Phân tích thống kê dữ liệu trong điều tra y tế cộng đồng – Đàm Thị Minh Nguyệt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
LỜI CẢM
ƠN Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS.TS Bùi Thế Hồng, ngƣời
đã tận tình
hƣớng
dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện luận văn này.
Con cảm ơn cha mẹ và gia đình đã khuyến khích, động viên trong những
lúc khó khăn, tạo mọi điều kiện cho con nghiên cứu và học tập.
Em cảm ơn các thầy, cô trong Viện Công Nghệ Thông Tin Hà Nội cùng
các thầy cô trong Trƣờng Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông – ĐH
Thái Nguyên đã dìu dắt, giảng dạy em, giúp em có những kiến thức quý báu trong
những năm học qua.
Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã tận tình động viên đóng góp ý kiến cho luận
văn của tôi.
Mặc dù đã cố gắng h ết sức cùng với sự hƣớng dẫn tận tâm của thầy
giáo hƣớng dẫn song do
trình
độ còn hạn chế, nội dung đề tài mới mẻ nên luận
văn khó tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc sự thông cảm và góp
ý của thầy cô và các bạn.
Thái Nguyên, tháng 10/
2011Học viên
1.2.2. Đặc điểm của phƣơng pháp điều tra xã hội học 5
1.2.3. Phân loại điều tra xã hội học 6
1.2.4. Quy trình của một cuộc điều tra xã hội học 7
1.2.5. Các phƣơng pháp điều tra xã hội học 9
1.3. Các phƣơng pháp và kỹ thuật phân tích thống kê dữ liệu 18
1.3.1. Ƣớc lƣợng 18
1.3.2. Tƣơng quan và hồi quy 18
1.3.3. Kiểm định giả thuyết 19
CHƢƠNG 2 - MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG PHÂN TÍCH DỮ LIỆU THỐNG KÊ 20
2.1. Thống kê mô tả 20
2.2. Tổ chức và biểu diễn dữ liệu 21
2.2.1. Tổ chức các dữ liệu phân loại 21
2.2.2. Tổ chức các dữ liệu số 23
2.3. Ƣớc lƣợng 28
2.3.1. Khái niệm 28
2.3.2. Ƣớc lƣợng một trung bình quần thể trong trƣờng hợp mẫu lớn 29
2.3.3. Ƣớc lƣợng một trung bình quần thể trong trƣờng hợp mẫu nhỏ 30
2.3.4. Ƣớc lƣợng tỷ lệ của một quần thể 30
2.3.5. Ƣớc lƣợng sự khác nhau giữa hai trung bình quần thể 31
2.3.6. Ƣớc lƣợng sự khác nhau giữa hai tỷ lệ quần thể 32
2.3.7. Ƣớc lƣợng một phƣơng sai quần thể 33
2.3.8. Chọn cỡ của mẫu 33
2.4. Kiểm định giả thuyết 34
2.4.1. Hình thành các giả thuyết 34
2.4.2. Các kết luận và kết quả có đƣợc từ việc kiểm định giả thuyết 35
2.4.3. Các thống kê kiểm định và các miền bác bỏ 36
2.4.4. Các ứng dụng của lý thuyết kiểm định 37
Phân tích thống kê dữ liệu trong điều tra y tế cộng đồng – Đàm Thị Minh Nguyệt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
và dành riêng cho ngƣời châu Á ( IDI&WPRO)
Bảng 3.3. Kết quả khoảng tin cậy của trung bình chỉ số BMI
Bảng 3.4. Tỷ lệ ngƣời mắc THA bị biến chứng của huyện Yên Dũng trƣớc can thiệp
Bảng 3.5. Tỷ lệ ngƣời mắc THA bị biến chứng của huyện Yên Dũng sau can thiệp
Bảng 3.6. Tỷ lệ ngƣời mắc THA bị biến chứng ở huyện Yên Dũng trƣớc và sau
can thiệp
Bảng 3.7. Tỷ lệ của ngƣời mắc THA bị biến chứng tại huyện Tân Yên và huyện
Yên Dũng trƣớc can thiệp.
