1
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
____________________
Kế hoạch điều tra xã hội học, phân loại các vấn đề cấp bách, xây dựng
kế hoạch thực hiện xã hội hóa về bảo vệ môi trường
trên địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2020
CHUYÊN ĐỀ:
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH XÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG TỈNH AN GIANG TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020
2.3.1. Mục tiêu chung 38
2.3.2. Mục tiêu cụ thể 38
2.3.3. Kế hoạch thực hiện 39
2.4. KẾ HOẠCH XÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC TÁI SỬ DỤNG CHẤT THẢI 42
2.4.1. Mục tiêu chung 42
2.4.2. Mục tiêu cụ thể 42
2.4.3. Kế hoạch thực hiện: 43
2.5. KẾ HOẠCH XÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC TRỒNG VÀ BẢO VỆ CÂY XANH 45
2.5.1. Mục tiêu chung 45
2.5.2. Mục tiêu cụ thể 45
2.5.3. Kế hoạch thực hiện 45
2.6. KẾ HOẠCH XÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN KHU VỰC
NÔNG THÔN 48
2.6.1. Mục tiêu chung 48
2.6.2. Mục tiêu cụ thể 48
2.6.3. Kế hoạch thực hiện 49
2.7. KẾ HOẠCH XÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN 51
2.7.1. Mục tiêu tổng quát 51
2.7.2. Mục tiêu cụ thể 51
2.7.3. Kế hoạch thực hiện: 51
2.8. KẾ HOẠCH XÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC TÁI SỬ DỤNG CHẤT THẢI TRONG
CHĂN NUÔI 55
2.8.1. Mục tiêu chung: 55
2.8.2. Mục tiêu cụ thể: 55
2.8.3. Kế hoạch thực hiện: 55
2.9. KẾ HOẠCH XÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC QUẢN LÝ, XỬ LÝ CHẤT THẢI PHỤC
VỤ CHO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 58
3
2.9.1. Mục tiêu chung: 58
trên địa bàn tỉnh An Giang được triển khai thực hiện tại 03 huyện/thành phố tỉnh
gồm: Thành phố Long Xuyên, huyện Châu Phú và huyện Thoại Sơn.
- Đối tượng: các nhà quản lý, các cơ quan ban ngành, đại diện đoàn thể và các hộ
dân sinh sống làm việc trên địa bàn tỉnh (ở cả khu vực đô thị và nông thôn) với
1.193 phiếu khảo sát.
1.1.3. Nội dung khảo sát
Để có cơ sở cho việc lập kế hoạch xã hội hóa bảo vệ môi trường cho tỉnh An
Giang nói chung và xây dựng các chương trình tuyên truyền, các hoạt động bảo vệ môi
trường nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng địa phương nói riêng một cách hiệu quả
và phù hợp với thực tế, dự án tập trung điều tra khảo sát các nội dung sau:
- Nghề nghiệp, nguồn thu nhập, trình độ văn hóa để có cái nhìn khái quát về tình
hình kinh tế xã hội của địa phương;
- Tình hình cung cấp nước sạch tại khu vực nông thôn và nhu cầu sử dụng nước;
- Tình hình vệ sinh môi trường tại điạ phương để xác định các vấn đề môi trường
còn tồn tại.
5
- Các vấn đề môi trường cần quan tâm và mức độ quan tâm đến môi trường của
người dân để xây dựng các nội dung hoạt động cụ thể.
- Tình hình phát động và phổ biến các thông tin, hoạt động bảo vệ môi trường trong
khu vực.
- Đề xuất của người dân để làm môi trường khu vực tốt hơn.
