1
LI M U
t nc ta t khi i mi ó thu c nhiu thnh tu to ln c bit l
t khi M xoỏ b cm vn v thit lp quan h thng mi vi Vit Nam. T ú
m ra cho chỳng ta mt hng i mi ú l hi nhp kinh t quc t. Khc
phc c tỡnh trng nc nghốo, v kộm phỏt trin, nõng cao tớnh c lp t
ch, to iu kin y nhanh quỏ trỡnh cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ t nc.
Tuy nhiờn, nhng thnh tu, v tin b t c cha vt qua tỡnh trng
nc kộm phỏt trin, cha xng vi tim nng ca t nc. t nc chỳng ta
ang trong quỏ trỡnh CNH- HH, v mc tiờu t ra n nm 2020 t nc ta
c bn s tr thnh mt nc cụng nghip. t c mc tiờu ra thỡ phi
da vo s n lc ca tt c cỏc ngnh, cỏc thnh phn kinh t trong c nc.
c bit l cỏc ngnh, cỏc thnh phn kinh t trong c nc. c bit l nhng
ngnh xut khu vỡ õy l ngnh thu c nhiu ngoi t nht nờn cú th giỳp
cho quỏ trỡnh CNH - HH nhanh hn.
Ngnh th cụng m ngh ca nc ta trong nhng nm qua ó thu c
nhiu thnh cụng to ln, giỳp cho quỏ trỡnh CNH- HH nhanh hn. Song bờn
cnh ú cũn rt nhiu tn ti, m cha gii quyt c, vi li th ca riờng
ngnh th cụng m ngh l ra ngnh ny phi phỏt trin nhanh hn v thu c
nhiu thnh cụng hn. Song ngnh ny li cha phỏt trin nh mong mun v
hn na trong nhng nm gn õy li cú xu hng chng li.
Vi mc ớch mun nghiờn cu sõu hn ngnh th cụng m ngh tỡm
hiu nguyờn nhõn ti sao ngnh ny li cha phỏt trin ht tim lc ca mỡnh,
xem xột, ỏnh giỏ cỏc thnh tu ó t c v cỏc gii phỏp thc hin trc
õy t ú tỡm kim, nghiờn cu v a ra "Mt s gii phỏp nhm thỳc y
hot ng xut khu hng th cụng m ngh Cụng ty c phn sn xut
xut nhp khu Lõm sn v Hng tiu th cụng nghip". Vi lý do nh vy
nờn em ó chn ti ny. Trong ti em ch i sõu nghiờn cu vo hot ng
xut khu ca cụng ty v tỡm hiu mt s gii phỏp gii quyt cỏc vn vng
Kinh doanh xuất nhập khẩu là sự trao đổi hàng hố, dịch vụ giữa các nước
thơng qua hành vi mua bán. Sự trao đổi hàng hố, dịch vụ đó là một hình thức
của mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa
những người sản xuất hàng hố riêng biệt của các quốc gia khác nhau trên thế
giới.
Vậy xuất khẩu là việc bán hàng hố (hàng hố có thể là hữu hình hoặc vơ
hình) cho một nước khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm đồng tiền thanh tốn. Tiền
tệ có thể là tiền của một trong hai nước hoặc là tiền của một nước thứ ba (đồng
tiền dùng thanh tốn quốc tế).
