Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Lời mở đầu .4
Chơng I: Lý luận chung về quản lý tiền lơng tại các doanh nghiệp ..6
I. Tiền lơng và chức năng của tiền lơng ...6
1.Tiền lơng ....6
2. chức năng của tiền lơng .6
2.1. Chức năng của tiền lơng đối với ngời lao động 6
2.2. Chức năng của tiền lơng đối với ngời doanh nghiệp .7
II. Quản lý tiền lơng .8
1. Khái niệm, mục tiêu của quản lý tiền lơng 8
1.1. Khái niệm ..8
1.2. Mục tiêu 8
2. Các nguyên tắc cơ bản của quản lý tiền lơng trong các doanh nghiệp ..9
3. Nội dung của quản lý tiền lơng trong các doanh nghiệp .10
3.1. Lập kế hoạch tiền lơng ..10
3.2. Tổ chức trong quản lý tiền lơng 18
3.3. Chỉ đạo trong quản lý tiền lơng 19
3.4. Kiểm tra trong quản lý tiền lơng ...20
III. Các yếu tố ảnh hởng đến quản lý tiền lơng .
1. Thị trờng lao động ...21
2. Môi trờng của doanh nghiệp 22
3. Bản thân ngời lao động 23
4. Bản thân công việc 23
5. Chế độ chính sách của Nhà nớc về lao động tiền lơng ..23
Chơng II: Thực trạng quản lý tiền lơng tại Xí nghiệp khảo sát xây
dựng điện I .. .26
I. Khái quát chung về Xí nghiệp khảo sát xây dựng điện I ..26
1. Quá trình hình thành ..28
2. Những đặc điểm chủ yếu 27
2.1. Bộ máy tổ chức của Xí nghiệp khảo sát xây dựng điện I 27
1.1. Trong công tác lập kế hoạch tiền lơng . .52
1.2. Trong việc tổ chức . .53
1.3. Trong chỉ đạo .. 53
1.4. Trong kiểm tra .53
2. Đối với Nhà nớc ..54
2.1. Hoàn thiện việc xây dựng chính sách về tiền lơng và thu nhập đối với ng-
ời lao động trong các doanh nghiệp Nhà nớc ..... ..54
2.2.Đổi mới phơng pháp xác định quỹ tiền lơng và thu nhập ... 54
2.3. Hoàn thiện, nâng cao năng lực bộ máy tổ chức, cán bộ lao động- tiền
lơng ............................................................................................................54
2.4. Tuyên truyền sâu rộng chính sách tiền lơng và thu nhập đối với ngời
lao động, nâng cao vai trò của tổ chức công đoàn ... 55
2.5. Xây dựng tiêu chí và quy chế kiểm tra giám sát tiền lơng và thu nhập
đối với các doanh nghiệp Nhà nớc ........................ .56
Kết luận .. ..58
Tài liệu tham khảo .. .59
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Cùng với việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam trong
những năm vừa qua, vấn đề quản lý tiền lơng trong các doanh nghiệp nhà nớc
có thể hiểu là một bộ phận của cơ chế quản lý kinh tế đất nớc nói chung và là
một nội dung quan trọng trong quá trình quản lý doanh nghiệp nói riêng.
Trong bất kỳ quốc gia nào, tiền lơng luôn là phạm trù tổng hợp, luôn luôn
động vì nó nằm ở tất cả các khâu từ sản xuất, trao đổi, đến phân phối và tiêu
dùng. ở góc độ nhà nớc, tiền lơng là công cụ để giải quyết các vấn đề ổn
định xã hội, phát triển xã hội và điều tiết nền kinh tế. Nếu không sử dụng tốt
chính sách tiền lơng sẽ gây bất ổn cho các ngành kinh tế, giáo dục và an ninh
quốc phòng, quản lý tiền lơng sẽ góp phần ổn định xã hội. ở góc độ ngời sử
dụng lao động, tiền lơng phải trả đúng, trả đủ cho ngời lao động là một phần
nghiệp Khảo sát xây dựng điện I
Bài viết đợc hoàn thành nhờ có sự hớng tận tình của PGS.TS: Nguyễn Thị
Ngọc Huyền và cán bộ phòng tổ chức hành chính xí nghiệp Khảo sát xây
dựng điện I. Trong bài viết có sử dụng nhiều tài liệu tham khảo của nhiều tác
giả và tài liệu của phòng tổ chức hành chính xí nghiệp Khảo sát xây dựng
điện I.
