Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Nớc ta trong những năm gần đây nền kinh tế thị trờng đã tác động mạnh
mẽ đến mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội. Hoạt động quản lý và điều hành
hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và các doanh
nghiệp Nhà nớc hoạt động công ích nói riêng cũng có những thay đổi cơ bản về
chất.
Sự thay đổi cơ bản trong công tác quản lý điều hành ở doanh nghiệp là
xác lập quyền tự chủ trong mọi hoạt động kinh doanh của mình. Các doanh
nghiệp phải chịu trách nhiệm về kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của
mình.
Đứng trớc thực trạng nh vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những biện
pháp nhằm không ngừng nâng cao năng suất lao động cùng với chất lợng sản
phẩm và phơng thức sản xuất kinh doanh. Đó là điều kiện tồn tại bắt buộc của
doanh nghiệp Nhà nớc.
Chúng ta đã biết một trong ba yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất là
lao động, đối tợng lao động và công cụ lao động thì lao động là yếu tố mang
tính chất quyết định đến việc tạo ra sản phẩm, kết quả và hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
Chính vì vậy các doanh nghiệp đã rất quan tâm đến công tác tổ chức lao
động, điều kiện làm việc, sắp xếp lao động cho phù hợp với khả năng, tạo cho
họ ý thức, trách nhiệm và sự quan tâm đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Để thực hiện đợc cải tiến này thì cần cải tiến công tác tiền lơng cho phù
hợp.
Song trên thực tế, các vấn đề về tiền lơng, thu nhập trong doanh nghiệp
có những điểm bất hợp lý.Trớc những yêu cầu hiện nay về việc giải quyết vấn
đề tiền lơng nh thế nào để ngời lao động đọc trả công xứng đáng với công sức
mình bỏ ra. Góp phần nâng tinh thần lao động làm việc.
Do đó vấn đề cải tiến công tác tiền lơng trong các doanh nghiệp hiện vẫn
đang đợc các doanh nghiệp và Nhà nớc quan tâm tìm hớng giải quyết.
1
Theo luật lao động ngày 15/7/1995.
Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực của con ngời dùng trong quá
trình sản xuất.
Đối tợng lao động đợc coi là một trong 3 yếu tố của quy trình lao động,
là những vật trong tự nhiên mà sức lao động (của con ngời ) tác động vào nó
(trực tiếp hay gián tiếp ), cải biến nó thành sản phẩm nhằm thoả mãn nhu cầu
của con ngời.
T liệu lao động là một hoặc một hệ thống vật làm trung gian để thông
qua nó, sức lao động tác động vào đối tợng lao động biến đổi nó theo ý muốn.
1.1.2. Khái niệm về năng suất lao động và tăng năng suất lao động.
a. Khái niệm năng suất lao động:
Năng suất lao động là một phạm trù kinh tế phản ánh hiệu quả và kết quả
sử dụng lao động sống. Dới dạng trung gian nhất, năng suất lao động là một chỉ
tiêu phản ánh năng lực của một lao động cụ thể (một tập thể ngời lao động, một
nhóm ngời lao động hoặc một ngời lao động) có thể sản xuất ra một số lợng sản
phẩm nhất định trong một đơn vị thời gian (giờ, ngày, tháng, năm).
Tăng năng suất lao động là thông qua việc thay đổi cách thức lao động
(Thay đổi công cụ lao động hay phơng pháp lao động hoặc cả hai) để làm tăng
thêm số lợng sản phẩm sản suất ra trong một đơn vị thời gian hoặc giảm lợng
lao động tiêu hao trên một đơn vị sản phẩm.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Dới dạng chung nhất năng suất lao động đợc xác định dới dạng sau:
Kết quả lao động hoặc hiệu quả lao động.
W
lđ
=
Số lợng lao động
b.Tăng năng suất lao động:
Tăng năng suất lao động là nâng cao hiệu quả năng lực lao động của con
lao động phù hợp với quy trình công nghệ, phục vụ sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Định mức lao động xác định đợc số lợng lao động sống làm cơ
sở để xây dựng đơn giá tiền lơng và trả lơng gắn với năng suất, chất lợng và kết
quả công việc của ngời lao động.
