phân tích thống kê dữ liệu trong điều tra xã hội học - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

i

§¹i häc Th¸i Nguyªn
ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Đồng Thị Thùy Linh
PHÂN TÍCH THỐNG KÊ DỮ LIỆU TRONG
ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC Chuyªn ngµnh: Khoa häc m¸y tÝnh
M· sè: 60 48 01


Đồng Thị Thùy Linh
PHÂN TÍCH THỐNG KÊ DỮ LIỆU TRONG
ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC Chuyên ngành: Khoa học máy tính
Mã số: 60 48 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Thế Hồng

Em cảm ơn các thầy, cô trong Viện Công Nghệ Thông Tin Hà Nội cùng
các thầy cô trong trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông – ĐH
Thái Nguyên đã dìu dắt, giảng dạy em, giúp em có những kiến thức quý báu trong
những năm học qua.
Cảm ơn các bạn đã tận tình động viên đóng góp ý kiến cho luận văn của tôi.
Mặc dù đã cố gắng hết sức cùng với sự tận tâm của thầy giáo hướng dẫn
song do
trình
độ còn hạn chế, nội dung đề tài còn mới mẻ nên Luận văn khó tránh
khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của thầy cô và
các bạn.

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 9 năm 2011.
Học viên
Đồng Thị Thùy Linh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

i
LỜI CAM ĐOAN


Lời mở đầu 1
Chương 1: Tổng quan về thống kê dữ liệu và điều tra xã hội học 3
1.1. Khái quát về dữ liệu và thống kê 3
1.1.1. Dữ liệu là gì? 3
1.1.2. Thống kê là gì? 3
1.1.3. Một số khái niệm thường dùng của thống kê 4
1.1.4. Khái quát quá trình nghiên cứu thống kê 6
1.2. Giới thiệu các phương pháp tiến hành điều tra xã hội học 7
1.2.1. Đối tượng nghiên cứu của xã hội học 7
1.2.2. Những phương pháp nghiên cứu xã hội học 8
1.3. Các phương pháp và kỹ thuật đó phân tích thống kê dữ liệu. 11
1.3.1. Ước lượng 11
1.3.2. Tương quan và hồi quy 11
1.3.3. Kiểm định giả thuyết 12
1.4. Giới thiệu về các phần mềm ứng dụng phân tích thống kê dữ liệu 13
1.4.1. Phần mềm SPSS 13
1.4.2. Phần mềm Epidata 13
Chương 2: Một số vấn đề trong phân tích dữ liệu thống kê 14
2.1. Thống kê mô tả 14
2.1.1 Mục tiêu của các nghiên cứu mô tả 14
2.1.2. Những nội dung chính của các nghiên cứu mô tả 14
2.1.3. Thiết kế nghiên cứu mô tả 15
2.1.4. Mối quan hệ nhân quả 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii

3.2.3. Kết quả của cuộc nghiên cứu 44
3.3. Sử dụng phương pháp ước lượng các tham số rút ra từ quần thể 45

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv
3.3.1. Ước lượng về sự hiểu biết trung bình của học sinh phổ thông về phòng
tránh TNTT do bỏng 46
3.3.2. Ước lượng sự khác nhau về sự hiểu biết trung bình của học sinh trước và
sau can thiệp 49
3.3.3. Ước lượng tỷ lệ học sinh bị TNTT trên tổng số học sinh 50
3.4. Kiểm định giả thuyết 51
3.4.1. Kiểm định giả thuyết về sự khác nhau về mức độ hiểu biết trung bình của
học sinh về phòng tránh TNTT do bỏng trước và sau can thiệp. 52
3.4.2. Kiểm định giả thuyết về tỷ lệ học sinh bị TNTT trên tổng số học sinh 54
3.4.3. Kiểm định giả thuyết về tỷ lệ học sinh bị TNTT trước và sau can thiệp và
theo giới 55
Kết luận 60
Kiến nghị những nghiên cứu tiếp theo 61
Tài liệu tham khảo 62
PHỤ LỤC 63 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Bảng 3.16. Kiểm định Chi bình phương (Chi-Square Tests)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1
Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thống kê là một bộ môn khoa học bao gồm các phương pháp thu thập, tổ
chức và phân tích các dữ liệu. Ngày nay thống kê đã đi vào hầu hết các lĩnh vực của
xã hội như kinh tế thị trường, chỉ số giá cả, tỷ lệ tăng giảm dân số, khí hậu, thời tiết,
y tế Những cuộc khảo sát thăm dò dư luận, các cuộc điều tra chọn mẫu về dân
số, sức khỏe, giáo dục và các dự báo dân số đã và đang được tiến hành, tất cả
đều chứng thực cho tầm quan trọng của các phương pháp thống kê trong các sự
kiện quan trọng hằng ngày.
Phân tích thống kê là một bộ phận khoa học đã hình thành từ lâu, đã chứng
minh được sự cần thiết và quan trọng của nó trong đời sống và phát triển kinh tế xã
hội hiện đại.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Tìm hiểu về điều tra xã hội học và phân tích dữ liệu thống kê.
- Ứng dụng thực tế trong điều tra xã hội học.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Các khảo sát điều tra xã hội học.
- Phân tích thống kê số liệu điều tra xã hội học.
- Các công cụ phân tích thống kê dữ liệu.

- Tìm khoảng tin cậy.
- Kiểm định các giả thuyết.
6. Kết quả đạt đƣợc
Qua quá trình thực hiện luận văn em đã thực hiện được một số công việc sau:
- Hiểu được về điều tra xã hội học, quá trình thực hiện một cuộc điều tra xã hội
học, và ý nghĩa của nó trong xã hội hiện đại.
- Hiểu được về thống kê dữ liệu và phân tích thống kê dữ liệu.
- Áp dụng được ước lượng và kiểm định giả thuyết vào phân tích thống kê dữ
liệu.
7. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Đề tài có ý nghĩa khoa học, thời sự và mang đậm tính thực tiễn.
- Thông qua quá trình phân tích dữ liệu thống kê trong điều tra xã hội học
đưa ra các đánh giá hỗ trợ cho việc ra quyết định về các xu hướng hay các
chính sách xã hội.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3
Chƣơng 1: Tổng quan về thống kê dữ liệu và điều tra xã hội học
1.1. Khái quát về dữ liệu và thống kê
1.1.1. Dữ liệu là gì?

Dữ liệu được định nghĩa là những điều được biết đến, hoặc giả định sự kiện
và con số, mà từ đó kết luận có thể được suy ra. Nói chung, dữ liệu là thông tin ở

Dữ liệu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
các yếu tố ngẫu nhiên mới được bù trừ và triệt tiêu, bản chất của hiện tượng mới
bộc lộ ra và ta có thể nhận thức đúng đắn bản chất, quy luật vận động của nó [7].
Thống kê được chia làm hai lĩnh vực [7]:
- Thống kê mô tả : bao gồm các phương pháp thu thập số liệu, mô tả và trình
bày số liệu, tính toán các đặc trưng đo lường.
- Thống kê suy diễn : Bao gồm các phương pháp như ước lượng, kiểm định,
phân tích mối liên hệ, dự đoán trên cơ sở các thông tin thu thập từ mẫu.
b. Đối tƣợng nghiên cứu của thống kê
Đối tượng nghiên cứu của thống kê là mặt lượng trong mối quan hệ chặt chẽ
với mặt chất của hiện tượng kinh tế - xã hội, tự nhiên trong một không gian và thời
gian cụ thể, như biến động cơ học của dân số, hiện tượng vế quá trình tái sản xuất
sản phẩm, về đời sống vật chất văn hoá…. Cũng như mọi vật tồn tại trong xã hội,
hiện tương kinh tế xã hội cũng tồn tại trên hai mặt: chất và lượng có liên quan mật
thiết với nhau. Trong hiện tương kinh tế - xã hội mặt chất biểu hiện ở: đặc điểm,
tính chất, đặc trưng, tính qui luật phát triển của hiện tượng nghiên cứu. Mặt lượng là
những biểu hiện là những biểu hiện được biểu hiện bằng những con số cụ thể nói
lên: qui mô, tốc độ phát triển, kết cấu…. Thống kê không nghiên cứu trực tiếp mặt
chất của hiện tượng kinh tế - xã hội mà chỉ nghiên cứu mặt số lượng cụ thể của hiện
tượng kinh tế xã hội. Thông qua phân tích hệ thống chỉ tiêu thống kê của những con