Là sinh viên năm cuối, nhng kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh
khỏi những thiếu sót nên em mong đợc sự chỉ bảo tận tình của PGS.TS:
Nguyễn Thị Ngọc Huyền và cán bộ phòng tổ chức hành của xí nghiệp để
chuyên đề của em đợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội tháng 05/2005
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng I
Lý luận chung về quản lý tiền lơng tại các
doanh nghiệp
I.tiền lơng và chức năng của tiền lơng
1. Tiền lơng
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO), tiền lơng là sự trả công hoặc thu
nhập, bất luận tên gọi hay cách tính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền và
đợc ấn định bằng thỏa thuận giữa ngời sử dụng lao động và ngời lao động,
hoặc bằng pháp luận hoặc bằng pháp quy quốc gia, do ngời sử dụng lao động
phải trả cho ngời lao động theo hợp đồng lao động đợc viết ra hay bằng miệng
cho một công việc đã đợc thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặc cho những
dịch vụ đã làm hay sẽ làm.
1
2. Chức năng của tiền lơng
2.1. Chức năng của tiền lơng đối với ngời lao động
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu từ quá trình lao động của con ngời, là
động cơ hoạt động của con ngời nhằm thoả mãn những nhu cầu của họ.
nghiệp
Tiền lơng còn có chức năng điều hòa lao động. Để đảm bảo vai trò điều
phối lao động một cách khoa học, hợp lý, doanh nghiệp thực hiện việc thanh
toán tiền lơng phải hết sức linh hoạt theo nguyên tắc ngời lao động giỏi sẽ đợc
hởng lơng cao và ngợc lại, ngời có trình độ chuyên môn, có bằng cấp cao hơn
sẽ đợc hởng mức lơng cao hơn những ngời khác. Do vậy, doanh nghiệp có thể
sử dụng mức lơng để điều phối lao động trong doanh nghiệp.
Tiền lơng là một bộ phận cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, do vậy nó là nền tảng, là cơ sở tính toán cho các chiến lợc sau này của
doanh nghiệp. Là khoản chi phí bắt buộc do đó để hạ giá thành sản phẩm, tăng
lợi nhuận, doanh nghiệp cần phải tổ chức quản lý tốt công tác tiền lơng.
Tiền lơng là một công cụ quản lý, giúp nhà nớc quản lý tiến hành giám sát,
kiểm tra ngời lao động trong quá trình làm việc nhằm đạt đợc những kế hoạch
đã đặt ra, đảm bảo đạt đợc hiệu quả cao trong việc chi trả thanh toán tiền lơng
cho ngời lao động. Hiệu quả của việc sử dụng quỹ tiền lơng để chi trả cho ng-
ời lao động có thể tính theo quý, theo tháng thậm chí theo từng ngày, từng giờ
trong toàn doanh nghiệp, hoặc ở từng bộ phận, đơn vị khác nhau.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
II. Quản lý tiền lơng
1. Khái niệm, mục tiêu của quản lý tiền lơng
1.1. Khái niệm
Quản lý tiền lơng là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đối
với quỹ tiền lơng nhằm đạt đợc mục đích của doanh nghiệp với hiệu lực và
hiệu quả cao.
