Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại Xí nghiệp Vận tải Đường sắt Thái Nguyên - Pdf 51

Báo cáo tốt nghiệp Trờng ĐH KT & QT KD
Mục lục
Trang
Lời nói đầu
1
Phần I - Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng
3
1.1. ý nghĩa của tiền lơng, các khoản trích theo lơng với vấn đề hạch
toán
3
1.1.1. ý nghĩa của tiền lơng với vấn đề hạch toán 3
1.1.2. Các chế độ về tiền lơng, trích lập và sử dụng KPCĐ,
BHXH,BHYT, tiền ăn giữa ca của Nhà nớc quy định
5
1.1.3. Khái niệm quỹ tiền lơng, nội dung quỹ tiền lơng và phân loại
quỹ tiền lơng
14
1.2. Kế toán tiền lơng, KPCĐ, BHXH, BHYT 16
1.2.1. Hạch toán số lao động, thời gian lao động, kết quả lao động 16
1.2.2. Tính lơng và trợ cấp BHXH 17
1.2.3. Phân bổ tiền lơng vào giá thành sản phẩm 18
1.2.4. Các tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng 20
Phần II. Thực trạng hạch toán kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng tại Xí nghiệp Vận tải Đờng sắt Thái Nguyên
26
2.1. Khái quát chung về Xí nghiệp Vận tải Đờng sắt 26
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp 26
2.1.1.1. Đặc điểm về TSCĐ, Vốn lu động 26
2.1.1.2. Kết quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp trong những năm
gần đây

trích theo lơng tại Xí nghiệp VTĐS Thái Nguyên
3.2.1.Quản lý lao động.
3.2.2.Trả bảo hiểm xã hội.
3.2.3.Trích lơng nghỉ phép.
75
Kết luận
80
Lời nói đầu
SV: Đoàn Thành Long Lớp: CĐKT 2003
Báo cáo tốt nghiệp Trờng ĐH KT & QT KD
Đất nớc ta những năm vừa qua, việc thay đổi toàn diện cơ chế kinh tế từ
quản lý tập chung quan liêu bao cấp sang hạch toán kinh tế trong cơ chế thị tr-
ờng thì nền kinh tế nớc ta đã có những đổi mới sâu sắc và toàn diện, tạo ra
những chuyển biến tích cực cho sự tăng trởng của nền kinh tế. Mục tiêu phát
triển kinh tế của đất nớc đã đợc điều chỉnh phù hợp với yêu cầu khả năng của
từng thời kỳ, từng giai đoạn. Nhiều chính sách chế độ quản lý kinh tế tài chính
đã đợc đổi mới và tiếp tục ngày càng hoàn thiện góp phần tích cực vào việc phát
triển và ổn định nền kinh tế.
Việc hạch toán kinh tế và sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của cơ chế thị
trờng quản lý mới đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý tốt tình hình tài sản,
vật t, tiền vốn, tiết kiệm chi phí không cần thiết khi đa vào sản xuất kinh doanh,
phải tính đúng, tính đủ, tính chính xác cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Để doanh nghiệp tiến hành hoạt động và sản xuất kinh doanh thì yếu tố con
ngời là không thể thiếu, chính họ sẽ tạo ra một guồng máy sản xuất trong doanh
nghiệp, nhằm tạo ra của cải vật chất phục vụ xã hội. Và để bù đắp những gì họ
đang đóng góp, họ sẽ nhận đợc một khoản tiền lơng và các khoản bảo hiểm xã
hội do nhà nớc quy định tơng ứng với sức lao động mà họ đã cống hiến. Vì vậy
công tác hạch toán tiền lơng là một trong những công việc quan trọng của kế
toán trong doanh nghiệp.
Tiền lơng có vai trò tác dụng đòn bẩy kinh tế, tác động trực tiếp đến ngời

về kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo tiền lơng trong doanh nghiệp
SV: Đoàn Thành Long Lớp: CĐKT 2003
Báo cáo tốt nghiệp Trờng ĐH KT & QT KD
1.1. ý nghĩa của tiền lơng, các khoản trích theo tiền lơng với vấn đề hạch
toán .
1.1.1. ý nghĩa của tiền lơng với vấn đề hạch toán.
Tiền lơng là một phần của quỹ tiêu dùng cá nhân về của cải vật chất và dịch
vụ mà những ngời lao động nhận đợc theo số lợng và chất lợng lao động mà họ
đã hao phí, đã đợc xã hội đánh giá, xác nhận và là một khoản đợc trả bằng tiền
hoặc còn gọi là giá trị của các hiện vật trả cho công việc đã hoàn thành theo hợp
đồng lao động ... Mức và sự chuyển biến của tiền lơng gắn liền một cách có kế
hoạch với sự vân động thu nhập quốc dân. Với việc phân chia thu nhập quốc
dân ( cho tích luỹ và tiêu dùng ...) và với sự phát triển của những nghành bảo
đảm cung cấp vật chất cho tiền lơng bằng một số lợng hàng hoá và dịch vụ cần
thiết. Tiền lơng chịu sự tác động của quy luật cân đối có kế hoạch, sự chi phối
trực tiếp và thống nhất của nhà nớc. Mặt khác tiền lơng là một bộ phận chi phí
cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp tạo ra.
Bảo hiểm xã hội là sự trợ giúp về vật chất cần thiệt đợc pháp luật quy
định nhằm giúp phục hồi nhanh chóng sức khoẻ, duy trì lao động xã hội, góp
phần giảm bớt những khó khăn kinh tế để ổn định đời sống cho ngời lao động
và gia đình họ khi gặp phải những biến cố hiểm nghèo dẫn đến bị giảm hoặc
mất mát nguồn thu nhập trong các trờng hợp: ngời lao động ốm đau, thai sản,
hết tuổi lao động, chết, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mất việc làm
hoặc các khó khăn khác.
Bảo hiểm y tế là một khoản trợ cấp tiền thuốc men, khám chữa bệnh cho
ngời lao động khi ốm đau phải điều trị trong thời gian đang làm việc tại doanh
nghiệp.
Kinh phí công đoàn: Quỹ này nhằm mục đích chi tiêu cho hoạt động của
công đoàn, hàng tháng doanh nghiệp phải trích theo một tỷ lệ phần trăm quy

là một bộ phận của chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá trị sản phẩm.
SV: Đoàn Thành Long Lớp: CĐKT 2003
Báo cáo tốt nghiệp Trờng ĐH KT & QT KD
Cho nên trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng đợc sử dụng nh một công cụ
quan trọng - đòn bẩy kinh tế để kích thích tác động nên ngời lao động sản xuất
ra nhiều sản phẩm, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, đồng thời tăng tích
luỹ cho toàn xã hội.
Tổ chức tiền lơng trong doanh nghiệp là một trong những nội dung quan
trọng của công tác tổ chức lao động trong doanh nghiệp, nó quan hệ mật thiết
tới từng ngời lao động, đến mọi mặt sản xuất kinh doanh và biểu hiện một cách
rõ rệt chính sách, chế độ đãi ngộ của Đảng và Nhà nớc đối với ngời lao động.
Thực chất của tổ chức tiền lơng, tiền thởng trong doanh nghiệp là tổ chức mối
quan hệ phân phối giũa những ngời lao động, là sự vận dụng cụ thể quy luật
phân phối theo lao động trong phạm vi doanh nghiệp.
Tổ chức tiền lơng hợp lý chẳng những đảm bảo thu nhập để tái sản xuất
mở rộng sức lao động, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của mỗi ngời lao
động mà còn phát huy đợc sức mạnh to lớn của đòn bẩy tiền lơng, từ lợi ích vật
chất trực tiếp của mình mà quan tâm đến thành quả lao động, chăm lo nâng cao
trình độ lành nghề và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2. Các chế độ về tiền lơng, trích lập và sử dụng KPCĐ, BHXH, BHYT,
tiền ăn gia ca của Nhà nớc quy định
Theo chế độ về tiền lơng trong các doanh nghiệp áp dụng năm 2002 là:
Mức tối thiểu cho một cán bộ công nhân viên chức nhà nớc là 210.000
đ
. Còn
các mức lơng cao hơn đợc xác định theo hệ số cấp bậc lơng của từng ngời. Từ
đầu năm 2003 đợc sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc đã tăng mức lơng tối thiểu
cho cán bộ công nhân viên chức nhà nớc từ 210.000
đ

