dransfield và
Uhl, 1998) [12]. Riêng Đông Nam á có 9 chi, 316 loài. Chi mây nếp
(Calamus) có 400 loài. Những chi khác có số loài ít hơn nhƣ Korthalsia (26
loài). Có 8 chi với số loài dƣới 10, trong đó có 3 chi chỉ có một loài. Châu Phi
có 19 loài và 4 chi chủ yếu Calamus, Eremospatha, Laccosperma,
Oncocaiamus còn lại những loài khác đều phân bố ở Nam, Đông Nam á và
Nam Trung Quốc: Indonesia với 300 loài khác nhau. Malaysia 104 loài thuộc
9 chi, Thailand có khoảng 50 loài và Philippines có 91 loài, Srilanka có 10
loài, ấn Độ có 53 loài .Danh mục các loài song mây lần đầu tiên đƣợc xuất
bản vào năm 1986. Một số ấn phẩm đã đề cập đến phân loại và sử dụng song
mây : (Manokaran N 1989) [20] ;(Manokaran N, 1985) [21] ; (Rao 1995)[23].
1.1.2 Nghiên cứu về thâm canh rừng
Evans, J. (1992) [14] cho rằng: Trƣớc năm 1965 các nƣớc nhiệt đới và
/ha/năm sau 7 năm trồng, ở Swaziland cũng đã chọn
đƣợc giống Pinus patula sau 15 năm tuổi đạt 19 m
3
/ha/năm, giống
Paraserianthes jaicataria trồng ở Malaysia đƣợc 7 - 10 năm cũng đạt 30
m
3
/ha/năm ( Pandrey, 1983) [22], Ở Zimbabwe cũng đã chọn đƣợc giống
E.gradis đạt từ 35 - 40 m
3
/ha/năm, giống E.urophylla đạt trung bình tới 55
m
3
/ha/năm, có nơi lên tới 70 m
3
/ha/năm (Campinhos và Ikemori, 1988) [9].
Tập hợp các kết quả nghiên cứu ở các nƣớc vùng nhiệt đới, tổ chức nông
lƣơng thế giới (FAO, 1984) [16] đã chỉ ra rằng khả năng sinh trƣởng của rừng
trồng, đặc biệt là rừng trồng nguyên liệu công nghiệp phụ thuộc rất rõ vào 4
nhân tố chủ yếu liên quan đến điều kiện lập địa là: Khí hậu, địa hình, lọai đất
và hiện trạng thực bì.
1.1.3 Nghiên cứu về mây nếp và thâm canh loài mây nếp
Thị trƣờng buôn bán song mây đã đƣợc xác lập, mặt hàng song mây xuất
khẩu trên thế giới hàng năm đạt 600 triệu USD. Toàn bộ sản phẩm này đều có
nguồn gốc từ các nƣớc Châu Á, Thái Bình Dƣơng; trong đó Malaysia 19,5%,
Indonêsia 15,9%, Việt Nam 14% và Trung Quốc 12,4%, còn lại là các nƣớc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 7
khẩu đạt tới 83 triệu USD mỗi năm. Số loài đƣợc gây trồng là 3 loài: Calamus
ceasius và C. trachycoleus (quy mô lớn) và C. manna (quy mô nhỏ).
Malaysia: là một nƣớc có truyền thống sản xuất mây sau Indonesia,
chiếm 10% sản lƣợng mây của thế giới, giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt
khoảng 30 triệu USD mỗi năm. Việc gây trồng từ những năm 1913, nhƣng chỉ
có hai loài đƣợc gây trồng là: Calamus ceasius và C. manan.
Phillipines: việc trồng thử nghiệm mây đã đƣợc Viện nghiên cứu cây
rừng (nay là Cục nghiên cứu và phát triển hệ sinh thái) tiến hành từ năm 1977
đến nay hàng năm nƣớc này xuất khẩu trị giá 30 triệu USD. Tuy nhiên chỉ có
một loài Calamus merrillii là đƣợc gây trồng. Nhân giống mây
(C.manillensis) bằng phƣơng pháp nuôi cây mô đã đƣợc thực hiện bởi
(Dekkers và Rao (1989) [11] tác giả nuôi cấy mô thành công đối với các loài
G.trachycoleus với việc sử dụng chất điều hoà sinh trƣởng 2,4D va NAA (5
mg/l). Loài mây C. maman cũng đƣợc nhân giống thành công bằng phƣơng
pháp nuôi cấy mô (Chuthamas và cộng sự, 1989) [10].