1.2. Mục tiêu
Mục tiêu tổng quát của quản lý tiền lơng là đảm bảo thu nhập cho ngời lao
động, tạo động lực và khuyến khích ngời lao động hăng say sáng tạo trong
công việc, trung thành với doanh nghiệp đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp. Nhằm đạt đợc mục tiêu này, quản lý tiền lơng đặt ra các
thực tế năng suất lao động không ngừng tăng lên, tiền lơng của ngời lao động
cũng tăng lên không ngừng. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi
doanh nghiệp thì tăng tiền lơng sẽ dẫn đến tăng chi phí sản xuất, khi năng suất
lao động tăng thì lại làm cho chi phí cho từng đơn vị sản phẩm giảm. Và
doanh nghiệp hoạt động kinh doanh chỉ thực sự có hiệu quả khi chi phí nói
chung cũng nh chi phí từng đơn vị sản phẩm giảm, tức là khi đó mức giảm chi
phí do năng suất lao động tăng phải lớn hơn mức tăng chi phí do tăng tiền lơng
bình quân.
+ Đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ: Trong nguyên tắc này, khía cạnh
tập trung thể hiện sự quản lý tiền lơng thống nhất từ một trung tâm là cơ cấu
bộ máy quản lý tiền lơng nhằm đạt đợc hiệu lực và hiệu quả cao trong quản lý
tiền lơng. Còn dân chủ thể hiện quyền chủ động đợc lựa chọn các hình thức
thoả thuận hay ký kết các hợp đồng lao động, hình thức thanh toán tiền lơng
của ngời lao động.
- Đảm bảo nguyên tắc kết hợp hài hòa các loại lợi ích: Động lực của quản
lý nói chung và quản lý tiền lơng nói riêng là lợi ích, quản lý tiền lơng không
chỉ chú ý quan tâm đến lợi ích kinh tế mà còn phải kết hợp lợi ích chính trị, xã
hội của con ng ời, phải bảo đảm sự kết hợp hài hòa các loại lợi ích đó.
3. Nội dung quản lý tiền lơng trong doanh nghiệp
3.1. Lập kế hoạch tiền lơng
Kết quả của lập kế hoạch tiền lơng là một bản kế hoạch về sử dụng quỹ tiền
lơng trong doanh nghiệp. Các doanh nghiệp thờng xây dựng các chính sách về
tiền lơng, đối với các doanh nghiệp khác nhau thì có các chính sách khác
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nhau, thông thờng chính sách tiền lơng trong mỗi doanh nghiệp liên quan chủ
yếu đến các vấn đề sau:
3.1.1. Về quỹ tiền lơng của doanh nghiệp
Qũy lơng là tổng số tiền để trả lơng cho ngời lao động do doanh nghiệp
quản lý và sử dụng.
TL
=TL
bq
ì L
Trong đó:
Q
TL
: Quỹ lơng kế hoạch
TL
bq
: Tiền lơng bình quân một ngời lao động
L: Số lợng lao động
* Xây dựng quỹ lơng dựa trên mức chi phí tiền lơng cho một đơn vị sản
phẩm: Là cách xác định quỹ lơng dựa vào mức chi phí tiền lơng cho một đơn
vị sản phẩm và tổng sản lợng.
Công thức tính:
Q
TL
= C
TL
ì
SL
Trong đó:
Q
TL
: Quỹ tiền lơng kế hoạch
C
TL
: Chi phí tiền lơng cho một đơn vị sản phẩm
+ H
pc
) + V
vc
) ì12
tháng
Trong đó:
V
KH
: Qũy tiền lơng năm kế hoạch
2
Thông t số 13/LĐTBXH TT ngày 10/04/1997 của Bộ LĐTBXH Hớng dẫn xây dựng đơn giá tiền lơng
và quản lý tiền lơng, thu nhập trong DNNN.
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
L
đb
: Lao động định biên
TL
mindn
: Mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn trong khung quy
định.
H
cb
: Hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân.
H
pc
: Hệ số các khoản phụ cấp lơng bình quân đợc tính trong đơn giá tiền l-
dụng đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh loại sản phẩm hoặc một số sản
phẩm có thể quy đổi đợc.