theo quy định là 2% đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hàng tháng, doanh nghiệp trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng thực
tế phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp, kinh phí công đoàn do doanh
nghiệp trích lập cũng đợc phân cấp quản lý và chi tiêu theo chế độ quy định 1%
số đã trích nộp cơ quan công đoàn cấp trên, một phần để chi tiêu cho hoạt động
công đoàn tại doanh nghiệp.
SV: Đoàn Thành Long Lớp: CĐKT 2003
Báo cáo tốt nghiệp Trờng ĐH KT & QT KD
Chế độ ăn ca : Tuỳ theo các doanh nghiệp áp dụng cho nhiều hay ít nh-
ng theo quy định của Nhà nớc không đợc quá mức lơng tối thiểu tức là không đ-
ợc quá 290.000
đ
/ tháng.
Các hình thức tiền lơng:
Các doanh nghiệp hiện nay tuyển dụng lao động theo chế độ hợp đồng
lao động. Ngời lao động phải tuân thủ những cam kết đã ký trong hợp đồng lao
động, còn doanh nghiệp phải đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động trong đó có
tiền lơng và các khoản khác theo quy định trong hợp đồng.
Hiện nay thang bậc lơng cơ bản đợc nhà nớc quy định. Nhà nớc khống
chế mức lơng tối thiểu, không khống chế mức lơng tối đa mà điều tiết bằng thuế
thu nhập.
Việc thực hiện hình thức trả lơng thích hợp trong các doanh nghiệp nhằm
quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích
chung của xã hội với lợi ích của doanh nghiệp và ngời lao động, lựa chọn hình
thức trả lơng đúng đắn còn có tác dụng đòn bẩy kinh tế, khuyến khích ngời lao
động, chấp hành tốt kỷ luật lao động, đảm bảo ngày công, giờ công và năng
suất lao động.
Trong các doanh nghiệp của nớc ta hiện nay chủ yếu áp dụng các hình
thức trả lơng sau đây:
- Hình thức trả lơng theo thời gian.

Tiền lơng tháng
Số ngày làm việc theo chế độ quy định trong tháng
- Đối với những công nhân viên hởng lơng theo tuần làm việc
Tiền lơng tuần =
Tiền lơng tháng x 12 tháng
52 tuần
- Đối với những công nhân viên hởng lơng theo tháng làm việc
Mi = Mn x Hi + (Mn x Hp)
Trong đó:
Mi: Mức lơng lao động bậc i
Mn: Mức lơng tối thiểu
Hi: Hệ số cấp bậc lơng bậc i
Hp: hệ số phụ cấp
* Lơng thời gian có thởng:
SV: Đoàn Thành Long Lớp: CĐKT 2003
Báo cáo tốt nghiệp Trờng ĐH KT & QT KD
- Ngời lao động vẫn đợc hởng mức lơng thời gian nh trên sau đó cộng
thêm những khoản tiền thởng do hoàn thành kế hoạch, do tiết kiệm nguyên vật
liệu, vật t, do nâng cao chất lợng sản phẩm. Đối với những công nhân viên hởng
lơng theo tháng làm việc: là tiền lơng trả cho ngời lao động theo thang bậc lơng
quy định gồm tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp nh phụ cấp độc hại, phụ
cấp khu vực... Tiền lơng tháng chủ yếu áp dụng cho công nhân viên làm công
tác quản lý hành chính, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên thuộc các ngành
hoạt động không có tính chất sản xuất.
Tiền lơng thời gian
có thởng
=
Tiền lơng thời
gian giản đơn
x