- Tổng thể bộ phận: Bao gồm nột số đơn vị thuộc phạm vi hiện tượng nghiên
cứu đã xác định.
- Tổng thể đồng chất: Bao gồm các đơn vị giống nhau ở một số đặc điểm chủ
yếu có liên quan mục đích nghiên cứu.
- Tổng thể không đồng chất: Bao gồm các đơn vị không giống nhau ở một số
đặc điểm chủ yếu có liên quan mục đích nghiên cứu
- Tổng thể bộc lộ: Bao gồm các đơn vị mà trực tiếp quan sát, nhận biết được.
- Tổng thể tiềm ẩn: Bao gồm các đơn vị mà không trực tiếp quan sát, nhận
biết được.
1.1.3.3. Tiêu thức thống kê
Nghiên cứu thống kê phải dựa vào những đặc điểm của đơn vị tổng thể.
Đơn vị tổng thể có nhiều đặc điểm, tuỳ theo mục đích nghiên cứu một số
đặc điểm được chọn ra để nghiên cứu [7].
Ví dụ: Nghiên cứu nhân khẩu, mỗi nhân khẩu có các tiêu thức như giới tính,
độ tuổi…., nghiên cứu doanh nghiệp như số lượng công nhân, vốn, giá trị sản xuất.
Tiêu thức thống kê được phân làm hai loại:
Tiêu thức thuộc tính: là tiêu thức phản ánh tính chất hay loại hình của đơn
vị tổng thể, không có biểu hiện trực tiếp bằng con số [7].
Ví dụ: Các tiêu thức như: giới tính, nghề nghiệp, tôn giáo…

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
Tiêu thức số lượng: là tiêu thức có biểu hiện trực tiếp bằng con số [7].

1.2. Giới thiệu các phƣơng pháp tiến hành điều tra xã hội học.
1.2.1. Đối tƣợng nghiên cứu của xã hội học
Xã hội học là khoa học về sự hình thành, phát triển và sự vận hành của các
cộng đồng xã hội, các tổ chức xã hội và các quá trình xã hội với tính cách là các
hình thức tồn tại của chúng; là khoa học về các quan hệ xã hội với tính cách là các
cơ chế liên hệ và tác động qua lại giữa các cá nhân và cộng đồng; là khoa học về
quy luật của các hành động xã hội và các hành vi của quần chúng [6].
Xã hội học là một khoa học lý thuyết cũng như các khoa học xã hội học
khác. Trong một hệ thống những sự trừu tượng hóa (như các khái niệm, phạm trù,
Xác định vấn đề nghiên cứu, mục đích, nội dung, đối
tượng nghiên cứu
Báo cáo và truyền đạt kết quả nghiên cứu.
Xây dựng hệ thống các khái niệm, chỉ tiêu thống kê

Điều tra thống kê
Xử lý số liệu:
- Tập hợp, sắp xếp số liệu
- Chọn các phần mềm xử lý số liệu
- Phân tích thống kê sơ bộ
- Lựa chọn các phương pháp phân tích thống kê
thích hợp
-
Phân tích và giải thích kết quả.
Dự đoán xu hướng phát triển. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8


ta phải làm cho nó đáp ứng được mục đích nghiên cứu của mình bằng cách xác định
những biến số cần thiết, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của cuộc nghiên cứu. Tính hiệu lực
và độ tin cậy của dữ liệu là tiêu chuẩn đầu tiên khi lựa chọn một nhóm dữ liệu cho