1.1.4. Đoàn nghiên cứu khảo sát
Thành phần đoàn nghiên cứu khảo sát gồm:
- Trường Cao Đẳng Tài Nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên gia xã hội học, phát triển cộng đồng của Viện Phát triển bền vững
vùng Nam Bộ
- Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang
Cuộc khảo sát được triển khai thực hiện từ ngày 30/11/2009 đến 15/12/2009 (kể
cả thời gian viết báo cáo), trong đó thời gian làm việc ở thực địa là 08 ngày
Hình : Quy trình điều tra xã hội học
2. Những phương pháp sử dụng
Xã h
ội hoá kết
quả nghiên cứu
Trình
bày báo cáo
kết quả nghiên cứu
Ki
ểm định giả thuyết
nghiên cứu
T
ập hợp t
ài li
ệu
xử lý và phân tích
X
ử lý v
à phân
tích thông tin
Tiến hành thu thập
thông tin
Công tác tiền trạm
Lựa chọn và tập huấn
điều tra viên
Niên giám thống kê của tỉnh An Giang qua các năm gần đây (2006, 2007, 2008),
cập nhật các số liệu liên quan đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh và của từng huyện, thị xã,
thành phố từ đó chọn ra các huyện mang tính đại diện cho tỉnh nhất để thực hiện khảo
sát.
Số liệu điều tra dân số năm 2008.
b) Phương pháp định lượng
Việc thu thập thông tin được thực hiện nhờ phỏng vấn cá nhân bằng bảng hỏi
(questionnaire) đã được chuẩn bị sẵn, gồm 06 trang (xem Phụ lục). Các cá nhân trả lời
thông tin chủ yếu là chủ hộ gia đình, người có toàn quyền quyết định đến hoạt động của
hộ. Đây là kênh thông tin chính, quan trọng và cập nhật nhất cung cấp số liệu cho báo
cáo.
c) Phương pháp định tính
Phỏng vấn sâu: Tại các Sở, ban ngành ở mỗi xã/huyện/thành phố, thực hiện
phỏng vấn sâu đối với các nhà quản lý, các tổ chức đoàn thể,… Nội dung phỏng vấn sâu
chủ yếu nhằm đánh giá sự quan tâm của chính quyền, đoàn thể đối với các vấn đề môi
trường hiện nay cũng như những đề xuất kiến nghị có liên quan.
Thảo luận nhóm: Tổ chức thảo luận nhóm từ 8-10người dân tại các địa bàn khảo
sát. Nội dung thảo luận nhóm xoay quanh các vấn đề môi trường mà người dân quan tâm
phản ánh.
3. Thiết kế mẫu
a. Dung lượng mẫu:
Để đảm bảo ý nghĩa thống kê, nguyên tắc chọn mẫu đầu tiên được tuân thủ là kích
thước tối thiểu của mẫu không được phép nhỏ hơn 30 đơn vị nghiên cứu. Vì vậy, đoàn đã
chọn ra một dung lượng mẫu đủ lớn để đại diện cho tổng thể và giảm thiểu ở mức thấp
nhất sai số đồng thời cho phép đảm bảo về mặt thời gian, nhân lực cũng như tài chính để
tiến hành điều tra. Số lượng mẫu nghiên cứu là 1200 hộ, trong đó chia đều cho Long
Xuyên, Châu Phú, Thoại Sơn, tại mỗi huyện/thành phố có 400 hộ được chọn phỏng vấn.
b. Phương pháp chọn mẫu
8
9
nhóm trưởng kiểm tra xác suất các thơng tin trả lời thơng qua gọi điện thoại, hoặc gặp
trực tiếp.
c) Xử lý số liệu và viết báo cáo
Sau khi kết thúc điều tra thực địa, các nhóm tiến hành xử lý số liệu định tính và
định lượng đã thu thập được và viết báo cáo.
Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS
Chạy số liệu tần suất, tương quan.