Bảng 3.8. Kết quả kiểm định sự khác nhau giữa tỷ lệ của ngƣời mắc THA bị biến
chứng tại huyện Tân Yên và huyện Yên Dũng trƣớc can thiệp.
Bảng 3.9. Tỷ lệ của ngƣời mắc THA bị biến chứng tại huyện Tân Yên và huyện
Yên Dũng sau can thiệp.
Bảng 3.10. Kết quả kiểm định sự khác nhau giữa tỷ lệ của ngƣời mắc THA bị biến
chứng tại huyện Tân Yên và huyện Yên Dũng sau can thiệp.
Phân tích thống kê dữ liệu trong điều tra y tế cộng đồng – Đàm Thị Minh Nguyệt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Các loại phỏng vấn
Hình 1.2. Các loại quan sát
Hình 2.1. Phần trăm của một số ngƣời theo các nghề khác nhau
Hình 2.2. Phân bố tần suất (dạng đồ thị điểm) của số con trên gia đình (bảng 2.4)
Hình 2.3. Phân bố tần suất (dạng đồ thị cột) của số con trên gia đình (bảng 2.7)
Hình 2.4. Lƣợc đồ cân nặng
Hình 2.5. Đồ thị chấm của phân bố tần suất của cân nặng
Hình 2.6. Đồ thị luồng của phân bố tần suất của cân nặng
Bảng 2.7. Các hệ số tin cậy hay đƣợc sử dụng
nhằm 3 mục tiêu:
- Tìm hiểu về điều tra xã hội học.
- Các phƣơng pháp phân tích thống kê dữ liệu.
- Sử dụng các phƣơng pháp phân tích thống kê dữ liệu trong một ứng dụng
cụ thể.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Phân tích thống kê dữ liệu trong điều tra y tế cộng đồng – Đàm Thị Minh Nguyệt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
- Các khảo sát điều tra xã hội học.
- Phân tích thống kê số liệu điều tra xã hội học nói chung và điều tra y tế
nói riêng.
- Các công cụ phân tích thống kê dữ liệu.
- Đƣa ra các đánh giá hỗ trợ cho việc ra quyết định về các xu hƣớng hay các
chính sách xã hội dựa trên việc tổ chức và phân tích các dữ liệu.
- Phân tích thống kê các dữ liệu trong một nghiên cứu kiểm soát tăng
huyết áp.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Tìm hiểu, so sánh và đánh giá các phƣơng pháp tiến hành điều tra xã hội học.
- Nghiên cứu các phƣơng pháp phân tích thống kê dữ liệu, các phƣơng pháp
phân tích thống kê dữ liệu trong y tế.
- Chọn lựa các phƣơng pháp phân tích tổng hợp và các công cụ đánh giá dữ liệu.
5. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Đề tài có ý nghĩa khoa học, thời sự, mang tính thực tiễn cao.
- Đƣa ra các đánh giá hỗ trợ cho việc ra kiến nghị hoặc kết luận về một vấn
đề, về các xu hƣớng, các chính sách xã hội dựa trên việc tổ chức và phân tích các
dữ liệu.
6. Nội dung chính của luận văn
+ Ƣớc lƣợng chỉ số BMI trung bình của ngƣời mắc THA
+ Ƣớc lƣợng tỷ lệ ngƣời mắc THA bị biến chứng của huyện Yên Dũng, sự
khác nhau giữa tỷ lệ ngƣời mắc THA bị biến chứng ở huyện Yên Dũng trƣớc và
sau can thiệp.
+ Kiểm định giả thuyết về tỷ lệ ngƣời mắc THA bị biến chứng ở huyện Yên
Dũng và huyện Tân Yên trƣớc và sau can thiệp.