và chất lợng sản phẩm. Tiền lơng sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực
tiếp sản xuất sản phẩm gọi là tiền lơng sản phẩm trực tiếp hoặc có thể áp dụng
đối vơi ngời gián tiếp phục vụ sản xuất sản phẩm gọi là tiền lơng sản phẩm gián
tiếp....
Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp:
Là hình thức trả lơng cho ngời lao động đợc tính theo số lợng sản phẩm
hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá lơng sản phẩm ( không hạn
chế số lợng sản phẩm hoàn thành).
Đây là hình thức đợc các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lơng
phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm.
Lt = Q x Đg
Trong đó:
Lt : Lợng sản phẩm cá nhân trực tiếp
Q : Số lợng sản phẩm hoàn thành đúng tiêu chuẩn
Đg : Đơn giá tiền lơng sản phẩm
Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp:
Đợc sử dụng để trả lơng cho từng ngời lao động hoặc tập thể ngời lao
động gián tiếp phục vụ sản xuất.
Hình thức này đợc áp dụng để trả lơng cho bộ phận công nhân không sản
xuất trực tiếp mà công việc của họ là nhằm phục vụ cho những công nhân trực
SV: Đoàn Thành Long Lớp: CĐKT 2003
Báo cáo tốt nghiệp Trờng ĐH KT & QT KD
tiếp sản xuất nh vận chuyển vật liệu, vận chuyển thành phẩm, công nhân bảo d-
ỡng máy móc thiết bị trong một đơn vị....
Lao động của những công nhân này không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm
nhng lại gián tiếp ảnh hởng đến năng suất lao động của công nhân trực tiếp sản
xuất mà họ phục vụ. Do vậy, ngời ta căn cứ vào kết quả lao động của công nhân
trực tiếp sản xuất để tính trả lơng cho những công nhân phục vụ.
Đợc xác định theo công thức:
Lp = Sc x Đsg

Tiền lơng
SP luỹ
tiến
= (
Đ. giá l-
ơng SP
x
S.lợng
SPHT
) + (
Đơn giá
lơng SP
x
S.lợng sản
phẩm vợt
KH
) x
Tỷ lệ tiền
lơng luỹ
tiến
+Trả lơng khoán khối lợng hoặc khoán công việc:
Là hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm áp dụng cho những công việc
giản đơn có tính chất đột xuất nh bốc dỡ nguyên vật liệu, thành phẩm, sửa chữa
nhà cửa ...
Trong trờng hợp này, doanh nghiệp xác định mức tiền lơng trả cho từng
công việc mà ngời lao động phải hoàn thành.
Trả lơng khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng:
Đây cũng chính là hình thức trả lơng theo sản phẩm nhng tiền lơng đợc
tính theo đơn giá tổng hợp cho sản phẩm hoàn thành công việc cuối cùng. Hình
thức tiền lơng này áp dụng cho từng bộ phận sản xuất.

- Phần tiền lơng sản phẩm còn lại đợc phân chia theo kiểu bình công
chấm điểm.
Số tiền phải trả cho
ngời lao động
=
Tiền lơng theo cấp bậc
công việc đợc giao
x
Chênh lệch giữa tổng số
với tiền lơng cấp bậc
công việc đợc giao
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp cấp bậc công nhân không phù
hợp với cấp bậc công việc đợc giao và có sự chênh lệch về năng suất lao động
giữa các thành viên trong tập thể.
SV: Đoàn Thành Long Lớp: CĐKT 2003
Báo cáo tốt nghiệp Trờng ĐH KT & QT KD
Phơng pháp chia lơng theo bình công chấm điểm.
áp dụng trong trờng hợp công nhân làm việc ổn định, kỹ thuật đơn giản
chênh lệch về năng suất lao động giữa các thành viên trong tập thể chủ yếu do
thái độ lao động và sức khoẻ quyết định.
Tiền lơng từng
ngời
=
Tiền lơng cả nhóm tổng
bình quân cộng điểm
x
Bình quân cộng điểm
của từng ngời
Hình thức trả lơng theo sản phẩm nói chung có nhiều u điểm quán triệt
đợc nguyên tắc phân phối theo lao động. Tuy nhiên, muốn cho hình thức này