2. Bản chất của xuất khẩu
Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế tồn cầu thì hoạt động xuất khẩu là
hoạt động rất cần thiết. Thơng qua hoạt động xuất khẩu các quốc gia tham gia
vào hoạt động này phụ thuộc vào nhau nhiều hơn. Dựa trên cơ sở về lợi thế so
sánh giữa các quốc gia từ đó mà tính chun mơn hố cao hơn, làm giảm chi phí
sản xuất và các chi phí khác từ đó làm giảm giá thành. Mục đích của các quốc
gia khi tham gia xuất khẩu là thu được một lượng ngoạI tệ lớn để có thể nhập
khẩu các trang thiết bị máy móc, kĩ thuật cơng nghệ hiện đại… tạo ra cơng ăn
việc làm, tăng thu nhập và nâng cao mức sống của nhân dân, từ đó tạo điều kiện
thúc đẩy kinh tế phát triển và rút ngắn được khoảng cách chênh lệch q lớn
giữa các nước. Trong nền kinh tế thị trường các quốc gia khơng thể tự mình đáp
ứng được tất cả các nhu cầu mà nếu có đáp ứng thì chi phí q cao, vì vậy bắt
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4
buộc các quốc gia phải tham gia vào hoạt động xuất khẩu, để xuất khẩu những gì
mà mình có lợi thế hơn các quốc gia khác để nhập những gì mà trong nước
khơng sản xuất được hoặc có sản xuất được thì chi phí q cao. Do đó các nước
khi tham gia vào hoạt động xuất nhập rất có lợi, tiết kiệm được nhiều chi phí,
tạo được nhiều việc làm, giảm được các tệ nạn xã hội, tạo điều kiện chuyển dịch
cơ cấu ngành nghề, thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần vào xây dựng cơng
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu phục vụ CNH- HĐH đất nước.
Các nước đang phát triển thì thiếu thốn nhất là khoa học cơng nghệ và
vốn, muốn nhập khẩu kĩ thuật cơng nghệ thì phải có nguồn ngoại tệ, muốn có
nhiều ngoại tệ thì cần phải tổ chức hoạt động xuất khẩu hàng hố.
Nguồn vốn nhập khẩu được hình thành từ các nguồn sau: dựa vào đầu tư
nước ngồi, các nguồn viện trợ, các hoạt động du lịch, vay vốn, các dịch vụ thu
ngoại tệ trong nước…. Thơng qua các nguồn này cũng thu được một lượng
ngoại tệ lớn, nhưng huy động nó rất khó khăn và bị lệ thuộc q nhiều vào nước
ngồi, do vậy hoạt động xuất khẩu vẫn là nguồn vốn lớn nhất và quan trọng
nhất, nó có tầm chiến lược với mỗi quốc gia để tăng trưởng và phát triển kinh tế.
- Xuất khẩu thúc đẩy q trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển
sản xuất.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ hình thái này sang hình thái khác là tất
yếu đối với mỗi quốc gia, ở mỗi giai đoạn phát triển kinh tế thì hình thái chuyển
dịch này khác nhau, nó phụ thuộc vào mức tăng trưởng nền kinh tế của mỗi
nước và kế hoạch phát triển của các quốc gia đó, ví dụ ở nước ta Đảng và Nhà
nước đặt mục tiêu đến năm 2020 chúng ta cần đạt được mục tiêu chuyển đổi cơ
cấu kinh tế phải chuyển từ nền kinh tế nơng nghiệp là chính sang nền kinh tế
cơng nghiệp và phát triển các ngành dịch vụ.
Tác dụng của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế là:
+ Xuất khẩu những sản phẩm thừa so với tiêu dùng nội địa, ở những nước
lạc hậu, kinh tế chậm phát triển, sản xuất chưa đủ đáp ứng tiêu dùng, vì vậy nếu
chỉ xuất khẩu những mặt hàng xuất khẩu thừa tiêu dùng nội địa thì xuất khẩu sẽ
bị bó hẹp và tăng trưởng kinh tế rất chậm.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
+ Khi có thị trường xuất khẩu thì sẽ thúc đẩy q trình tổ chức sản xuất
phát triển, nó sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành khác có liên quan ví dụ khi
sản xuất hàng thủ cơng mỹ nghệ phát triển thì nó sẽ kéo theo các ngành như
4.1. Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu là hình thức là hình thức xuất
khẩu do một doanh nghiệp trong nước trực tiếp xuất khẩu hàng hố cho một
doanh nghiệp nước ngồi thơng qua các tổ chức của chính mình.