Hiện nay, phƣơng pháp chọn giống phổ biến ở Indonesia và Malaysia
là ƣơm cây con từ hạt, sau đó đánh giá sinh trƣởng của cây con ở giai đoạn
xuất vƣờn để chọn ra cây mây ƣu trội. Vƣờn thực vật ở Paradenia - Srilanka,
Indonesia, Nam Trung Quốc lƣu trữ nhiều giống mây tốt. (Dransfield 1993)
[13].
1.2. Ở Việt Nam.
1.2.1. Tính đa dạng và phân bố của mây
Ở Việt Nam, song mây chƣa đƣợc nghiên cứu nhiều. Tới nay chƣa có
một cuốn sách nào viết về vấn đề song mây ở nƣớc ta. Các tài liệu đã xuất bản
chỉ dừng lại ở một số bài báo về kinh nghiệm gieo trồng song mây ở các địa
phƣơng. Chúng ta cũng chƣa có quy trình về gieo trồng và chế biến mây song
Nhƣ vậy, trồng rừng thâm canh đạt hiệu quả cao phải đáp ứng các yêu
cầu tổng hợp của một phƣơng thức kinh doanh thoả mãn các lợi ích về kinh tế
- môi trƣờng và xã hội cao nhất, thể hiện trên các mặt:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 9
- Hiệu qủa về mặt kinh tế: là hiệu quả về đầu tƣ và thu nhập trên mô
hình sử dụng đất hay mô hình trồng rừng thâm canh.
- Hiệu quả xã hội: tạo sản phẩm sản xuất ra trên một đơn vị diện tích
lớn, nó mang lại lợi ích cho ngƣời sản xuất và tiêu dùng, giải quyết vấn đề lao
động, tạo vùng chuyên canh phát triển kinh tế hàng hoá…
- Hiệu quả môi trường: bảo vệ và cải thiện điều kiện đất đai để sử dụng
đất lâu dài, ổn định, bảo vệ môi trƣờng và duy trì cân bằng sinh thái…
Từ những vấn đề mang tính lý luận và thực tiễn của công tác trồng rừng
sản xuất nói chung và trồng rừng thâm canh nói riêng trong những năm qua
cho thấy việc nâng cao năng suất, chất lƣợng rừng trồng bằng giống đã đƣợc
cải thiện, chọn lập địa phù hợp và áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh
tiên tiến đang là một vấn đề ƣu tiên hàng đầu hiện nay.
1.2.3 Nghiên cứu về mây nếp và thâm canh loài mây nếp
Nghề trồng mây ở nƣớc ta có truyền thống và đi trƣớc các nƣớc Đông
Nam Á. Tuy nhiên, trồng mây theo hƣớng thâm canh là một khái niệm còn rất
mới mẻ, việc gieo trồng của chúng ta cho đến nay hầu nhƣ vẫn mang tính tự
phát, chƣa đƣợc nhìn nhận đầu tƣ đúng mức, chƣa có hƣớng dẫn cụ thể về
chính sách khuyến khích đầu tƣ. Khu vực trồng cây Mây tập trung ở các tỉnh
đồng bằng, không có đất để phát triển và khả năng thu hái hạt giống bị động.
Hiện nay, tỉnh Hoà Bình (huyện Cao Phong), tỉnh Hà Giang (huyện Su Phì,
Mèo Vạc, Bắc Quang), tỉnh Hà Tĩnh (huyện Hƣơng Sơn), tỉnh Quảng Ngãi
(Trà Bồng, Minh Long) tỉnh Gia Lai (huyện Kon Hà Nừng, Chƣ Sê), đã trồng
thức 1 mật độ 750 cây/ha cho sinh trƣởng về chiều cao trung bình nhanh nhất là
201cm.