Trong doanh nghiệp vận tải định mức lao động bao gồm:
Định mức lao động cho lái phụ xe.
Định mức lao động trong công tác xếp dỡ.
Định mức lao động trong công tác bảo dỡng kỹ thuật và sữa chữa
phơng tiện
1.1.5. Chế độ sử dụng lao động trong doanh nghiệp:
Việc sử dụng lao động trong doanh nghiệp phải tuân theo bộ luật lao
động và chính sách chung của nhà nớc.
+ Đảm bảo điều kiện lao động cần thiết cho ngời lao động.
+ Phải đảm bảo điều kiện an toàn cho ngời lao động.
+ Đảm bảo chế độ lao động nghỉ ngơi hợp lý.
+ Đảm bảo mức tiền lơng cho ngời lao động không thấp hơn mức lơng
tối thiểu do Nhà nớc quy định.
+Ngời sử dụng lao động phải có nghĩa vụ ký kết hợp đồng với từng cá
nhân cụ thể.
1.1.6.Phân loại lao động:
Tuỳ theo mục đích quản lý mà lao động trong doanh nghiệp có thể đợc
phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. Thông thờng để phục vụ cho công tác
tổ chức quản lý , lao động đợc phân loại theo các tiêu thức sau:
Theo nghề nghiệp.
Theo trình độ.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Theo tính chất tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Theo chế độ sử dụng lao động.
Với ý nghĩa đó, tiền lơng trong cơ chế thị trờng là biểu hiện bằng tiền
của giá trị sức lao động, là giá cả của hàng hoá sức lao động đợc hình thành
trong thị trờng sức lao động xác định về mặt thời gian và không gian, tuân theo
các nguyên tắc cung cầu giá cả của thị trờng và pháp luật hiện hành của Nhà n-
ớc.
Ngời ta phân biệt các khái niệm: Tiền lơng danh nghĩa, tiền lơng thực tế,
tiền lơng tối thiểu và tiền lơng kinh tế nh sau:
+ Tiền lơng danh nghĩa: Là khái niệm chỉ số lợng tiền tệ mà ngời sử dụng
sức lao động trả cho ngời cung ứng sức lao động căn cứ vào hợp đồng thoả
thuận giữa hai bên trong việc thuê lao động.
+ Tiền lơng thực tế: Là số lợng t liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngời lao
động có thể mua đợc bằng tiền lơng danh nghiã của mình theo giá thị trờng,
sau khi đã nộp các khoản theo quy định, để tái sản xuất sức lao động.
+ Tiền lơng tối thiểu (Theo điều 56 của bộ luật lao động): Mức lơng tối
thiểu đợc quy định theo giá sinh hoạt, đảm bảo cho ngời lao động làm công việc
đơn giản nhất trong điều kiện bình thờng bù đắp sức lao động giản đơn và một
phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động mở rộng và đợc dùng làm căn cứ để tính
các mức lơng cho các loại lao động khác.
+ Tiền lơng kinh tế: Là một khái niệm của kinh tế học. Các doanh nghiệp
muốn có đợc sự cung ứng lao động nh yêu cầu, cần phải trả mức lơng cao hơn
so với mức lơng tối thiểu, tiền lơng trả thêm vào mức lơng tối thiểu. Để đạt đợc
yêu cầu của sự cung ứng sức lao động gọi là tiền lơng kinh tế. Vì vậy có ngời
quan niệm tiền lơng kinh tế giống nh tiền thởng thuần tuý cho những ngời đã
hài lòng cung ứng sức lao động cho doanh nghiệp nào đó, với các điều kiện mà
ngời thuê lao động yêu cầu.
+ Lơng chính: là lơng trả theo thời gian làm việc và theo ngành nghề ngời
lao động.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Lơng phụ: là lơng trả theo thời gian không làm việc nhng đợc hởng
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hiện nay ở một số doanh nghiệp, ngời lao động không chủ yếu bằng tiền
lơng mà bằng thu nhập từ ngoài doanh nghiệp. Có những trờng hợp tiền thởng
nhiều hơn tiền lơng, thu nhập ngoài doanh nghiệp lớn hơn thu nhập trong doanh
nghiệp. Điều đó thể hiện công tác trả lơng hiện nay còn nhiều bất cập. Vì vậy
vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phải tìm cho đợc biện pháp trả lơng hợp lý
đảm bảo cho ngời lao động sống chủ yếu bằng tiền lơng, để họ yên tâm làm
việc từ đó nâng cao hiệu quả chung của doanh nghiệp.