- Ưu điểm:
+ Giảm bớt được các chi phí trung gian từ đó tăng thu nhập cho doanh
nghiệp.
+ Biết được nhu cầu của khách hàng từ đó đưa ra các phương án kinh
doanh phù hợp.
- Nhược điểm:
+ Chi phí để giao dịch trực tiếp cao.
+ Rủi ro trong kinh doanh lớn vì khơng có điều kiện nghiên cứu các thơng
tin kĩ về bạn hàng.
+ Trình độ kĩ thuật nghiệp vụ của các cán bộ tham gia xuất khẩu phải cao.
4.2. Xuất khẩu gián tiếp
Xuất khẩu gián tiếp là hình thức xuất khẩu mà nhà xuất khẩu và nhà nhập
khẩu phải thơng qua một người thứ ba, người này là trung gian.
- Ưu điểm: giảm bớt được chi phí nghiên cứu tìm kiếm bạn hàng, tạo điều
kiện thuận lợi cho việc kinh doanh như: mở rộng kênh phân phối, mạng lưới
kinh doanh, am hiểu thị trường giảm được rủi ro, giảm các chi phí trong q
trình giao dịch.
- Nhược điểm: bị thụ động phải phụ thuộc nhiều vào người trung gian, đặc
biệt là khơng kiểm sốt được người trung gian.
4.3. Xuất khẩu gia cơng uỷ thác
Xuất khẩu gia cơng uỷ thác là một hình thức xuất khẩu trong đó đơn vị
ngoại thương đứng ra nhập ngun vật liệu hoặc bán thành phẩm cho các xí
nghiệp gia cơng, sau đó thu hồi thành phẩm để bán cho bên nước ngồi, đơn vị
được hưởng phí uỷ thác theo thoả thuận với các xí nghiệp uỷ thác.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
4.6. Phương thức mua bán tại hội chợ triển lãm
Hội chợ là một thị trường hoạt động định kì, được tổ chức vào một thời
gian và một địa điểm cố định trong một thời hạn nhất định, tại đó người bán đem
trưng bày hàng hố của mình và tiếp xúc với người mua để kí hợp đồng mua
bán.
Triển lãm là viẹc trưng bày giới thiệu những thành tựu của một nền kinh tế
hoặc một ngành kinh tế, văn hố, khoa học kĩ thuật: ví dụ hội chợ triển lãm hàng
cơng nghiệp. Triển lãm liên quan chặt chẽ đến ngoại thương tại đó người ta
trưng bày các loại hàng hố nhằm mục đích quảng cáo để mở rộng khả năng tiêu
thụ. Ngày nay ngồi các mục đích trên, hội chợ triển lãm còn trở thành nơi để
giao dịch kí kết hợp đồng cụ thể.
4.7. Xuất khẩu tại chỗ
Xuất khẩu tại chỗ là một hình thức xuất khẩu mà hàng hố khơng di
chuyển ra khỏi biên giới quốc gia mà được sử dụng ở các khu chế xuất hoặc
doanh nghiệp bán sản phẩm cho các tổ chức nước ngồi ở trong nước. Ngày nay
hình thức này càng phổ biến rộng rãi hơn nhưng nhược điểm là các doanh
nghiệp bán hàng sẽ thu được lợi nhuận ít hơn nhưng nó cũng có nhiều thuận lợi
là các thủ tục bán hàng, quản lí được rủi ro, hợp đồng được thực hiện nhanh
hơn, tốc độ quay vòng sản phẩm nhanh hơn.
4.8. Tạm nhập tái xuất
Tạm nhập tái xuất là loại xuất khẩu trở ra nước ngồi những hàng trước
đây đã nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất. Hình thức này ngược
chiều với sự vận động của hàng hố là sự vận động của đồng tiền: nước tái xuất
trả tiền nước xuất khẩu và thu tiền của nước nhập khẩu.
4.9. Chuyển khẩu
Trong đó hàng hố đi thẳng từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu.