Phân tích thống kê dữ liệu trong điều tra y tế cộng đồng – Đàm Thị Minh Nguyệt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ THỐNG KÊ DỮ LIỆU VÀ ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC
1.1. Khái quát về thống kê dữ liệu
1.1.1. Dữ liệu là gì?
Các dữ liệu đƣợc định nghĩa là những điều đƣợc biết đến, hoặc giả định sự
kiện và con số mà từ đó kết luận có thể đƣợc suy ra. Nói chung, dữ liệu là thông tin
thô và điều này có thể đƣợc định tính cũng nhƣ định lƣợng. Dữ liệu đƣợc sử dụng
để ra quyết định, để hỗ trợ quyết định đã đƣợc thực hiện, cung cấp lý do tại sao sự
kiện nào đó xảy ra, và đƣa ra dự đoán về các sự kiện sắp tới [10].
1.1.2. Thống kê là gì?
Thống kê là một hệ thống các phƣơng pháp bao gồm thu thập, tổng hợp,
trình bày số liệu, tính toán các đặc trƣng của đối tƣợng nghiên cứu nhằm phục vụ
cho quá trình phân tích, dự đoán và ra quyết định [9].
Thống kê thƣờng đƣợc chia thành 2 lĩnh vực:
- Thống kê mô tả: là các phƣơng pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu,
tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trƣng khác nhau để phản ánh một cách
tổng quát đối tƣợng nghiên cứu.
- Thống kê suy luận: là bao gồm các phƣơng pháp ƣớc lƣợng các đặc trƣng
Đối tƣợng nghiên cứu của điều tra xã hội học thƣờng là các hiện tƣợng đa
dạng và phức tạp, có liên quan đến nhiều lĩnh vực, mối quan hệ đan xen, chồng
chéo lên nhau, do vậy việc đo lƣờng chúng thƣờng khó khăn hơn rất nhiều so với
việc đo lƣờng các hiện tƣợng kinh tế khác. Mặt khác, các hiện tƣợng trong điều tra
xã hội học thƣờng mang tính chất định tính nhiều hơn nên chúng ta sẽ gặp rất nhiều
chỉ báo thống kê.
Do tính chất phức tạp của đối tƣợng nghiên cứu nên việc thu thập số liệu sẽ
gặp rất nhiều khó khăn, vì vậy ta phải kết hợp linh hoạt nhiều phƣơng pháp để có
thể thu thập số liệu một cách đầy đủ và chính xác nhất [7].
1.2.2. Đặc điểm của phương pháp điều tra xã hội học
Phƣơng pháp điều tra xã hội học có một số đặc điểm nổi bật sau đây:
Thứ nhất, phƣơng pháp điều tra xã hội học có một ƣu điểm là rất thuận lợi
trong việc thu thập các thông tin định tính nhƣ: quan điểm, thái độ, động cơ, tâm tƣ,
nguyện vọng…
Thứ hai, điều tra xã hội học phải áp dụng các nguyên tắc cơ bản của điều tra
thống kê nói chung, phải sử dụng các phƣơng pháp xử lý số liệu thống kê và thậm
chí phải coi đó nhƣ là một bộ phận nghiệp vụ cơ bản.
Phân tích thống kê dữ liệu trong điều tra y tế cộng đồng – Đàm Thị Minh Nguyệt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
Thứ ba, trong điều tra xã hội học ngoài việc sử dụng các phƣơng pháp điều
tra thống kê còn phải kết hợp sử dụng các phƣơng pháp của xã hội học nhƣ: phƣơng
pháp phân tích tƣ liệu, phƣơng pháp thực nghiệm, phƣơng pháp trƣng cầu ý kiến và
phải tính đến các yếu tố tâm lý trong quá trình điều tra [7].
1.2.3. Phân loại điều tra xã hội học
Cũng giống nhƣ điều tra thống kê, tuỳ theo từng tiêu thức phân loại mà điều
tra xã hội học đƣợc chia thành các loại khác nhau.