1.2.2. Vai trò của tiền lơng:
a. Vai trò của tiền lơng:
Vai trò của tiền lơng đợc thể hiện trên các mặt sau:
+ Về kinh tế: Tiền lơng đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và
phát triển kinh tế gia đình.Tiền lơng là nguồn thu nhập thờng xuyên và tơng đối
ổn định. Ngời lao động dùng tiền lơng để trang trải các chi phí trong gia đình,
phần còn lại để tích luỹ. Nếu đợc nh thế sẽ tạo điều kiện cho ngời lao động yên
tâm làm việc, ngợc lại sẽ làm cho cuộc sống của họ không đợc đảm bảo, gây
tâm lý bất ổn, ảnh hởng đến hiệu quả và kết quả sản xuất.
+ Về chính trị và xã hội: Tiền lơng ảnh hởng đến tâm t ngời lao động
không chỉ đối với doanh nghiệp mà cả môi trờng sống xung quanh. Ngợc lại sẽ
xuất hiện những ảnh hởng không tốt, nẩy sinh mâu thuẫn và họ phải giải quyết
vấn từ đó xuất hiện những tiêu cực trong doanh nghiệp, ngoài xã hội, tệ nạn
ngày càng nhiều.
b. Chức năng của tiền lơng:
Bao gồm 4 chức năng cơ bản sau:
+ Đảm bảo đủ chi phí để tái sản xuất sức lao động: Đây là yêu cầu thấp
nhất của tiền lơng phải nuôi sống ngời lao động và duy trì sức lao động của họ.
+ Đảm bảo vai trò kích thích của tiền lơng: Vì sự thúc ép của tiền lơng,
ngời lao động phải có trách nhiệm cao với công việc.
+ Tiền lơng phải tạo ra niềm say mê với nghề nghiệp, đảm bảo không
dân tộc...
b. Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động phải tăng nhanh hơn tốc độ
tăng tiền lơng bình quân:
Quy định năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân đây là
một nguyên tắc quan trọng khi tổ chức lao động tiền lơng. Có nh vậy mới tạo cơ
sở cho việc giảm giá thành và tăng tích luỹ.
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Một khi năng suất lao động tăng lên, sản phẩm ngày càng nhiều với chất
lợng tốt hơn và rẻ hơn thì tiền lơng bình quân cũng sẽ tăng lên ngợc lại tiền lơng
bình quân tăng lên có tác dụng thúc đẩy tăng năng suất lao động. Trong mối
quan hệ này thì năng suất lao động giữ vai trò chủ đạo quyết định còn tiền lơng
bình quân giữ vai trò bổ sung.
c. Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa lao động làm các nghề
khác nhau.
Một trong những nguyên tắc quan trọng của tổ chức lao động tiền lơng là
phải quy định và giữ vững mối quan hệ hợp lý về tiền lơng của ngời lao động
làm các ngành nghề khác nhau trong ngành kinh tế quốc dân. Lao động có trình
độ kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ, lao động ở các ngành nghề nặng nhọc độc
hại ở những vùng có nhiều khó khăn hơn nói chung phải đợc u đãi thoả đáng.
d. Đảm bảo mối quan hệ hợp lý giữa tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực
tế:
Vì sức lao động cũng là hàng hoá, do đó nó cũng chịu sự tác động của
quy luật này. Mặt khác tiền lơng thực tế đợc biểu hiện bằng số lợng t liệu sinh
hoạt và dịch vụ mà ngời lao động mua đợc bằng tiền lơng danh nghĩa, Nếu giữa
chúng không có sự phù hợp thì có nghĩa là tự phá vỡ mối quan hệ cung cầu,
nó sẽ kìm hãm sự phát triển của sản xuất xã hội.
1.2.4.Các chế độ tiền lơng:
Chế độ tiền lơng của hệ thống tiền lơng là tất cả những văn bản quy định
mang tính chất pháp lý của Nhà nớc, của Bộ lao động thơng binh xã hội về tiền
họ.
b.Thanglơng:
Là quy định về số bậc lơng trong một ngạch lơng và hệ số lơng trong ngạch đó.