Nước tái xuất trả tiền cho nước xuất khẩu và thu tiền của nước nhập khẩu. Lợi
thế của hình thức này là hàng hố được miễn thuế xuất khẩu.
mà hợp đồng ngoại thương lại thường kéo dài. Vì vậy làm thế nào để khơng bị
thua lỗ là vấn đề mà các doanh nghiệp cần phải xác định rõ ràng nếu khơng sẽ bị
thất bại.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
Các nhân tố ảnh hưởng đến giá cả hàng hố thế giới.
- Nhân tố chu kì.
- Nhân tố lũng đoạn của các cơng ty siêu quốc gia.
- Nhân tố cạnh tranh.
- Nhân tố lạm phát.
- Nhân tố thời vụ.
- Nhân tố xung đột xã hội, đình cơng, thiên tai, bạo loạn,… xác định giá cả
hợp lí giúp cho các doanh nghiệp giảm rủi ro, an tồn và có lãi.
2. Lựa chọn thị trường và đối tác xuất khẩu
2.1. Lựa chọn thị trường xuất khẩu
Khi muốn xuất khẩu, các doanh nghiệp các doanh nghiệp cần phải xác
định các tiêu chuẩn của thị trường đó để tránh được rủi ro.
Tiêu chuẩn chung:
- Về chính trị: đó là sự nghiên cứu những bất trắc về sự ổn định chính trị,
sự thuận lợi hay khó khăn về thể chế chính trị.
- Về địa lí: khoảng cách xa gần, khí hậu, tháp tuổi, phân bố dân cư trên
lãnh thổ.
- Về kinh tế: tổng sản phẩm trong nước, tổng sản phẩm trong nước trên
đầu người, những thoả thuận để tham gia kí kết.
- Về kĩ thuật: những khu vực phát triển và có triển vọng phát triển.
Tiêu chuẩn về quy chế thương mại và tiền tệ.
- Phần của sản xuất nội địa
- Sự hiện diện của hàng hố Việt Nam trên các thị trường.
- Sự cạnh tranh quốc tế trên các thị trường lựa chọn.
Trong buôn bán quốc tế, những bước giao dịch chủ yếu thường diễn ra như sau:
a) Hỏi giá ( inquiry).
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
13
V phng din phỏp lut thỡ õy l li thnh cu bc vo giao dch.
Nhng xột v phng din thng mi thỡ õy l õy l vic ngi mua ngh
ngi bỏn bỏo cho mỡnh bit giỏ c v cỏc iu kin mua hng.
Ni dung ca mt hi giỏ cú th gm: tờn hng, quy cỏch, phm cht, s
lng, thi gian giao hng mong mun Giỏ c m ngi mua cú th tr cho
mt hng ú thng c ngi mua gi kớn, nhng trỏnh mt thi gian hi
i hi li ngi mua nờu rừ nhng iu kin m mỡnh mong mun lm c s
cho vic quy nh giỏ: loi tin, hỡnh thc thanh toỏn, iu kin giao hng
Hi giỏ khụng rng buc trỏch nhim ca ngi hi giỏ. Ngi hi giỏ
thng hi nhiu ni nhm nhn c nhiu bn cho hng khỏc nhau so
sỏnh la chn bn cho hng phự hp nht. Tuy nhiờn nu ngi mua hi giỏ
quỏ nhiu ni s gõy o tng l nhu cu quỏ cng thng, iu ú khụng cú li
cho ngi mua.
b. Phỏt giỏ hay cho hng (offer)
Lut phỏp coi õy l li ngh kớ kt hp ng v nh vy phỏt giỏ cú
th do ngi bỏn hoc ngi mua a ra nhng trong buụn bỏn thỡ phỏt giỏ li l
cho hng, l vic ngi xut khu th hin rừ ý nh mun bỏn hng ca mỡnh.