Từ những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc cho chúng ta thấy
nghiên cứu về song mây nói chung và mây nếp nói riêng là còn quá ít. Đặc biệt
là các nghiên cứu chuyên sâu về sinh lý, sinh thái, về mối quan hệ giữa điều
kiện lập địa và sinh trƣởng của mây nếp, các biện pháp kĩ thuật thâm canh mây
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 11
nếp… Mặt khác do giá trị của cây mây nói chung và cây mây nếp nói riêng chủ
yếu làm hàng thủ công mỹ nghệ để xuất khẩu là chính, nên chƣa có một công
trình nghiên cứu nào về thâm canh loài mây nếp với các công thức bón phân
khác nhau. Chính vì vậy đề tài nghiên cứu một số biện pháp trồng thâm canh
loài mây nếp (Calamus tetradactylus Hance) làm nguyên liệu sản xuất hàng
mây đan xuất khẩu ở Hòa Bình vào thời điểm hiện nay là việc làm có ý nghĩa
khoa học và thực tiễn to lớn góp phần giải quyết công ăn việc làm, tăng năng
suất và chất lƣợng loài mây nếp và khắc phục những vấn đề tồn tại ở trên.
1.3.Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu.
1.3.1. Đặc điểm tự nhiên
1. 3.1.1. Vị trí địa lý, địa hình
Lƣơng Sơn là huyện miền núi thấp của tỉnh Hoà Bình tiếp giáp với
vùng đồng bằng. Tổng diện tích tự nhiên là 28.719,1 ha. Vị trí địa lý từ 20º17´
- 20º38´ Vĩ Bắc và 105º20´ - 105º40´ Kinh Đông.
- Phía Bắc giáp huyện Ba Vì, Hà Nội
- Phía Đông giáp huyện Chƣơng Mỹ, Hà Nội
- Phía Nam giáp huyện Kim Bôi, Hoà Bình và huyện Mỹ Đức, Hà Nội
- Phía Tây giáp huyện Kỳ Sơn, Hoà Bình.
Huyện Lƣơng Sơn có địa hình cao ở phía Tây thấp dần xuống phía
C
trong khi đó nhiệt độ bình quân thấp nhất gặp và tháng 12 là 9,4
o
C.
Chế độ mưa: huyện Lƣơng Sơn là khu vực có lƣợng mƣa tƣơng đối lớn
với tổng lƣợng mƣa bình quân năm là 1.913mm. Lƣợng mƣa phân bố không
đều, tập trung chủ yếu vào mùa mƣa. Tháng có lƣợng mƣa lớn nhất là tháng 7
(436,7 mm) tháng có lƣợng mƣa thấp nhất thƣờng là tháng 12 (3,8 mm). Độ
ẩm không khí tƣơng đối cao, bình quân đạt 84,7%.
Chế độ gió: có hai hƣớng gió chính là gió Đông Nam thổi vào mùa mƣa
từ tháng 4 đến tháng 10. Gió Đông Bắc khô và hanh thổi từ tháng 11 đến
tháng 3 năm sau. Ngoài ra trong khu vực còn chịu ảnh hƣởng của gió Tây (gió
Lào) và gió Bấc.
Thuỷ văn: Khu vực nghiên cứu có nhiều suối, ao hồ, nhiều khe sâu do
địa hình chia cắt. Với lƣợng mƣa tập trung trên 70% vào mùa mƣa nên
thƣờng gây ra lũ quét ở vùng thƣợng nguồn sông Bùi. Tuy nhiên vào mùa khô
thƣờng xảy ra tình trạng thiếu nƣớc sản xuất và sinh hoạt.