1.1.7. Những thuận lợi và khó khăn của cuộc khảo sát
Nhìn chung, đồn khảo sát được sự giúp đỡ tích cực và tạo điều kiện thuận lợi của
Phòng tài ngun Mơi trường Thành phố Long Xun, huyện Châu Phú và huyện Thoại
Sơn, cùng các lãnh đạo của các xã, ấp, khóm thuộc các huyện và thành phố nói trên. Mặc
dù đây là thời điểm cuối năm các lãnh đạo rất bận, nhưng họ đã rất nhiệt tình giúp đỡ và
tạo điều kiện để đồn khảo sát hồn thành tốt nhiệm vụ.
Tuy nhiên trong q trình thực hiện đồn khảo sát cũng gặp một số khó khăn nhất
định do địa bàn khảo sát khá rộng, có những đoạn đồi dốc, có những đoạn phải di chuyển
bằng ghe xuồng nên chi phí điều tra khảo sát thực tế nhiều hơn nhiều so với kinh phí
được duyệt.
1.1.8. Kết quả điều tra
1. Các thơng tin chung
- Dân tộc và tơn giáo:
Kinh
97.3%
Kh
ơ
me
2.2%
Hoa
0.5%
20.0%
25.0%
30.0%
Làm Nông
nghiệp
Buôn bán Làm mướn Nội trợ Cán bộ
CNV
Công nhân Khác
Nhận xét: Các hộ làm nơng nghiệp và làm mướn (làm ruộng mướn) chiếm tỉ lệ
khá cao trong đó tập trung chủ yếu ở khu vực nơng thơn (nơng thơn chiếm 40,8%, thành
thị chỉ chiếm 13,0%). Qua đó nhận thấy, hoạt động nơng nghiệp sẽ là một trong những
nguồn gây ơ nhiễm cho mơi trường và có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng
nếu người dân khơng được cung cấp thơng tin đầy đủ.
- Trình độ văn hóa
11
Biết đọc -
Biết viết
13.0%
Cấp 1
38.8%
Cấp 2
27.9%
Cấp 3
17.6%
Trung, cao
đẳng - Đại
học
2.7%
12.2%
12
n=2 n=32 n=7 n=101
Sản xuất, dịch vụ khác
2.4% 1.9% 1.0%
5.8%
n=20 n=3 n=1 n=22
Nhận xét: Hiện nay nguồn nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt của người dân
rất đa dạng gồm nước máy, nước giếng, nước sông,… Trong đó tỉ lệ người dân ở khu
vực đô thị sử dụng nước máy cao hơn so với người dân ở nông thôn (chiếm chiếm 98,6%
tương đượng với 476 phiếu /737 phiếu được hỏi ở cả hai khu vực đô thị và nông thôn).
Ngược lại ở khu vực nông thôn tỉ lệ người dân sử dụng nước sông cho mục đích sinh
hoạt cũng khá cao (nông thôn chiếm 79,9% tương đượng với 234 phiếu/381 phiếu được
hỏi ở cả hai khu vực đô thị và nông thôn). Điều này phản ảnh đúng thực tế hiện trạng cấp
nước hiện nay ở khu vực nông thôn của tỉnh An Giang.
- Chất lượng nước sông đang sử dụng
T
ố
t
78.4%
Khoâng
toát
21.6%
Nhận xét: Đa số người dân cho rằng chất lượng nước sông hiện nay vẫn còn tốt
(ở đô thị chiếm 88,7% và nông thôn 68,6%), vì sau khi lóng phèn nước vẫn sử dụng
được không nghe mùi, vị lạ. Nhưng họ vẫn mong muốn được sử dụng nước máy và sẵn
sàng chi trả tiền cho hoạt động này.