Trong cho hng ngi ta nờu rừ tờn hng, s lng, quy cỏch, phm cht, giỏ
c vv. Trong tng hp hai bờn ó cú quan h mua bỏn vi nhau hoc cú iu
kin chung giao hng iu chnh thỡ cho hng cú khi nờu ni dung cn thit
cho giao dch, nhng iu kin cũn li s ỏp dng nh hp ng ó kớ trc ú.
Cú hai loi cho hng : _ Chaũ hng c nh ( firm offer )
_ Cho hng t do ( free offer )
c. t hng
L li ngh kớ hp ng xut phỏt t phớa ngi mua c a ra di
kinh doanh cho đến các nghiệp vụ nghiên cứu thị trường, kí kết hợp đồng, thực
hiện hợp đồng vận chuyển bảo quản, sơ chế, phân loại nhằm tạo ra hàng hố có
đầy đủ tiêu chuẩn càn thiết cho xuất khẩu.
Trong hoạt động thương mại cơng tác tạo nguồn hàng xuất khẩu có sự
khác nhau giữa doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiêp thương mại.
Thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là một hệ thống nghiệp vụ trong
kinh doanh mua bán trao đổi hàng hố nhằm tạo ra nguồn hàng cho xuất khâủ là
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
15
mt loi hỡnh hp hn ca hot ng to ngun hng cho xut khu, õy l mt
h thng nghip v m cỏc t chc ngoi thng, trung gian kinh doanh hng
hoỏ xut khu thc hin.
Cụng tỏc to ngun nú nh hng trc tip n cht lng hng xut
khu, n vic thc hin hp ng, uy tớn v hiu qu kinh doanh ca doanh
nghip.
*) Ni dung cụng tỏc to ngun :
- Nghiờn cu th trng v lp k hoch thu mua ca doanh nghip.
- T chc mua sm vt t.
- T chc vn chuyn vt t v doanh nghip.
- Tip nhn v bo qun vt t v s lng v cht lng.
_ T chc cp phỏt vt t trong ni b doanh nghip
cụng tỏc to ngun hng cho xut khu rt quan trng c bit i vi
doanh nghip sn xut vỡ nú nh hng trc tip n cht lng sn phm, thc
hin hp ng xut khu sn phm ca doanh nghip thit lp quan h lm n
lõu di.
6. Thc hin hp ng, khiu ni v gii quyt khiu ni
a) Xin giy phộp xut khu
Giy phộp xut khu l mt gii phỏp quan trng ca nh nc qun lớ
xut khu. Vỡ th sau khi kớ hp ng xut khu doanh nghip phi xin giỏy
tu theo tho thun trong hp ng khi kớ kt cỏc hp ng bo him cn phi
nm rừ cỏc iu kin bo him.
g) Lm th tc hi quan
Khi xut khu hoc nhp khu thỡ cỏc doanh nghip u phi lm th tc
hi quan (gm 3 bc )
- Khai bỏo hi quan.
- Xut trỡnh hng hoỏ.
- Thc hin cỏc quyt nh ca hi quan.
k) Giao nhn hng xut khu
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
17
Trong bn bán nguoaị thương hàng hố thường được giao bằng đường
biển và đường sắt. Khi giao bằng đường biển chủ hàng phải làm các cơng việc
sau:
- Căn cứ chi tiết hàng xuất khẩu lập bảng đăng kí chun chở cho người
vận tải để đổi lấy sơ đồ xếp hàng.
- Trao đổi với các cơ quan điều độ cảng để nắm vững ngày giờ làm hàng.
- Bố trí phương tiện đem hàng vào cảng, xếp hàng lên tàu.
Lấy biên lai, và đổi lấy vận đơn đường biển.
Nếu hàng chun chở bằng đường sắt, thì chủ hàng phải kịp thời đăng kí
với cơ quan đường sắt để xin cấp toa xe phù hợp với tính chất hàng hố và khối
lượng hàng hố. Khi đã được cấp toa xe, chủ hàng tổ chức bốc xếp hàng, niêm
phong kẹp trì và làm các chứng từ vận tải trong đó là vận đơn đường sắt.