Công thức xác định đơn giá:
3
V
đg
= V
giờ
ì T
sp
Trong đó:
V
đg
: đơn giá tiền lơng ( dự tính là đồng trên đơn vị hiện vật)
V
giờ
: Tiền lơng giờ
T
sp
: Mức lao động của đơn vị sản phẩm hoặc sản phẩm quy đổi
b) Đơn giá tiền lơng tính trên doanh thu
Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh đợc
chọn là doanh thu (hoặc doanh số) thờng đợc áp dụng đối với doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh dịch vụ tổng hợp
Công thức để xác định đơn giá là:
4
V
đg
=
4
5
Thông t số 13/LĐTBXH TT ngày 10/04/1997 của Bộ LĐTBXH Hớng dẫn xây dựng đơn giá tiền lơng
và quản lý tiền lơng, thu nhập trong DNNN.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
V
đg
: đơn giá tiền lơng (đồng /1000đồng)
V
kh
: Tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch
T
kh
: Tổng doanh thu ( hoặc doanh số) kế hoạch
C
kh
: Tổng chi phí kế hoạch
d. Đơn giá tiền lơng tính trên lợi nhuận.
Phơng pháp này ứng với chỉ tiêu kế hoặch sản xuất kinh doanh đợc chọn từ
lợi nhuận, thờng đợc áp dụng đối với doanh nhiệp quản lý đợc tổng thu, tổng
chi và xác định lợi nhuận kế hoặch sát thực tế thực hiện.
Công thức xác định đơn giá:
6
V
đg
Thông t số 13/LĐTBXH TT ngày 10/04/1997 của Bộ LĐTBXH Hớng dẫn xây dựng đơn giá tiền lơng
và quản lý tiền lơng, thu nhập trong DNNN.
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
coi chất lợng và độ chính xác sản phẩm là yếu tố quan trọng mà nếu trả lơng
theo sản phẩm thì có thể làm mất hai tích chất quan trọng này hoặc là do tính
chất công việc sản xuất rất đa dạng, do quá trình sản xuất kinh doanh thờng bị
gián đoạn và trì hoãn khiến cho tổ chức không thể trả lơng theo hình thức kích
thích sản xuất . Tuỳ theo đặc điểm của việc sản xuất hoặc theo yêu cầu mà
việc tính và trả lơng theo thời gian có thể tiến hành theo 2 cách:
* Hình thức trả lơng theo thời gian giản đơn: Là hình thức trong đó tiền l-
ơng mà mỗi ngời nhận đợc là do mức lơng cấp bậc của họ là cao hay là thấp
và do thời gian làm việc của họ là nhiều hay ít quyết định và có thể đợc trả
theo lơng giờ, lơng ngày hoặc lơng tháng tuỳ theo yêu cầu của ngời lao động
hoặc sự lựa chọn của doanh nghiệp.
Trả lơng theo thời gian giản đơn chỉ nên áp dụng đối với những đơn vị mà
việc xác định mức lao động hay đánh giá công việc là khó khăn, thiếu chính
xác.
Hình thức trả lơng đơn giản có u điểm là : dễ hiểu, dễ tính toán, ngời lao
động có thể tính đợc mức tiền lơng mà mình nhận đợc. Tuy nhiên, chế độ trả
lơng này cũng có nhiều nhợc điểm nh nó không khuyến khích việc sử dụng
một cách tiết kiệm, hợp lý thời gian làm việc, nguyên vật liệu, không tập trung
công suất của máy móc thiết bị một cách cao nhất để tăng năng suất lao động.
* Hình thức trả lơng theo thời gian có thởng
Là hình thức mà trong đó tiền lơng mà mỗi ngời nhận đợc bao gồm tiền l-
ơng thời gian lao động giản đơn và một khoản tiền thởng khi họ đạt đợc chỉ
tiêu về số lợng hoặc chất lợng đã quy định ( nh nâng cao năng suất chất lợng
sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao).
Hình thức này không chỉ phản ánh cấp bậc, thời gian làm việc thực tế mà
còn phản ánh thành tích công tác của ngời lao động thông qua các chỉ tiêu xét
biệt.
Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân có u điểm là đã gắn tiền lơng với
kết quả cuối cùng của từng ngời lao động, tạo động lực cho họ nâng cao trình
độ chuyên môn kỹ thuật và năng suất lao động, tăng tiền lơng một cách trực
tiếp. Việc tính lơng đơn giản, dễ hiểu, giúp ngời lao động có thể tính đợc mức
tiền lơng mà mình đợc nhận.