Mỗi thang lơng gồm có một số bậc lơng nhất định và hệ số lơng phải phù hợp
với bậc lơng đó. Mỗi thang lơng gồm có một số bậc lơng nhất định và các hệ số
lơng phải phù hợp với bậc lơng đó.
Các bậc lơng biểu thị trình độ chuyên môn của mỗi công nhân, lơng của
công nhân căn cứ vào mức lơng tối thiểu do Nhà nớc quy định nhân với hệ số l-
ơng tơng ứng. Số lợng bậc lơng của thang lơng giữa các bậc phải phụ thuộc vào
điều kiện sản xuất của từng ngành cụ thể, mức độ phức tạp của công việc và
thời gian đào tạo.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Việc xây dựng thang lơng phải đảm bảo cho hệ số lơng không ngừng
tăng từ bậc này đến bậc khác. Hiện nay có 3 hệ số chênh lệch giữa các bậc l-
ơng:
+ Hệ số tăng lơng đều đặn.
+ Hệ số tăng lơng luỹ tiến
+ Hệ số tăng lơng giảm dần
c. Mức lơng quy định
Mức lơng = Tiền lơng tối thiểu x Hệ số lơng
Tiền lơng thị trờng tối thiểu đợc Nhà nớc quy định cho từng khoảng thời
gian cụ thể. Hiện nay, tiền lơng tối thiểu là 290.000 đ /tháng.
Nhìn chung, ngoài tiền lơng chính, tuỳ theo điều kiện làm việc cụ thể ng-
ời lao động còn nhận đợc các khoản phụ cấp nh :Phụ cấp khu vực, phụ cấp độc
hại. phụ cấp trách nhiệm... Nhằm bổ sung cho tiền lơng chính, đảm bảo việc trả
lơng công bằng hơn cho ngời lao động.
1.2.6. Chế độ tiền lơng theo chức vụ:
Lao động của các cán bộ lãnh đạo, nhân viên kỹ thuật và các nhân viên
phục vụ khác trong doanh nghiệp có những đặc điểm khác với công nhân trực
Hiện nay, có hai hình thức trả lơng cơ bản:
+ Trả lơng theo thời gian
+ Trả lơng theo sản phẩm
Ta có thể khái quát hình thức trả lơng theo sơ đồ sau:
14
Theo thời gian Theo sản phẩm
Cá
nhân
Tập
thể
Cá
nhân
Tập
thể
Theo
thời
gian
giản
đơn
Theo
thời
gian có
thưởng
Theo
sản
phẩm
giản
đơn
Theo
sản
Hình thức trả lơng này rất dễ bị vi phạm nguyên tắc, vì theo hình thức
này ngời ta trả lơng cho ngời lao động dựa theo thời gian làm việc của ngời lao
động và bậc lơng của họ. Do đó tiền lơng không gắn trực tiếp với kết quả sản
xuất của ngời lao động vì vậy nó gây nên một hiện tợng khó tránh khỏi là ngời
lao động vì thu nhập của mình chỉ cần cách nâng cao cấp bậc, chức vụ của mình
mà không nâng cao trình độ lành nghề của mình. Để đảm bảo 3 nguyên tắc của
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tổ chức tiền lơng thì vấn đê cần đặt ra là xác định đúng trình độ lành nghề để
tính ra suất lơng theo thời gian,theo bậc chính xác. Hình thức này có hai chế độ
trả lơng:
a. Trả lơng theo thời gian giản đơn:
Là tiền lơng trả cho ngời lao động chỉ căn cứ vào bậc lơng và thời gian
làm việc thực tế, không xét đến kết quả lao động và thái độ lao động.
Cách thức trả lơng theo hình thức này có thể thực hiện theo lơng tháng, l-
ơng tuần, lơng ngày, lơng giờ.
+ Tiền lơng ngày: Là tiền lơng đợc tính bằng số ngày làm việc thực tế (kể
cả những ngày nghỉ theo chế độ nh ngày lễ, nghỉ hội họp).