I) Làm thủ tục thanh tốn
Đây là khâu quan trọng nó là kết quả của cả q trình giao dịch. Do đặc
điểm bn bán với nước ngồi nên thủ tục thanh tốn phức tạp hơn. Thường dựa
vào một trong các phương thức thanh tốn sau:
- Thanh tốn bằng thư tín dụng
- Thanh tốn bằng phương pháp nhờ thu.
trạm, khảm …vv. Thơng thường các loại hàng mang đậm nét tính dân tộc thì thu
hút được rất nhiều khách hàng. Tính độc đáo là quan trọng nhất.
1.2.Về màu sắc
Về màu sấc thường đa dạng và theo nhu cầu đặt hàng của khách hàng.
Nhưng nó vẫn mang đậm nét riêng biệt của từng mặt hàng ví dụ :
*) Hàng sơn mài : Khi sử dụng khơng bị cong vênh, sứt mẻ màu sacs phải
kết hợp hài hồ trang nhã.
) Đồ gốm sứ : nước men phải bóng lống màu sắc thanh nhã nhẹ nhàng
kết hợp với đường nét hoa văn và kích thước mẫu mã gây cảm giác thích thú.
Khi chiêm ngưõng sản phảm chất liệu làm sản phảm phải mịn màng, khơng lẫn
tạp chất và nổi bọt khí.
) Cói, thêu ren, mây tre đan dừa: các mặt hàng này phải đòi hỏi cao về
màu sắc, màu sắc phải thanh nhã, phù hợp với kiểu dáng và chất liệu.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
19
*) Hng iờu khc: õy l mt hng cú tớnh cht ngh thut cao, ũi hi
ngi lm phi cn thn, hiu bit b trớ phự hp khộo lộo sinh ng v c sc.
1.3 V cht liu
mt s cht liu sn xut ra hng th cụng m ngh thng r v rt
phong phỳ a dng. Mt hng ny chi phớ ch yu l cụng th cũn cht liu sn
xut ra sn phm ch khong 25-30%. nc ta rt thun li cho vic sn xut
cỏc sn phm nh : gm s, sn mi, mõy tre an, cúi, da vv.
2) Cỏc nhõn t nh hng n hot ng xut khu hng th cụng m
ngh Vit Nam
2.11. Cỏc nhõn t bờn trong doanh nghip
S a dng danh mc mt hng v mu mó cht lng nờn ũi hi cỏc
doanh nghip phi a dng cỏc mt hng xut khu. T ú cỏc doanh nghip
mun tn ti phi ỏp ng cỏc nhu cu ca khỏch hng do vy ngoi vic lieen
kt vi cỏc lng ngh, th th cụng xut khu, doanh nghip cn c bit chỳ ý
nghiệpcó đội ngũ cán bộ chun trách năng lực kém. Việc nắm bắt được thơng
tin được coi là rất quan trọng. Có được nhiều thơng tin có nghĩa là có nhiều cơ
hội kinh doanh đặc biệt la kinh doanh xuất khẩu sự cạnh tranh vơ cùng khốc liệt.
muốn có được nguồn thơng tin thì ngồi việc phải có đội ngũ cán bộ chun
trách giỏi thì các doanh nghiệp phải liên kết với bộ thương mại, bộ tài chính,
phòng thương mại - cơng nghệ Việt Nam, phòng xúc tiến thương mại …vv để
nắm rõ và thu nhập nhiều thơng tin hơn.
2.1.6. Do vị thế và uy tín của doanh nghiệp trên thương trường
Nhiều khi khách hàng mua sản phẩm khơng để ý đến giá cả, chất lượng
sản phẩm mà họ mua sự sang trọng, uy tín của sản phẩm doanh nghiệp trên thị
trường điều này nó ảnh hưởng lớn tới xuất khẩu hàng hố. Uy tín của doanh
nghiệp được đánh giá qua các hệ thống chi tiêu đánh giá và q trình thực tế cuả
doanh nghiệp tham gia sản xuất kinh doanh. Khi có uy tín thì việc kinh doanh
thường có hiệu quả hơn rất nhiều.