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9
phân tích thứ cấp. Phương pháp phân tích số liệu thống kê hiện có được áp dụng rất
nhiều trong các công trình nghiên cứu về xã hội.
Phân tích những số liệu thống kê hiện có là việc phân tích lại các số liệu
thống kê đã được chuẩn bị và báo cáo từ trước. Người ta cũng có thể sử dụng những
số liệu thống kê để tạo ra những dữ liệu mới [6].
1.2.1.2. Phương pháp điều tra
Điều tra là phương pháp thu thập thông tin sơ cấp bằng lời dựa trên sự tác
động qua lại về mặt tâm lý mang tính trực tiếp (phỏng vấn) hoặc gián tiếp giữa nhà
nghiên cứu và người được hỏi. Bảng hỏi là một trong những yếu tố quan trọng của
phương pháp điều tra.
Trong các cuộc nghiên cứu, không thể nghiên cứu toàn bộ số dân cứu của
công đồng được kháo sát, vì vậy cần phải chọn ra một mẫu để nghiên cứu.
Chọn người trả lời:
Những người rơi vào mẫu nghiên cứu là những ai, số lượng bao nhiêu, cách
thức chọn họ như thế nào… hoàn toàn phụ thuộc vào mục tiêu, nội dung kế hoạch
cũng như kinh phí của cuộc nghiên cứu.
Xây dựng bảng hỏi.

các câu trả lời.
Ngoài ra các câu hỏi mở rộng được kết hợp từ những câu hỏi đóng và những
câu hỏi mở cũng thường được sử dụng để có thể dễ dàng khai thác sâu hơn những
thông tin cần thiết.
Độ tin cậy và tính xác thực của thông tin.
Tính ổn định của thông tin trước những sự tác động của những yếu tố ngẫu
nhiên, được gọi là độ tin cậy của thông tin. Độ tin cậy phụ thuộc vào khả năng chủ
thể trả lời câu hỏi như nhau đối với những câu hỏi như nhau. Như vậy, để đảm bảo
độ tin cậy của thông tin chúng ta phải cố gắng ổn định những điều kiện để thu thập
thông tin.
Tính xác thực của thông tin là thuộc tính của phương pháp đem lại loại thông
tin sao cho những khác biệt của họ về những đặc điểm phù hợp với những khác biệt
thực. Tức là nếu như chúng ta có tổ chức nghiên cứu lặp lại bao nhiêu lần đi chăng
nữa cũng vẫn thu được những kết quả tương tự.
Điều tra thử. Trước khi in bảng hỏi cho cuộc nghiên cứu đại trà, cần thực
hiện cuộc điều tra thử để kiểm định lần cuối cùng các chi tiết.
Chúng ta cần chắc chắn rằng các câu hỏi của chúng ta đã được trình bày theo
những ngôn từ và cách nghĩ của ngưới địa phương.
1.2.1.3. Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn là một phương pháp thu thập số liệu trong đó người được phỏng
vấn sẽ trả lời một số câu hỏi do người phỏng vấn đặt ra. Phỏng vấn sâu giúp người

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11

12
thuật thống kê rất cần thiết trong phân tích và đánh giá dữ liệu và rất quan trọng đối
với người ra quyết định trong việc xác định mối liên quan giữa các biến [7].
- Tương quan: là phương pháp dùng để nghiên cứu mối quan hệ giữa hai hay
nhiều biến ngẫu nhiên. Mục tiêu của phương pháp này là để đo cường độ của mối
quan hệ giữa hai biến X và Y, hai biến này được xem là hai biến ngẫu nhiên ngang
nhau - không phân biệt biến độc lập hay biến phụ thuộc. Phân tích tương quan khảo
sát khuynh hướng và mức độ của sự liên quan, được dùng để đo lường tính bền vững
của mối liên hệ giữa các biến, đặc biệt là các biến định lượng [7].
- Hồi quy được dùng để xem xét mối liên hệ tuyến tính giữa hai biến X và Y,
trong đó X được xem là biến độc lâp (ảnh hưởng đến biến Y) còn Y là biến phụ
thuộc (chịu ảnh hưởng của biến X). Mục tiêu của phân tích hồi quy là mô hình hóa
mối liên hệ, nghĩa là từ dữ liệu thu thập được ta cố gắng xây dựng một mô hình toán
học nhằm thể hiện một cách tốt nhất mối liên hệ giữa hai biến X và Y. Phân tích hồi
quy xác định sự liên quan định lượng giữa hai biến ngẫu nhiên X và Y, kết quả của
phân tích hồi quy được dùng cho dự đoán [7].
1.3.3. Kiểm định giả thuyết
Kiểm định giả thuyết là một phương pháp suy luận khác thường dùng trong
phân tích thống kê dữ liệu. Các qui trình mà ta sẽ xét đến không phải là ước lượng
giá trị của một tham số mà là tiến hành một kết luận về nó. Thông thường, trong
thực tế người ta rất muốn biết liệu một đặc tính nào đó của một quần thể có lớn hơn
một giá trị nhất định nào không, hoặc liệu một giá trị của một tham số nào đó mà ta
nhận được có bé hơn một giá trị giả định hay không. Chẳng hạn như, chúng ta rất