1.2.3.1. Theo phạm vi, đối tượng được điều tra thực tế
một thời kỳ nào đó. Loại điều tra này thƣờng đƣợc dùng cho các hiện tƣợng cần
theo dõi thƣờng xuyên nhƣng chi phí điều tra lớn (ví dụ nhƣ: tổng điều tra dân
số…); hoặc không xảy ra thƣờng xuyên (nhƣ: điều tra dƣ luận xã hội về một vấn đề
nào đó vừa mới xảy ra…).
1.2.3.3. Theo nội dung
- Điều tra cơ bản: là hình thức điều tra theo diện rộng, do các chủ thể quản lý
tiến hành trên các đối tƣợng quản lý của mình. Loại điều tra này thƣờng đƣợc dùng
khi muốn đánh giá tình hình một cách toàn diện, qua đó phát hiện những vƣớng
mắc cần giải quyết, làm cơ sở cho các cuộc điều tra chi tiết hơn. Điều tra cơ bản
thƣờng có quy mô lớn, sử dụng nhiều chỉ tiêu, nội dung phong phú. Tuy nhiên,
nhƣợc điểm lớn nhất của loại điều tra này là tốn kém.
- Điều tra chuyên đề: là loại điều tra có giả thuyết về đối tƣợng nghiên cứu.
Kết quả điều tra phải làm góp phần khẳng định hay bác bỏ giả thuyết đã đặt ra. Điều
tra chuyên đề chỉ điều tra một số ít, thậm chí một đơn vị tổng thể, nhƣng lại đi sâu
nghiên cứu chi tiết nhiều khía cạnh nhằm phát hiện những nhân tố mới hay rút ra
những bài học kinh nghiệm. Đây là hình thức điều tra đƣợc sử dụng khá phổ biến [7].
1.2.4. Quy trình của một cuộc điều tra xã hội học
Thông thƣờng một cuộc điều tra xã hội học đƣợc tiến hành tuần tự theo tám
bƣớc nhƣ sau:
Bước 1: Xác định mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu là “kim chỉ nam” xuyên suốt toàn bộ cuộc điều tra.
Việc xác định mục đích nghiên cứu biểu hiện qua việc xác định vấn đề và tên
đề tài nghiên cứu. Việc xác định vấn đề nghiên cứu tức là phải trả lời câu hỏi:
nghiên cứu ai? nghiên cứu cái gì? Đồng thời tên đề tài nghiên cứu cũng phải nêu
bật đƣợc cả hai ý trên.
Bước 2: Xây dựng giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu đƣợc hiểu là sự giả định của ngƣời tổ chức điều tra về
thực trạng và mối liên hệ của vấn đề đƣợc nghiên cứu. Nói cách khác, giả thuyết
nghiên cứu là sự khẳng định chủ quan của ngƣời nghiên cứu mà thông qua đó ta có
Phân tích thống kê dữ liệu trong điều tra y tế cộng đồng – Đàm Thị Minh Nguyệt
liệu ban đầu cần nghiên cứu. Việc soạn thảo bảng hỏi có ý nghĩa rất quan trọng, gần
nhƣ quyết định đến kết quả điều tra, vì nó là phƣơng tiện để thu thập thông tin theo
đề tài, nội dung đƣợc nghiên cứu.
Phân tích thống kê dữ liệu trong điều tra y tế cộng đồng – Đàm Thị Minh Nguyệt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
Một bảng hỏi đƣợc xây dựng tốt giúp ta thu thập đƣợc thông tin đầy đủ và tin
cậy. Ngƣợc lại, nếu không đáp ứng đƣợc yêu cầu đó thì thông tin sẽ thừa hay thiếu,
thậm chí có thể làm xuyên tạc hay méo mó vấn đề.
Bước 6: Chọn mẫu điều tra
Giả thuyết cơ bản của việc chọn mẫu là số mẫu đó có thể phản ánh một cách
khá trung thực với mức độ tin cậy đầy đủ. Mục đích cơ bản của các hình thức chọn
mẫu là để có thể giảm thiểu khoảng cách giữa dữ liệu thu đƣợc từ số chọn mẫu đã
chọn và dữ liệu thực tế trong giới hạn chi phí cho phép.