cấp bảo hiểm xã hội cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai
nạn lao động.
Về phơng diện hạch toán, quỹ lơng của doanh nghiệp đợc chia làm hai
loại: Tiền lơng chính và tiền lơng phụ.
+ Tiền lơng chính: Là khoản tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời
gian họ thực hiện nhiệm vụ chính, gồm tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp
(phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ )
+ Tiền lơng phụ: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ
thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ nh: Thời gian lao động,
nghỉ phép, nghỉ lễ, nghỉ tết, hội họp, học tập Ngừng nghỉ sản xuất nhiều vì
nguyên nhân khách quan đợc hởng lơng theo chế độ.
Việc phân chia tiền lơng thành lơng chính, lơng phụ có ý nghĩa quan
trọng đối với công tác kế toán và phân tích tiền lơng trong giá thành sản phẩm.
Xét về hạch toán kế toán, tiền lơng chính của công nhân sản xuất thờng
đợc hạch toán trực tiếp và chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền lơng phụ cấp
của công nhân sản xuất đợc hạch toán và phân phối gián tiếp vào chi phí sản
xuất các loaị sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ.
Xét về mặt phân tích hoạt động kinh tế, tiền lơng chính thức thờng liên
quan trực tiếp đến sản lợng sản xuất và năng xuất lao động, còn tiền lơng phụ
không liên quan trực tiếp đến sản lợng sản xuất và năng xuất lao động và thờng
là những khoản chi theo chế độ quy định.
SV: Đoàn Thành Long Lớp: CĐKT 2003
Báo cáo tốt nghiệp Trờng ĐH KT & QT KD
Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng:
Tiền lơng trả cho ngời sản xuất trớc hết phụ thuộc vào kết quả sản xuất,
số lợng và chất lợng mà ngời lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp. Hay nói
cách khác, tiền lơng của ngời lao động trong doanh nghiệp là hiệu quả sản xuất
kinh doanh và năng xuất lao động của từng ngời lao động. Nhịp độ tăng trởng
tiền lơng phải luôn luôn thấp hơn nhịp độ tăng trởng của năng xuất lao động, có
nh vậy mới đảm bảo cho doanh nghiệp đợc tồn tại và phát triển. Do vậy nhiệm

+ Bảng chấm công (Mẫu số 01 lao động tiền lơng): Bảng này đợc lập
hàng tháng theo từng bộ phận, dùng để theo dõi thời gan làm việc thực tế trong
tháng của từng công nhân viên.
+ Phiếu báo làm thêm giờ(Mẫu số 07 lao động tiền lơng): Phiếu này
dùng để theo dõi thời gian làm việc ngoài giờ quy định của cán bộ công nhân
viên, là căn cứ để tính lơng theo khoản phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ theo chế
độ quy định.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các chứng từ khác nh:
- Bảng thanh toán bồi dỡng nóng, độc hại.
- Biên bản ngừng làm việc.
Hạch toán kết quả lao động phản ánh kết quả lao động của công nhân
viên biểu hiện bằng số lợng sản phẩm, công việc đã hoàn thành của từng ngời,
hay của từng nhóm. Chứng từ hạch toán kết quả lao động đợc sử dụng là Phiếu
xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 05 Lao động tiền lơng)
Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08 Lao động tiền lơng).
Hạch toán lao động là cơ sở để tính lơng cho từng ngời hoặc cho các bộ
phận trong doanh nghiệp.
1.2.2. Tính lơng và trợ cấp BHXH
Hàng tháng căn cứ vào chứng từ đã thu nhập, kế toán tiến hành tính lơng
và trợ cấp bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác cho ngời lao động. Tiền l-
ơng đợc tính cho từng ngời và tổng hợp theo từng bộ phận sử dụng lao động và
phản ánh vào Bảng thanh toán tiền lơng.
SV: Đoàn Thành Long Lớp: CĐKT 2003
Báo cáo tốt nghiệp Trờng ĐH KT & QT KD
Trong trờng hợp cán bộ công nhân viên ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động đã tham gia đóng bảo hiểm xã hội thì đ ợc hởng trợ cấp bảo hiểm xã hội.
Trợ cấp bảo hiểm xã hội phải trả tính theo công thức sau:
Số BHXH
phải trả
=