Epidata có giao diện người dùng thân thiện và tạo ra tiến trình làm việc đơn giản.
Những người sử dụng có trình độ Tin học khác nhau đều có thể dễ dàng học tập và
sử dụng được phần mềm này trong một thời gian rất ngắn. Epidata có thể xuất số
liệu sang nhiều dạng khác nhau để sử dụng cho phân tích số liệu bằng các phần
mềm như Stata, Spss, .v.v.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
Chƣơng 2: Một số vấn đề trong phân tích dữ liệu thống kê
2.1. Thống kê mô tả
Nghiên cứu mô tả là loại hình nghiên cứu mà nhà nghiên cứu tiến hành, thực
hiện nhằm xác định rõ bản chất các sự vật và hiện tượng trong những điều kiện đặc
thù về không gian cũng như thời gian. Nghiên cứu mô tả thông thường bao gồm
việc thu thập và trình bày số liệu một cách có hệ thống nhằm đưa ra một bức tranh
rõ nét, đầy đủ về một tình hình, vấn đề sức khoẻ cụ thể. Mô tả một hiện tượng chính
xác mới hình thành được giả thuyết nhân - quả đúng, mới đề xuất được các biện
pháp phòng ngừa có hiệu quả [3].
2.1.1 Mục tiêu của các nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu mô tả cần phải đáp ứng ít nhất 2 mục tiêu sau đây [3]:
- Mô tả được một hiện tượng và các yếu tố nguy cơ có liên quan đến hiện
tượng đó.
- Phác thảo được giả thuyết nhân quả giữa các yếu tố nguy cơ và hiện tượng
nghiên cứu.

cứu. Thông thường người ta chỉ tiến hành nghiên cứu trên một mẫu nghiên cứu mà
mẫu đó được xác định dựa trên một quần thể nhỏ nhất song vẫn đáp ứng được mục
tiêu nghiên cứu. Các quần thể được chọn thường là quần thể phơi nhiễm, quần thể
có nguy cơ, quần thể có nguy cơ cao [3].
2.1.2.4. Mô tả yếu tố nguy cơ
Yếu tố có nguy cơ là yếu tố có liên quan hay làm tăng khả năng mắc một
bệnh nào đó, có thể là hành vi, lối sống, các yếu tố môi trường, các tác nhân lý, hoá,
sinh học gây bệnh Mô tả rõ ràng các yếu tố nguy cơ của hiện tượng sức khoẻ, mới
có cơ sở để phân tích rõ ràng và đầy đủ các yếu tố liên quan với chúng, không bỏ
sót và như vậy mới đạt được mục tiêu của công việc mô tả đặc biệt là mô tả tương
quan. Nếu thấy mô tả tương quan không chắc chắn thì có thể phải thay đổi bằng các
phương pháp khác như mô tả so sánh nhiều nhóm hoặc nghiên cứu bệnh chứng ta
sẽ xác định được các yếu tố nguy cơ [3].
2.1.3. Thiết kế nghiên cứu mô tả
2.1.3.1. Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu mô tả là mô tả các hiện tượng hay các đặc trưng liên quan đến
đám đông (ai? cái gì? ở đâu? như thế nào?). Ước lượng tỉ lệ đám đông do các đặc
trưng này. Khám phá các mối liên hệ giữa các biến khác nhau. Nghiên cứu mô tả
nhằm mục đích giải thích mối quan hệ giữa các biến với nhau [3].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