Nhợc điểm của hình thức này là không khuyến khích ngời lao động quan
tâm đến việc sử dụng tốt máy móc trang thiết bị, tiết kiệm nguyên vật liệu
cũng nh những công việc thuộc về tập thể. Dễ dẫn đến tình trạng ngời lao
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đông coi nhẹ việc nâng cao chất lợng sản phẩm mà chỉ chú trọng vào số lợng
sản phẩm hoàn thành.
* Trả lơng theo sản phẩm tập thể:
Đây là hình thức trả lơng đợc áp dụng đối với những lao động tham gia vào
những công việc đòi hỏi cần một tập thể ngời lao động, có xác định thời gian
hoàn thành và kết quả lao động thực tế của từng cá nhân.
Ưu điểm của hình thức trả lơng theo sản phẩm tập thể là khuyến khích ngời
lao động nâng cao trách nhiệm trớc tập thể , quan tâm đến kết quả công việc
của cả tập thể do đó có tinh thần đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong công việc vì
lợi ích chung cho cả tập thể, phấn đấu trở thành đơn vị tiên tiến xuất sắc. Điều
này làm nâng cao khả năng tự quản trong tổ chức.
Nhợc điểm của hình thức trả lơng này là ít khuyến khích công nhân nâng
cao năng suất lao động cá nhân và tận dụng tối đa khả năng làm việc vì kết
quả lao động của mỗi cá nhân không trực tiếp quyết định mức tiền lơng mà họ
đợc nhận mà là do kết quả hoạt động sản xuất của cả tập thể và số lợng công
nhân trong tập thể đó quyết định.
* Hình thức trả lơng theo sản phẩm gián tiếp:
Là hình thức đợc áp dụng chủ yếu cho những lao động làm những công việc
phụ, những công việc bổ sung cho kết quả lao động của những lao động chính.
kế hoạch sản xuất kinh doanh , và kế hoạch quỹ tiền lơng.
Phòng tổ chức cán bộ lao động căn cứ vào kế hoạch nhiệm vụ kế hoạch sản
xuất kinh doanh hàng năm để xây dựng kế hoạch định biên lao động và đơn
giá tiền lơng trình lên cơ quan quản lý cấp trên duyệt và sau đó giao triển khai
thực hiện kế hoạch định biêm lao động và đơn giá tiền lơng đợc duyệt. Nhgiên
cứu triển khai thực hiện việc xếp lơng, nâng bậc lơng cho cán bộ công nhân
viên trong cơ quan theo chế độ chính sách tiền lơng hiện hành. Phòng cán bộ
lao động căn cứ vào kết quả công việc và cân đối với các bộ phận, trực tiếp
trình lãnh đạo duyệt hệ số lơng cho các phòng. Phòng cán bộ tiền lơng sau khi
kiểm tra, chuyển cho phòng kế toán tài chính để làm lơng và trả lơng cho cán
bộ công nhân viên của doanh nghiệp. Phần quỹ lơng còn lai có thể sử dụng
vào các mục đích sau:
- Thởng cho cán bộ công nhân viên trong các dịp hoàn thành kế hoạch năm,
lễ, tết.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Trả lơng thời gian cho cán bộ công nhân viên đợc cử đi học, đi nớc ngoàI
( nếu có).
- Trả lơng hội họp, công tác chung.
- Lãnh đạo doanh nghiệp phối hợp với tổ chức công đoàn cùng cấp xây
dựng quy chế trả lơng, quy chế phải công khai đến từng ngời lao động trong
doanh nghiệp.
Tổ chức và củng cố các bộ phận chuyên trách làm công tác lao động- tiền
lơng, bố trí bồi dỡng cán bộ có đủ trình độ nghiệp vụ chuyên môn thực hiện
đầy đủ yêu cầu của công tác thẩm định, quản lý định mức lao động và đơn giá
tiền lơng theo quy định. Sắp xếp bộ máy hợp lý theo chức năng, nhiệm vụ, sắp
xếp lao động xuất phát từ yêu cầu của tong công việc.