cho sản phẩm có khoản tiền lơng và phản ánh vào Tài khoản 622-chi phí công
nhân trực tiếp.
- Tiền lơng chính và phụ của cán bộ CNV quản lý phân xởng và công
nhân sửa chữa máy móc thiết bị của phân xởng sản xuất chính đợc hạch toán
vào Tài khoản 627- chi phí sản xuất chung.
- Tiền lơng chính và phụ của cán bộ quản lý doanh nghiệp đơc phản ánh
vào Tài khoản 642- chi phí quản lý doanh nghiệp.
Việc tính toán và phân bổ chi phí nhân công cho các đối tợng sử dụng có
thể thực hiện bằng phơng pháp trực tiếp hay bằng phơng pháp gián tiếp. Kết quả
tính toán, phân bổ đợc phản ánh trong Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản
trích theo lơng .
SV: Đoàn Thành Long Lớp: CĐKT 2003
Báo cáo tốt nghiệp Trờng ĐH KT & QT KD
Tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất: Theo chế độ quy định mỗi
năm công nhân viên đợc nghỉ phép theo chế độ nhng vẫn đợc hởng 100% lơng
cấp bậc. Do số ngày nghỉ các tháng trong năm không đều sẽ dẫn đến sự biến
động của giá thành không hợp lý. Vì vậy, để đảm bảo giá thành ổn định doanh
nghiệp áp dụng phơng pháp trích trớc tiền lơng nghỉ phép vào chi phí sản xuất
hàng tháng. Kế toán sử dụng Tài khoản 335 để phản ánh.
Cách tính:
Mức tính trớc
một tháng
=
Tổng số tiền lơng chính thực tế
phải trả CNSX trong tháng
x Tỷ lệ trích trớc
Tỷ lệ trích
trớc
=
Tổng số tiền lơng nghỉ phép trong KH của CNSX trong năm

Các
khoản
khác
Cộng
Có TK
334
TK
3382
KPCĐ
TK
3383
BHXH
TK
3384
BHYT
Cộng

TK
338
TK 335
Chi phí
phải trả
1. TK 622- CPNCTT
2. TK 627 CPSXC
3.TK 641 CPBH
4.TK 642 CPQLDN
5. TK 241 XDCBDD
..
Cộng
( Tài liệu phòng kế toán )

trong biên bản xử lý.
+ BHXH phải trả cho CNV
+ Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết (cha
xách định rõ nguyên nhân)
+ Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá
nhân, tập thể trong và ngoài đơn vị theo
quyết định ghi trong biên bản xử lý.(xác
định đợc nguyên nhân)
+ Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị.
+ Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho
cơ quan quản lý.
+ Kết chuyển doan thu nhận trớc sang
TK 511.
+ Các khoản đã trả, đã nộp khác
+ D nợ (nếu có):
Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả,
phải nộp
+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào
chi phí SXKD.
+ BHXH, BHYT trừ vào lơng của CNV.
+ BHXH, KPCĐ vợt chi phí cấp bù.
+ Doanh thu nhận trớc của khách hàng
về dịch vụ đã cung cấp nhiều kỳ.
+ Các khoản phải trả, phải nộp khác.
+ D có:
Số tiền còn phải trả, phải nộp khác.
Giá trị tài sản thừa còn chờ giải quyết.
SV: Đoàn Thành Long Lớp: CĐKT 2003
Báo cáo tốt nghiệp Trờng ĐH KT & QT KD
Tài khoản 338 Phải trả, phải nộp khác có tài khoản cấp 2 sau:

Nợ TK 623: Chi phí sự dụng máy thi công
SV: Đoàn Thành Long Lớp: CĐKT 2003
Báo cáo tốt nghiệp Trờng ĐH KT & QT KD
Nợ TK 335: Chi phí phải trả
Có TK 334: Phải trả CNV.
2- Khi doanh nghiệp trích trớc tiền lơng nghỉ phép của CNV:
Nợ TK 622.
Có TK 335
3. Căn cứ vào bảng tính và phân bổ tiền lơng, tiền thởng có tính chất
thờng xuyên tính vào chi phí sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 622, 627, 641, 642
Có TK 334.
* Thởng CNV trong các thời kỳ sơ kết, tổng kết tính vào quỹ khen
thởng.
Nợ TK 431 (4311- quỹ khen thởng phúc lợi)
Có TK 334.
4- Tiền ăn ca phải trả cho ngời lao động tham gia hoạt động SXKD
của doanh nghiệp:
Nợ TK 622, 627, 641, 642, 241
Có TK 334.
5- Trợ cấp BHXH phải trả cho CNV (ốm đau, thai sản )
Nợ TK 338 (3383 BHXH)
Có TK 334.
6- Trích BHXH, BHYT, KPCD vào CPSX
Nợ TK 627, 622, 641, 642, 241.
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
7- Các khoản khấu trừ vào tiền lơng phải trả CNV (tạm ứng, BHYT,
BHXH).
Nợ TK 334.
Có TK 141, 138, 338 (3383-3384)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status