- Tình hình sử dụng nước và nhu cầu sử dụng nước máy:
13
41.1%
33.1%
38.2%
0.0%
5.0%
10.0%
15.0%
20.0%
25.0%
30.0%
35.0%
40.0%
45.0%
Nước thải ra cống
chung/hầm tự hoại
Nước thải tự
ngấm
Nước thải ra
kênh/mương
Nhận xét: Ở khu vực đơ thị, nước thải được thải ra hệ thống cống thốt nước
chung/hay tự hoại chiếm tỉ lệ cao hơn khu vực nơng thơn (đơ thị 56,5%, nơng thơn
26,0%). Trong khi đó ở nơng thơn nước thải hiện nay chủ yếu là tự ngấm (đơ thị 25,2%,
nơng thơn 40,8%) hoặc chảy ra kênh, mương (đơ thị 25,6%, nơng thơn 50,4%).
- Tình hình cây xanh hai bên đường và nguyện vọng có cây xanh
Có
71%
Không
29%
trng cõy h s cht b i nhng loi cõy m ngi dõn ó trng t trc ú v trng
nhng cõy khỏc m ngi dõn thy khụng thớch hp. 3. Thụng tin v cht thi rn
- Phõn loi rỏc ti ngun
Coự
41%
Khoõng
59%
Nhn xột: Trong s 1165 h c phng vn cú n 58.6% h khụng phõn loi
rỏc thi ( c khu vc ụ th v nụng thụn), cũn 41.4% h cú phõn loi nhng di hỡnh
thc bỏn ph liu (vớ d thu gom cỏc chai l, giy bỏo, cỏc vt dng cú th bỏn ve chai),
riờng thc phm d tha v cỏc rỏc thi nh bao nylon, vi, chai l,ngi dõn vn b
chung vo nhau.
16
- Hiện trạng thải bỏ rác
4.8%
11.8%
48.3%
0.5%
33.2%
15.3%
0.0%
10.0%
20.0%
30.0%
40.0%
50.0%
86% người dân khu vực nơng thơn cho rằng khơng biết. Đây cũng là một thực tế, vì hiện
17
nay tỉnh chỉ mới thu gom rác được ở một số khu vực tập trung và vài tuyến đường ở
nơng thơn.
- Đánh giá dịch vụ thu gom rác hiện nay
Rất hài
lòng
11.0%
Hài lòng
82.5%
Không
hài lòng
6.5%
Nhận xét: Có đến 82.7% người dân ở đơ thị hài lòng với dịch vụ thu gom rác hiện
nay, một bộ phận nhỏ khơng hài lòng vì cho rằng rác thải ở khu vực các chợ chưa được
thu gom triệt để trong ngày, hoặc thu gom rác tại các hộ gia đình chưa đúng giờ.
- Hình thức xử lý chất thải chăn ni
20.70% 20.70% 20.70%
6.90% 6.90%
24.10%
0.0%
5.0%
10.0%
15.0%
20.0%
25.0%
30.0%
Thu gom Làm phân
bón
4. Mối quan tâm của cộng đồng đối với các vấn đề mơi trường
Mức độ quan tâm (nghe/đọc) các thơng tin về mơi trường của cộng đồng
19
Nhận xét: Cộng đồng có quan tâm tìm hiểu đến các vấn đề mơi trường, nhưng có
một bộ phận nhỏ hồn tồn khơng nghe đọc đến vấn đề này, phần lớn tập trung ở khu
vực nơng thơn. Ngun nhân có thể do cộng đồng đang phải đối mặt với các vấn đề về
cuộc sống mưu sinh, khó khăn về kinh tế hoặc do trình độ văn hóa,…chưa có điều kiện
để tiếp cận nguồn thơng tin. Vì vậy, trong cơng tác truyền thơng mơi trường cần đi sâu
sát vào từng đối tượng, từng khu vực để có những hình thức tun truyền phù hợp, nhằm
tạo điều kiện thuận lợi cho cộng đồng tiếp cận thơng tin mơi trường.