Có 3 phƣơng pháp chọn mẫu cơ bản là: chọn mẫu ngẫu nhiên; chọn mẫu phi
ngẫu nhiên; chọn mẫu hỗn hợp.
Bước 7: Tổ chức điều tra thực tế
Trong bƣớc này, ngƣời điều tra đóng vai trò quyết định. Kết quả điều tra có
tốt hay không là phụ thuộc vào đội ngũ cán bộ tổ chức điều tra. Việc phân bổ kinh
phí, thời gian, tìm nguồn nhân lực phù hợp… trong giai đoạn này cần phải đƣợc lên
lịch một cách chi tiết để không có sai xót đáng tiếc nào xảy ra.
Để đảm bảo giai đoạn này tốt thì việc cần thiết nữa là phải liên hệ với nơi
điều tra, tránh tình trạng chờ đợi làm tốn thời gian và tiền bạc. Đây là giai đoạn có
chi phí về tài chính lớn nhất.
Bước 8: Phân tích dữ liệu nghiên cứu và trình bày kết quả
Sau khi thu thập đƣợc số liệu, cán bộ nghiên cứu mã hoá bảng hỏi, nhập số
liệu vào máy, chạy chƣơng trình để đƣa ra kết quả. Từ kết quả thu đƣợc tiến hành
phân tích, đánh giá và đƣa ra giải pháp. Cuối cùng là viết báo cáo và trình bày bảo
- Phƣơng pháp Anket không thể kết hợp với các phƣơng pháp khác để thu
thập thông tin.
Phân tích thống kê dữ liệu trong điều tra y tế cộng đồng – Đàm Thị Minh Nguyệt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11 Hình 1.1. Các loại phỏng vấn
Các loại phỏng vấn
Phỏng vấn viết
(Anket)
Phỏng vấn trực diện
Phỏng vấn qua điện thoại
Theo nội dung, trình tự tiến hành
Theo đối tƣợng phỏng vấn
Phỏng
vấn
tiêu
chuẩn
hoá
Phỏng
vấn
bán
tiêu
chuẩn
Phỏng
vấn
tự
mà phƣơng pháp Anket không có đƣợc nhƣ:
- Việc tiếp xúc trực tiếp tạo ra những điều kiện đặc biệt để có thể hiểu đối
tƣợng sâu sắc hơn, từ đó làm cho chất lƣợng thông tin thu đƣợc thƣờng có độ chính
xác cao, làm cho ngƣời nói chuyện có thể hiểu vấn đề một cách đầy đủ, toàn diện,
sâu sắc và sát với thực tế hơn.
- Do tiếp xúc trực tiếp nên có thể kết hợp việc phỏng vấn với quan sát đối
tƣợng từ hình dạng bên ngoài cho đến thay đổi tâm lý thái độ, tình cảm và từ đó có
thể phát hiện ra những sai sót có thể và kịp thời uốn nắn.
- Dễ dàng giải thích cho đối tƣợng những câu hỏi, những thuật ngữ, những
vấn đề mà ngƣời ta chƣa hiểu hoặc hiểu không chính xác, trên cơ sở đó làm cho
chất lƣợng thông tin tốt hơn.
Tuy nhiên, phƣơng pháp phỏng vấn trực diện cũng có một số hạn chế nhƣ:
- Tốn kém.
- Tổ chức khó khăn.
- Câu trả lời có thể chịu ảnh hƣởng bởi ý kiến cá nhân của điều tra viên
Xét một cách toàn diện, một cuộc phỏng vấn trực diện có 4 tính chất sau đây:
- Tính một chiều.
- Tính qui định.
- Tính giả định.