2.2 Các nhân tố bên ngồi doanh nghiệp
2.2.1 Do cơng cụ, chính sánh vĩ mơ của nhà nước
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
21
Cụng c chớnh sỏnh v mụ ca nh nc l nhõn t quan trng m cỏc
doanh nghip kinh doanh xut nhp khu phi nm rừ v tuõn theo vụ iu kin
bi vỡ nú th hin ý chớ ca ng v nh nc cụng c chớnh sỏch v mụ ca nh
nc bo ve li ớch chung ca mi tng lp trong xó hi, Bi vy nú chu tỏc
ng ca cỏc chớnh sỏch ch phỏp lut quc gia mỡnh v ng thi cng
phi tuõn theo nhng quy nh quc t.
nc ta chớnh sỏnh ngoi thng thng to iu kin thun li cho cỏc
t chc kinh doanh tham gia sõu vo s phõn cụng lao ng quc t m mang
hot ng xut khu v bo v th trng ni a nhm t c cỏc mc tiờu v
yờu cu kinh t, chớnh tr xó hi trong hot ng kinh t i ngoi.
i vi hot ng ngoi thng nh ncthng s dng cỏc cụng c
Thực tế cho thấy rằng ảnh hưởng của hệ thơng tin cho Fax, Tel, Internet… đã
đơn giản hố cơng việc của hoạt động xuất khẩu rất nhiều, giảm đi hàng loạt các
chi phí nâng cao kịp thời nhanh gọn và việc hiên đại hố phương tiện vận
chuyển, bốc dỡ, bảo quản góp phần cho q trình thực hiện xuất khẩu nhanh
chóng và an tồn.
Ở nước ta hệ thống cơ sở hạ tầng còn rất kém và lạc hậu do vậy vấn đề
cấp bách đặt ra cho chúng ta là phải nhanh chóng hồn thành cơ sở hạ tầng để
tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.
3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá
3.1. Chỉ tiêu lợi nhuận.
Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế có tính tổng hợp phản ánh kết quả
cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Lợi nhuận là lượng dơi ra của doanh thu so với chi phí :
LN = DT - CP
LN : Tổng lợi nhuận doanh nghiệp
DT: Là tồn bộ số tiền thu được qua việc bán hàng hố dịch vụ trong
một năm.
cf: Tồn bộ chi phí doanh nghiệp bỏ ra khi sản xuất hàng hố dịch vụ
trong một năm.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
23
- Lợi nhuận tính cho mặt hàng xuất khẩu:
Px = Q(P-F)
PX : Lợi nhuận tính cho một mặt hàng xuất khẩu
q : Khối lượng hàng xuất khẩu.
p : Đơn vị hàng xuất
f : Chi phí đầy đủ của một đơn vị hàng xuất
i : Số mặt hàng
- Tổng lợi nhuận hàng năm của doanh nghiệp xuất khẩu :
- y mnh cỏc hot ng nghiờn cu th trng v hot ng xỳc tin
thng mi v.v..
4.3. Nhúm gii phỏp ti chớnh tớn dng,khuyn khớch sn xut thỳc y
xut khu
- Tớn dng xut khu
- Tr cp xut khu
- Chớnh sỏch t giỏ
- Cụng c thu quan xut khu
4. Nhúm gii phỏp th ch, t chc
- Th tc hi quan xut khu hng hoỏ
- Hn ngch xut khu
- Qun lý ngoi t
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
25
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG
MỸ NGHỆ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN SX XNK LÂM SẢN & HÀNG TTCN I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SX XNK LÂM SẢN & HÀNG
TTCN
1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần SX XNK Lâm sản &
Hàng TTCN
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần SX XNK Lâm sản & Hàng TTCN
Trụ sở chính: 125 Ngô Quyền - Hà Nội
Tài khoản tiền gửi USD: 011.100.004.12341 – Ngân hàng Công thương