1.3.1.3. Địa chất, thổ nhƣỡng
Trên khu vực nghiên cứu chủ yếu là các loại đất sau:
Đất đồi núi gồm có:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 13
- Đất feralit đỏ nâu vàng trên đá vôi (FQV)
- Đất feralit đỏ vàng trên đá biến chất (FQJ)
- Đất feralit vàng nhạt trên sa thạch, phiến thạch (FQJ)
- Đất feralit nâu vàng trên phù sa cổ (Fp)
Đất ruộng gồm có:
Các dân tộc chủ yếu là:
- Mƣờng: 40.757 ngƣời chiếm 62,7 %
- Kinh: 23.726 ngƣời chiếm 36,5 %
- Dân tộc khác là 521 ngƣời chiếm 0,8 %
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 11,45 %
Toàn huyện có 15.146 hộ, tổng số lao động là 37.524 ngƣời.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 15
1.3.2.2. Thực trạng các ngành kinh tế
Nông nghiệp
Tổng sản lƣợng lƣơng thực (cây có hạt) năm 2008 là 27.752 tấn, trong đó:
- Tổng diện tích trồng Lúa là 4.006,3 ha đạt sản lƣợng 20.872,0 tấn
- Tổng diện tích trồng Ngô là 1.464,6 ha đạt sản lƣợng 6.880,0 tấn
- Bình quân lƣơng thực trên đầu ngƣời là: 427kg/ngƣời-năm.
Trong sản xuất nông nghiệp, nếu năm 1993 năng suất lúa của huyện
bình quân chỉ đạt từ 20 đến 22 tạ/ha/vụ, thì năm 2005 đã đạt 50,9 tạ/hecta/vụ.
Có nhiều yếu tố đƣa năng suất nông nghiệp ở Lƣơng Sơn tăng cao, nhƣng
quan trọng hơn cả là nông dân các địa phƣơng trong huyện đƣợc nâng cao
kiến thức về khoa học kỹ thuật, họ đƣợc dự các lớp chuyển giao khoa học, kỹ
thuật về cây lúa, trồng màu, cây ăn quả cho năng suất cao. Cùng với trồng
trọt, huyện Lƣơng Sơn chú trọng đến chăn nuôi gia súc, gia cầm. Trạm
khuyến nông, khuyến lâm huyện đã xây dựng các mô hình nuôi lợn siêu nạc,
gà siêu trứng, bò sữa và nuôi ong. Huyện đã phát triển chăn nuôi theo hƣớng
sản xuất hàng hoá có giá trị kinh tế cao. Năm 2005, toàn huyện có 13.510 con
trâu, 5.179 con bò, 38.048 con lợn, 556.616 con gia cầm. Hiện nay, huyện
đang thực hiện dự án chăn nuôi bò sữa, phát triển từ 30 con (năm 2000) lên
525 con (năm 2005).
công nghiệp của Lƣơng Sơn phát triển. Sản xuất vật liệu xây dựng là ngành
có tính đột phá trong sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Trong
những năm qua, các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng đã đẩy mạnh sản xuất,
tích cực đầu tƣ, cải tiến máy móc, dây chuyền sản xuất và mua sắm thiết bị
tiên tiến để không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, hạ giá thành sản phẩm,
nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trƣờng. Nhiều doanh nghiệp trong huyện
sản xuất vật liệu xây dựng đã ký kết các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm lớn, khai
thác chế biến các sản phẩm có chất lƣợng cao, đáp ứng yêu cầu của khách
hàng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 17
Đến nay, toàn huyện có 453 cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, trong đó có 25 doanh nghiệp ngoài quốc doanh, 5 hợp tác xã, 415 tổ
hợp, hộ cá thể. Các cơ sở sản xuất công nghiệp chủ yếu tập trung vào các lĩnh
vực: sản xuất vật liệu xây dựng, góp phần tạo việc làm cho 2.800 lao động địa
phƣơng với mức thu nhập 0,6 đến 1,2 triệu đồng/ngƣời/tháng. Năm 2005, giá
trị sản xuất hàng hóa của ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của huyện
đạt trên 60 tỷ đồng.
Thuận Lợi
- Lƣơng Sơn có vị trí địa lý gần với trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị
của Hà Nội, đất đai rộng có khả năng đầu tƣ để phát triển về ngề rừng, khí
hậu và thời tiết phù hợp để phát triển cây mây.
- Nguồn lao động dồi dào và nhiều dân tộc khác nhau nên có nhiều kinh
nghiệm trồng mây.
- Các cơ sở xây dựng hạ tầng đã và đang từng bƣớc đƣợc hình thành và
phát triển.
- Dƣới sự lãnh đạo của Đảng uỷ - Chính quyền, cán bộ và nhân dân đoàn