Thiết lập các văn bản hớng dẫn, quy chế quản lý, các chuẩn mực và trách
nhiệm của từng phòng ban trong quản lý tiền lơng.
3.3. Chỉ đạo trong quản lý tiền lơng
chắc chắn nảy sinh ra nhiều sai sót hơn nếu nó đợc theo dõi, giám sát thờng
xuyên. Kiểm tra là một quá trình liên tục về thời gian , và bao quát về không
gian, do đó nó là yếu tố thờng trực của nàh quản lý ở mọi nơi mọi lúc.
Để tiến hành kiểm tra quá trình quản lý tiền lơng ta căn cứ vào:
*Các chỉ tiêu đánh giá
- Nhóm chỉ tiêu đo lờng mức độ thực hiện quỹ tiền lơng
- Kiểm tra qua phân tích các nhân tố ảnh hởng tới tình hình thực hiện quỹ
tiền lơng.
- Kiểm tra phân tích hiệu quả của công tác quỹ lơng.
*Các nguồn thu thập số liệu:
- Tài liệu thống kê tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kế hoạch năng
suất lao động, kế hoạch số lợng ngời làm việc trong doanh nghiệp.
- Tài liệu sử dụng quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp.
- Tài liệu khảo sát thực tiễn.
- Các văn bản Nhà nớc về lao động và tiền lơng.
III. Các yếu tố ảnh hởng đến quản lý tiền lơng
1. Thị trờng lao động
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong điều kiện cơ chế thị trờng , tiền lơng là giá cả sứ lao động hay giá trị
sức lao động đợc biểu hiện bằng tiền, đó là những chi phí để tái sản xuất sức
lao động, do cung cầu sức lao động trên thị trờng sức lao động quyết định. Do
đó, thị trờng lao động tác động rất lớn đến việc trả lơng cho ngời lao động:
- Sự biến động của số lợng và chất lợng lao động sẽ ảnh hởng đến tiền lơng
bình quân trên thị trờng lao động, điều này làm ảnh hởng đến việc trả lơng cho
ngời lao đông trông mỗi doanh nghiệp. Tiền lơng trên thị trờng lao động sẽ là
cơ sở, là căn cứ để các doanh nghiệp xác định mức trả lơng cho ngời lao động,
từ đó để lập kế hoạch tiền lơng sao cho trả lơng một cách hợp lý nhất nhằm bố
trí sử dụng lao động có hiệu quả nhất phục vụ cho quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Việc trả lơng cho ngời lao động trong doanh nghiệp
Bầu không khí của doanh nghiệp sẽ có tác động thúc đẩy hoặc hạn chế việc
thực hiện công tác lao động tiền lơng. Nếu bầu không khí tốt sẽ tạo đợc mối
quan hệ thân thiết, gắn kết giữa các bộ phận có liên quan đến quản lý tiền l-
ơng, giúp cho quản lý tiền lơng đạt hiệu quả cao nhất.
2.4. Khả năng chi trả của doanh nghiệp
Tình hình tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng
là yếu tố quan trọng có ảnh hởng đến công tác quản lý tiền lơng. Tình hình tài
chính thuận lợi thì khả năng thanh toán , chi trả lơng cho cán bộ công nhân
viên trong doanh nghiệp mới đợc nhanh chóng thực hiện góp phần thúc đẩy
hoàn thiện công tác quản lý tiền lơng.
3. Bản thân ngời lao động
Bản thân ngời lao động sẽ có ảnh hởng rất lớn đến tiền lơng mà họ nhận đ-
ợc, do đó làm ảnh hởng đến quá trình quản lý tiền lơng. Các yếu tố về bản
thân ngời lao động ảnh hởng đến công tác tiền lơng:
3.1. Sự hoàn thành công việc
Tổ chức quản lý tiền lơng phảI căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc của
ngời lao động để từ đó xác đinh mức lơng phù hợp với hao phí sức lao động
mà họ đã bỏ ra. Việc trả lơng phù hợp với hao phí mà họ bỏ ra trong quá trình
lao động sản xuất sẽ là động lực thúc đẩy ngời lao động làm việc với năng
xuất cao, nâng cao chất lợng, thúc đẩy họ làm việc một cách sáng tạo có hiêu
quả.
