Quy định về quản lí, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh cao bằng - Pdf 13

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số ……/2012/QĐ-UBND, ngày ….. tháng ….
năm 2012 của UBND tỉnh Cao Bằng)
Chương 1
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Văn bản này quy định cụ thể về công tác quản lý, hoạt động bảo vệ môi
trường (BVMT); chính sách, biện pháp và nguồn lực trong quản lý, BVMT;
quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn
tỉnh trong hoạt động BVMT.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với tất cả cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân, hộ
gia đình (kể cả các cơ quan, đơn vị Trung ương, tổ chức và cá nhân nước ngoài)
đang sinh sống và hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Cao
Bằng.
Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ môi trường
1. Bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hoà với phát triển kinh tế, bảo đảm
tiến bộ xã hội để phát triển bền vững địa phương và đất nước. Công tác bảo vệ
môi trường phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường và Quy định này.
2. Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn
hoá, lịch sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng giai đoạn.
Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội, là quyền và trách nhiệm của cơ
quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.
3. Hoạt động bảo vệ môi trường phải thường xuyên, lấy phòng ngừa là
chính kết hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiện chất lượng môi
trường.
4. Các ngành, Uỷ ban nhân dân các cấp phải đưa nội dung bảo vệ môi
trường vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn,
trung hạn, hàng năm và xây dựng, thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường của địa

1. Dự án đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng
chưa đi vào vận hành phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường trong
các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi địa điểm thực hiện dự án hoặc không triển khai thực hiện dự
án trong thời gian ba sáu (36) tháng, kể từ thời điểm ban hành quyết định phê
duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;
b) Tăng quy mô, công suất hoặc thay đổi công nghệ làm gia tăng phạm vi
gây tác động hoặc làm gia tăng các tác động xấu đến môi trường không do chất
thải gây ra hoặc làm gia tăng mức độ phát thải hoặc phát sinh các loại chất thải
mới, chất thải có thành phần gây ô nhiễm cao hơn so với kết quả tính toán, dự
báo trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
2
2. Chủ dự án chỉ được triển khai thực hiện những nội dung thay đổi sau
khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt.
Điều 6. Thành phần hồ sơ, quy trình, thời hạn thẩm định và phê
duyệt thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
1. Thành phần hồ sơ: Theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 26/2011/TT-
BTNM, ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP, của Chính phủ quy định
về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo
vệ môi trường (sau đây gọi là Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT).
2. Quy trình và thời hạn thẩm định, phê duyệt: Theo quy định tại Điều 19
và Điều 20 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP.
Điều 7. Tổ chức thẩm định, trách nhiệm của cơ quan phê duyệt báo
cáo đánh giá tác động môi trường, cơ quan thường trực thẩm định và của
chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt
1. Việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện
thông qua Hội đồng thẩm định. Tổ chức và hoạt động của hội đồng thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Chương 4 Thông tư số
26/2011/TT-BTNMT.

a) Dự án có tính chất, quy mô, công suất không thuộc danh mục hoặc
dưới mức quy định của danh mục tại Phụ lục II Nghị định số 29/2011/NĐ-CP.
b) Đề xuất hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng
phải lập dự án đầu tư nhưng có phát sinh chất thải sản xuất.
c) Dự án, đề xuất cải tạo, mở rộng, nâng cấp, nâng công suất của cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động đã được đăng ký, xác nhận bản
cam kết bảo vệ môi trường hoặc xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi
trường hoặc phê duyệt, xác nhận đề án bảo vệ môi trường nhưng chưa tới mức
lập báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10
Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT.
2. Dự án, đề xuất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã được đăng ký bản cam
kết bảo vệ môi trường nhưng chưa đi vào vận hành phải lập và đăng ký lại bản
cam kết bảo vệ môi trường trong các trường hợp sau:
a) Thay đổi địa điểm thực hiện;
b) Không triển khai thực hiện trong thời hạn hai bốn (24) tháng, kể từ
ngày bản cam kết bảo vệ môi trường được đăng ký;
c) Tăng quy mô, công suất hoặc thay đổi công nghệ làm gia tăng phạm vi
gây tác động hoặc làm gia tăng các tác động xấu đến môi trường không do chất
thải gây ra hoặc làm gia tăng mức độ phát thải hoặc phát sinh các loại chất thải
mới, chất thải có thành phần gây ô nhiễm cao hơn so với dự báo trong bản cam
kết bảo vệ môi trường đã được đăng ký nhưng chưa tới mức phải lập báo cáo
đánh giá tác động môi trường.
Điều 9. Thành phần hồ sơ, quy trình đăng ký bản cam kết bảo vệ môi
trường
4
1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 46 Thông tư số
26/2011/TT-BTNMT.
2. Quy trình đăng ký: Thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị số
29/2011/NĐ-CP.
Điều 10. Tổ chức thực hiện việc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi

nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:
5
a) Thông báo bằng văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 5.6 Thông tư số
26/2011/TT-BTNMT cho chủ dự án;
b) Gửi bản cam kết bảo vệ môi trường cho các cơ quan liên quan theo quy
định tại Điều 34 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP;
c) Thực hiện các trách nhiệm quy định tại Điều 36 Nghị định số 29/2011/
NĐ-CP
Chương 3
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ
Điều 12. Trách nhiệm bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân trong
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường nêu trong báo cáo
đánh giá tác động môi trường (sau đây gọi là ĐTM), bản cam kết bảo vệ môi
trường (sau đây viết tắt là BVMT).
3. Trong trường hợp các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chưa có
Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM, giấy xác nhận/thông báo chấp nhận bản
cam kết BVMT, giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc thuộc
đối tượng phải lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết và đơn giản theo quy định tại
Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT, ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác
nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo
vệ môi trường đơn giản (sau đây gọi là Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT). Tổ
chức, cá nhân trong hoạt động động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách
nhiệm sau đây:
a) Lập, trình thẩm định phê duyệt, đăng ký đề án bảo vệ môi trường chi
tiết/đơn giản theo quy định tại Thông tư số 01/2012/TT-BTNM.
b) Thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường nêu trong đề án bảo

5. Bố trí bộ phận chuyên môn đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ BVMT.
Điều 14. Bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, y tế, công ích
1. Thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung trong báo cáo ĐTM/Đề án bảo vệ
môi trường chi tiết, bản cam kết BVMT/Đế án BVMT đơn giản và Bản đăng ký
đạt tiêu chuẩn môi trường.
2. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, y tế, công ích trong trường
hợp xây dựng mới phải có khoảng cách an toàn với khu dân cư quy định tại
Quyết định 3733/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Trưởng Bộ Y tế về việc
Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh
lao động.
3. Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh đang hoạt động đã thực hiện các
giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhưng không đảm bảo về quy chuẩn,
tiêu chuẩn môi trường, bắt buộc phải xử lý đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn hoặc di
dời.
7
4. Các cơ sở chiếu xạ, dụng cụ thiết bị y tế có sử dụng chất phóng xạ phải
đáp ứng các yêu cầu về an toàn hạt nhân và an toàn bức xạ.
Điều 15. Bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng và giao thông
vận tải
1. Phương tiện vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, chất thải phải được che
chắn không để rơi vãi gây ô nhiễm môi trường trong khi tham gia giao thông.
2. Việc vận chuyển hàng hoá, vật liệu có nguy cơ gây sự cố môi trường
phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Sử dụng thiết bị, phương tiện chuyên dụng, bảo đảm không rò rỉ, phát
tán ra môi trường;
b) Có giấy phép vận chuyển của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền;
c) Khi vận chuyển phải theo đúng tuyến đường và thời gian quy định
trong giấy phép.

b) Lắp đặt, bố trí đủ và hợp lý công trình vệ sinh, thiết bị thu gom chất
thải;
c) Bố trí lực lượng làm vệ sinh môi trường.
2. Khách du lịch có trách nhiệm thực hiện các quy định sau đây:
a) Tuân thủ nội quy, hướng dẫn về bảo vệ môi trường của khu du lịch,
điểm du lịch;
b) Vứt chất thải vào thiết bị thu gom chất thải đúng nơi quy định;
c) Giữ gìn vệ sinh nơi tham quan du lịch;
d) Không được xâm hại cảnh quan, khu bảo tồn thiên nhiên, di sản tự
nhiên, các loài sinh vật tại khu du lịch, điểm du lịch.
Điều 18. Bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh phân bón, thuốc bảo
vệ thực vật, thuốc thú y phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Không được kinh doanh, sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc
thú y đã hết hạn sử dụng hoặc ngoài danh mục cho phép.
3. Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y đã hết hạn sử dụng; dụng
cụ, bao bì đựng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y sau khi sử dụng;
xác vật nuôi bị chết do dịch bệnh phải được quản lý, xử lý theo quy định về
quản lý chất thải nguy hại và vệ sinh phòng bệnh.
Chương 4
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ
Điều 19. Yêu cầu bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư
1. Đô thị phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau đây:
a) Có kết cấu hạ tầng về bảo vệ môi trường phù hợp với quy hoạch đô thị,
khu dân cư tập trung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
9
b) Có thiết bị, phương tiện thu gom, tập trung chất thải rắn sinh hoạt phù
hợp với khối lượng, chủng loại chất thải và đủ khả năng tiếp nhận chất thải đã
được phân loại tại nguồn từ các hộ gia đình trong khu dân cư.

c) Không gây tiếng ồn, độ rung quá mức cho phép gây ảnh hưởng đến sinh
hoạt của cộng đồng dân cư xung quanh, đặc biệt trong khoảng thời gian từ 22h đêm
đến 6h sáng.
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status