Phân tích thống kê dữ liệu trong điều tra y tế cộng đồng – Đàm Thị Minh Nguyệt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
- Tính phi hậu quả.
c, Phƣơng pháp phỏng vấn qua điện thoại
Đây là loại phỏng vấn trên thực tế chỉ áp dụng đối với phỏng vấn cá nhân,
ngƣời phỏng vấn và ngƣời đƣợc phỏng vấn không gặp mặt trực tiếp mà thông qua
điện thoại.
Thông thƣờng, phƣơng pháp này đƣợc sử dụng trong các cuộc điều tra có nội
Hình 1.2. Các loại quan sát
Các loại quan sát
Theo tính chất tham gia
Theo thời gian
Theo hình thức hoá
Theo địa điểm
Quan
sát
có
tham
dự
Quan
sát
không
tham
dự
Quan
sát
ngẫu
nhiên
Quan
sát
có
hệ
thống
Quan
sát
tiêu
chuẩn
- Đòi hỏi tốn nhiều công sức và chi phí
- Nhiều nội dung trong nghiên cứu không thể thực hiện đƣợc bằng phƣơng
pháp quan sát.
Tuỳ theo các giác độ khác nhau quan sát có thể đƣợc phân thành nhiều loại.
a, Theo tính chất tham gia:
Theo tính chất tham gia, quan sát đƣợc chia ra thành 2 loại: quan sát có tham
dự và quan sát không tham dự
Quan sát có tham dự là hình thức quan sát trong đó ngƣời quan sát trực tiếp
tham gia vào quá trình hoạt động của đối tƣợng quan sát. Mức độ tham gia thể hiện
ở các hình thức sau:
- Quan sát kín.
- Quan sát trung lập.
- Quan sát tham dự thông thƣờng.
- Quan sát tham dự tích cực.
Quan sát không tham dự là hình thức quan sát mà ngƣời quan sát hoàn toàn
đứng ngoài, không can thiệp vào quá trình xảy ra và không đặt câu hỏi nào. Hình
thức quan sát này đƣợc sử dụng để miêu tả bầu không khí chính trị, xã hội trong đó
xảy ra sự biến mà ngƣời nghiên cứu quan tâm.
Phƣơng pháp này có ƣu diểm là có thể khắc phục đƣợc nhƣợc điểm của các
phƣơng pháp quan sát có tham dự do ngƣời quan sát gây nên. Tuy nhiên, do ngƣời
quan sát không tham dự nên không thể thấy hết nội tình của vấn đề do vậy những
điều giải thích, đánh giá hiện tƣợng không phải lúc nào cũng đúng.
b, Theo thời gian
Theo thời gian, các hình thức quan sát đƣợc chia ra thành hai loại: quan sát
ngẫu nhiên và quan sát có hệ thống.
Quan sát ngẫu nhiên là hình thức quan sát không đƣợc quy hoạch trƣớc là sẽ
tiến hành vào thời điểm nào. Ƣu điểm đặc biệt của quan sát ngẫu nhiên là đảm bảo
tính chất khách quan cao của thông tin nhận đƣợc.
Phân tích thống kê dữ liệu trong điều tra y tế cộng đồng – Đàm Thị Minh Nguyệt
đổi thái độ, thậm chí có khi là đột ngột của ngƣời tham gia.
Phân tích thống kê dữ liệu trong điều tra y tế cộng đồng – Đàm Thị Minh Nguyệt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
17
Hạn chế chung nhất của các loại quan sát đó là: do bản chất các thông tin
có đƣợc là do quan sát nên thƣờng chỉ thấy đƣợc biểu hiện bên ngoài, không đi
sâu vào phân tích bản chất của hiện tƣợng nếu nhƣ không kết hợp với các phƣơng
pháp khác.
1.2.5.3. Phương pháp thực nghiệm
Phƣơng pháp thực nghiệm là tạo ra một tình huống gần giống với tình huống
thực tế để quan sát thu thập thông tin về các ứng xử của ngƣời trong cuộc.