16
Nghiên cứu mô tả trường hợp bệnh là mô tả rất sâu sắc đặc tính của một số

17
tương quan một yếu tố hoặc tương quan đa yếu tố vì trong thực tế có nhiều yếu tố
nguy cơ cùng tác động đồng thời hoặc trong từng khoảng thời gian.
2.1.4. Mối quan hệ nhân quả
Người ta coi mối quan hệ này chính là sự tương tác qua lại giữa hai thành
phần: yếu tố nguy cơ - bệnh. Đây là điều không thể thiếu được trong giả thuyết
nhân - quả. Đôi khi các nghiên cứu thường đi xa hơn bằng cách kết hợp việc mô tả
một quần thể nghiên cứu với việc so sánh một số nhóm trong quần thể đó. Việc làm
này rất phổ biến, chính vì vậy đôi khi khó phân biệt được danh giới rõ ràng giữa
nghiên cứu mô tả và các nghiên cứu so sánh mà người ta thường gọi là nghiên cứu
mô tả tìm nguyên nhân.
2.2. Cơ sở dữ liệu
2.2.1. Cơ sở dữ liệu là gì?
Cơ sở dữ liệu là một mẫu thông tin dưới dạng điện tử, nó có thể bao gồm một
hoặc nhiều tệp dữ liệu khác nhau. Cơ sở dữ liệu có thể được thể hiện dưới dạng một
bảng số liệu gồm nhiều hàng và cột khác nhau trong đó mỗi dòng thể hiện một chỉ
tiêu nào đó và mỗi cột thể hiện cho một quan sát [8].
Các thông tin trong cơ sở dữ liệu phải được thể hiện ở dạng số vì các phép xử
lý toán học chỉ có thể tiến hành khi thông tin đó đã được lượng hóa, những thông tin
về mặt định tính phải được mã hóa trước khi tiến hành các phép xử lý thống kê [8].
Tất cả các thông tin định tính được mã hóa trong quá trình thu thập hay vào số
liệu trong cơ sở dữ liệu phải được ghi lại để tránh nhầm lẫn trong quá trình xử lý
tính toán sau này. Một cơ sở dữ liệu được trình bày dưới dạng bảng trong đó mỗi
dòng thể hiện cho một mẫu điều tra và mỗi cột thể hiện cho một chỉ tiêu điều tra hay

phần mềm SPSS, EpiData, … bên cạnh đó chúng ta cũng có thể sử dụng Excel để
tính toán các thông tin cần thiết cho nghiên cứu. Việc kết chuyển chúng ta có thể
làm trực tiếp bằng một số câu lệnh trong các phần mềm đó [8].
2.2.2. Các dạng cơ sở dữ liệu
Định dạng cơ sở dữ liên quan mật thiết đến hình thức vào số liệu trong cơ sở
dữ liệu đó, tuy nhiên có hai dạng định dạng chính:
- Cơ sở dữ liệu dưới dạng bảng tính như trong Excel: đây là dạng thông dụng
và rất hay được các nhà nghiên cứu ứng dụng để quản lý thông tin. Tuy
nhiên, một trong những hạn chế của định dạng cơ sở dữ liệu này đó là ta phải
thực hiện việc truy nhập một cách thủ công và vì thế mất nhiều thời gian
cũng như khả năng xảy ra nhầm lẫn là khá cao, hay nói cách khác là nguy cơ
tiềm ẩn của sai số phi thống kê cao.
- Cơ sở dữ liệu được định dạng lật hay nói cách khác mội một hoặc một vài
thông tin được thiết kế thành một trang, như vậy, phải sử dụng nhiều trang

Trích đoạn Địa điểm và thời gian nghiên cứu Kết quả của cuộc nghiên cứu Kiểm định giả thuyết về sự khác nhau về mức độ hiểu biết trung bình của Kiểm định giả thuyết về tỷ lệ học sinh bị TNTT trên tổng số học sinh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status