3.2. Thâm niên công tác
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mức lơng của ngời lao động phụ thuộc vào thời gian cống hiến của bản thân
họ những ngời làm việc lâu năm sẽ có mức lơng cấp bậc cao hơn những ngời
mới vào, do đó quản lý tiền lơng phải căn cứ vào thâm niên công tác để xác
định hệ số cấp bậc công , từ đó xác định hệ số tiền lơng và múc lơng trả cho
từng đối tợng lao động sao cho phàu hợp cới cống hiến mà họ bỏ ra.
3.3. Trình độ năng lực quản lý và khả năng áp dụng khoa học công nghệ
Nhà nớc khuyến khích áp dụng mức tiền lơng thấp nhất cao hơn tiền lơng
tối thiểu bắt buộc để trả lơng cho ngời lao động. Việc các doanh nghiệp áp
dụng các mức tiền lơng thấp nhất khác nhau là do áp dụng hệ số điều chỉnh
tăng thêm theo ngành, theo vùng so với mức lơng tối thiểu chung.
Công thức tính hệ số điều chỉnh tăng thêm so với mức lơng tối thiểu:
K
đc
= K
v
+ K
n
Trong đó:
K
đc
: Hệ số điều chỉnh tăng thêm
K
v
: Hệ số điều chỉnh theo vùng
K
n
: Hệ số điều chỉnh theo ngành
Để lựa chọn hệ số điều chỉnh tăng thêm trong khung của mình đẻ tính đơn
giá một cách phù hợp, doanh nghiệp cần phải dựa vào hiệu quả sản xuất kinh
doanh của mình mà giới hạn dới là mức lơng tối thiểu chung do chính phủ quy
định( tức 290000 đồng/tháng) còn giới hạn dới đợc tính theo công thức:
TL
đc
= TL
min
(1+ K
thực trạng quản lý tiền lơng tại xí nghiệp
khảo sát xây dựng điện I
I. khái quát chung về xí nghiệp khảo sát xây dựng điện
i.
1. Quá trình hình thành
Xí nghiệp khảo sát xây dựng điện I là tiền thân của Xí nghiệp khảo sát I
trực thuộc Công ty t vấn Xây dựng điện I thuộc Tổng Công ty điện lực Việt
Nam.
Xí nghiệp khảo sát I đựơc thành lập theo quyết định số 071 ĐL/TCCB 3
ngày 02/12/1981 của Bộ trởng Bộ điện lực. Trụ sở chính của Xí nghiệp đóng
tại thị xã Hoà Bình, đến ngày 26/03/1991 chuyển từ thị xã Hoà Bình về thị xã
Hà Đông. Trụ sở tại km số 2 đờng 430 Hà Đông đi Văn Điển( nay la đờng
Phùng Hng).
Theo nghị định số 388CP của chính phủ, Xí nghiệp khảo sát I đợc thành lập
theo quyết định 1167NL/TCCB-LĐ ngày 24/06/1993 của Bộ trởng Bộ Năng l-
ợng, đến tháng 4/1999 Xí nghiệp đợc đổi tên thành Xí nghiệp khảo sát xây
dựng điện I theo quyết định 119 ENV/HĐQT/TCCB-LĐ ngày 07/04/1999 của
Hội đồng quản trị Tổng Công ty điện lực Việt Nam. Xí nghiệp đợc Bộ năng l-
ợng xếp hạng là doanh nghiệp hạng II theo quyết định 412 NL/TCCB LĐ
ngày 9/7/1994.
Về ngành nghề kinh doanh, Xí nghiệp khảo sát xây dựng điện I kinh doanh
những ngành nghề sau:
- Khoan thăm dò điều tra khảo sát địa chất, địa hình thuỷ văn các công trình
nguồn điện, lới điện và các công trình công nghiệp dân dụng khác phục vụ
thiết kế công trình.
- Gia công cột điện các loại.
- Xây dựng lới điện 35KV trở xuống.
25