Khảo sát các hình thức tìm hiểu thơng tin mơi trường của cộng đồng:
93,6%
9,1%
5,6%
20,4%
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
Qua phương
tiện truyền
thông
40,1%
Không biết, 24
phiếu
2,1%
Ô nhiễm nặng,
308 phiếu
27,0%
Ít ô nhiễm, 351
phiếu
30,8%Nhận xét: Hơn 40% người dân địa phương cho rằng môi trường họ đang sinh
sống không bị ô nhiễm, nguyên nhân có thể do nhận thức của người dân về môi trường
có phần hạn chế, họ chỉ đánh giá trực quan, theo quan điểm của chính mình. Còn lại
khoảng hơn 50% người dân cho rằng môi trường đang bị ô nhiễm.
Khảo sát nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường:
21
17.4%
33.0%
69.2%
17.6%
5.8%
16.2%
4.4%
4.7%
1.7%
0.6%
5.3%
17.3%
thải đô
thò
Mảng
xanh đô
thò thấp
Hoạt
động
nông
nghiệp
Đô thò
hóa
nhanh
Nhà ở
và nhà
vệ sinh
trên
kênh
rạch
Hoạt
động
công
nghiệp
Thu
gom và
xử lý
rác thải
Ngập
úng đô
thò
Chính
Nước thải Bụi. mùi
hôi. tiếng ồn
Hệ thống
thoát nước
hiện hữu
Sông. suối Rác Hệ thống
cấp nước
Thuốc bảo
vệ thực vật
và phân bón
Nhận xét: Hiện nay rác thải đang là vấn đề được cộng đồng quan tâm nhất (ở cả
khu vực đơ thị và nơng thơn), vì tình trạng rác thải bỏ ra đường, sơng, nơi đất trống vẫn
còn xảy ra thường xun. Ngồi ra vấn đề nước thải và cấp nước sạch cho nơng thơn
cũng là vấn đề mà người dân quan tâm.
Khảo sát tần suất phản ánh các vấn đề mơi trường của cộng đồng
Không; 864
phi
ế
u;
78,8%
Hiếm khi; 73
phi
ế
u;
6,7%
Thỉnh thoảng;
115 phi
ế
u;
R
ất quan tâm,
270 phi
ếu,
24,2%
331 phiếu,
29,6%
Coù bieát khoâng tham
gia, 174 phiếu, 20.9% Coù bieát vaø
tham gia;
335 phiếu;
40.3%
Khoâng biết;
332 phiếu;
38.7%
Không quan tâm,
24
đồng có tham gia nhưng tham gia còn mang tính thụ động, phần lớn tham gia khi có sự
kêu gọi của chính quyền địa phương. Tuy nhiên, tính tự giác của cộng đồng tham gia
công tác bảo vệ môi trường ở địa phương hầu như còn rất hạn chế. Trong thời gian tới,
đồng, phát huy tính tích cực cũng như làm lan tỏa tính tích cực này đến người dân.
Khảo sát năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường theo nhận xét của
cộng đồng:
25
Nhận xét: Năng lực quản lý nhà nước trong cơng tác bảo vệ mơi trường được
cộng đồng đánh giá chỉ ở mức tương đối tốt. Điều này cũng có thể giải thích vì hiện nay
hầu hết các cán bộ phụ trách quản lý mơi trường tại chính quyền cấp phường, xã hồn
tồn là cán bộ kiêm nhiệm chưa được đào tạo về chun mơn, nghiệp vụ về quản lý và
bảo vệ mơi trường. Do đó, trong thời gian tới, cần làm tốt hơn nữa cơng tác quản lý nhà
nước về bảo vệ mơi trường, đồng thời nâng cao năng lực, trình độ chun mơn về mơi
trường của cán bộ phụ trách quản lý mơi trường tại địa phương.
Khảo sát các lĩnh vực cần tăng cường trong cơng tác bảo vệ mơi trường:
37,40%
23,50%
62,40%
70,50%
8,80%
0,0%
10,0%
20,0%
30,0%
40,0%
50,0%
60,0%
70,0%
80,0%
Nâng cao năng
lực cán bộ
Phối hợp với