Mục đích chủ yếu của phƣơng pháp này là chủ yếu dùng để kiểm tra một
nhận định sơ bộ nào đó. Khó khăn của phƣơng pháp này là khả năng tạo ra các tình
huống giống hệt các hiện tƣợng thực tế là rất khó, điều này đòi hỏi các chuyên gia
phải có trình độ khá cao.
1.2.5.4. Phương pháp phân tích tư liệu
Phƣơng pháp phân tích tƣ liệu là phƣơng pháp thu thập thông tin dựa trên các
tài liệu đã có và đã phát hành. Với phƣơng pháp này chi phí để tiến hành là tiết
kiệm nhất. Các loại tƣ liệu thông thƣờng đƣợc phân thành 3 nhóm sau:
- Phƣơng tiện để đọc: báo chí, sách, kỉ yêú, hội thảo khoa học, số liệu niên
giám, báo cáo tổng kết, tƣ liệu điện tử khác…
- Phƣơng tiện để nghe: băng ghi âm trên đài phát thanh.
- Phƣơng tiện để nhìn: phim, ảnh, truyền hình
Có hai phƣơng pháp dùng để phân tích tƣ liệu đó là phƣơng pháp định tính
và phƣơng pháp định lƣợng.
Phƣơng pháp định tính là phân tích, lý giải tài liệu đặc biệt là phân tích theo
chiều sâu để tìm ra các nguyên nhân sâu xa, những nội dung tiềm ẩn của các loại tài
liệu đó.
- Ƣớc lƣợng tỷ lệ của một quần thể.
- Ƣớc lƣợng sự khác nhau giữa hai trung bình quần thể.
- Ƣớc lƣợng sự khác nhau giữa hai tỷ lệ quần thể.
- Ƣớc lƣợng một phƣơng sai quần thể.
1.3.2. Tương quan và hồi quy
Mặc dù có nhiều tình huống trong thực tế chỉ liên quan đến một biến, song
lại có rất nhiều trƣờng hợp khác những nhà quyết định lại cần sự quan tâm, xem xét
đến mối quan hệ giữa hai hay nhiều biến. Tƣơng quan và hồi quy là những kỹ thuật
thống kê rất cần thiết trong phân tích và đánh giá dữ liệu và rất quan trọng đối với
Phân tích thống kê dữ liệu trong điều tra y tế cộng đồng – Đàm Thị Minh Nguyệt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
19
ngƣời ra quyết định trong việc xác định mối liên quan giữa các biến. Tƣơng quan
đo lƣờng sự chặt chẽ của mối liên hệ trong khi hồi quy tuyến tính cho biết phƣơng
trình đuờng thẳng mô tả sự liên hệ tốt nhất và cho phép tiên đoán biến số này từ
biến số khác.
- Tƣơng quan: là phƣơng pháp dùng để nghiên cứu mối quan hệ giữa hai hay
nhiều biến ngẫu nhiên. Mục tiêu của phƣơng pháp tƣơng quan tuyến tính là để đo
cƣờng độ của mối quan hệ giữa hai biến X và Y, hai biến này đƣợc xem là hai biến
ngẫu nhiên “ngang nhau” - không phân biệt biến độc lập hay biến phụ thuộc.
Phân tích tƣơng quan khảo sát khuynh hƣớng và mức độ của sự liên quan,
đƣợc dùng để đo lƣờng tính bền vững của mối liên hệ giữa các biến, đặc biệt là các
biến định lƣợng.
- Hồi quy đƣợc dùng để xem xét mối liên hệ tuyến tính giữa hai biến X và Y,
trong đó X đƣợc xem là biến độc lâp (ảnh hƣởng đến biến Y) còn Y là biến phụ
thuộc (chịu ảnh hƣởng của biến X). Mục tiêu của phân tích hồi quy là mô hình hóa
mối liên hệ, nghĩa là từ dữ liệu thu thập đƣợc ta cố gắng xây dựng một mô hình
toán học nhằm thể hiện một cách tốt nhất mối liên hệ giữa hai biến X và Y.