+ Tiền lơng giờ: Là tiền lơng trả cho một giờ làm việc đợc xác định trên
cơ sở tiền lơng ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn quy định tại điều 68 của Bộ luật
lao động.
- Phạm vi áp dụng : Đối với những công việc khó định mức lao động (sản
phẩm) và những công việc thay đổi thờng xuyên, đòi hỏi trình độ đặc biệt.
- Nhợc điểm: Mang nặng tính bình quân, không khuyến khích lao động
sử dụng hợp lý thời gian lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, cha tận dụng hết
công suất của máy móc thiết bị, khả năng thực tế của ngời lao động... để tăng
năng suất lao động.
b. Tiền lơng theo thời gian có thởng:
Đây là hình thức trả lơng theo thời gian kết hợp với tiền thởng về hoàn
thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, thởng về chất lợng công tác, chất lợng sản
phẩm một cách cụ thể và rõ ràng. Thực chất hình thức trả lơng này căn cứ vào
cơ sở quy định số lợng sản phẩm.
+ Ưu điểm:
Có tác động trực tiếp đến ngời lao động và gắn liền với trách nhiệm cá
nhân
+ Nhợc điểm:
Cha xét đến sự phối hợp về công việc giữa các cá nhân.
- Trả lơng theo sản phẩm tập thể:
Trả lơng theo sản phẩm tập thể áp dụng trong điều kiện công việc đòi hỏi
một tập thể công nhân cùng làm việc nh : sản xuất ở các bộ phận dây chuyền,
+ Ưu điểm: tạo ra sự gắn bó giữa các cá nhân trong tập thể và bản thân
các cá nhân giám sát động viên nhau.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Nhợc điểm:
Không gắn quyền lợi trực tiếp đối với từng cá nhân dẫn đến xu hớng ỷ
lại, ít kích thích nâng cao năng suất lao động cá nhân.
Hình thức này đợc áp dụng với những công việc phức tạp khó phân biệt
rạch ròi sản phẩm của từng ca nhân vào kết quả lao động của tập thể.
* Cả hai hình thức trả lơng trên có thể áp dụng các hình thức trả lơng theo
sản phẩm nh sau:
- Trả lơng theo sản phẩm giản đơn:
Hình thức trả lơng này dựa trên cơ sở số lợng sản phẩm hoàn thành (đúng
quy cách phẩm chất) và đơn giá tiền lơng của sản phẩm đó. Việc tính trả lơng
này đợc áp dụng với công nhân trực tiếp sản xuất.
- Trả lơng theo thời gian có thởng:
Là trả lơng theo sản phẩm kết hợp với chế độ tiền thởng
Hình thức trả lơng này căn cứ vào đơn giá sản phẩm cố định ,tiền thởng
thì phụ thuộc vào mức độ hoàn thành kế hoạch công việc tuân theo các chỉ tiêu
quy định về tiền thởng
chọn là tổng sản phẩm hiện vật (kể cả sản phẩm quy đổi).
Phơng pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh loại
sản phẩm có thể quy đổi đựợc: xi măng, sắt thép, vận tải...
Công thức xây dựng đơn giá:
V
đg
= V
giờ
x T
sp
Trong đó:
V
đg
: Đơn giá tiền lơng (đơn vị : đồng/đơn vị hiện vật).
V
giờ
: Tiền lơng giờ dựa trên cơ sở cấp bậc công việc bình quân ,phụ cấp l-
ơng bình quân.
T
sp
: Mức lao động của đơn vị sản phẩm hoặc quy đổi
(Tính bằng số giờ ngời)
b. Đơn giá tiền lơng tính trên doanh thu:
Phơng pháp này căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh tổng
thu tổng chi không có lơng đợc áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh dịch vụ.
Công thức để xác định đơn giá:
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
V
V
Trong đó:
V
đg
: Đơn giá tiền lơng (đồng /1000 đ)
V
kh
: Tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch
T
kh
: Tổng doanh thu kế hoạch
C
kh
: Tổng chi phí kế hoạch (cha có lơng )
d. Đơn giá tiền lơng tính trên lợi nhuận:
Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh đợc
chọn là lợi nhuận, thờng đợc áp dụngđối với doanh nghiệp quản lý đợc tổng thu,
tổng chi xác định lợi nhuận kế hoạch sát với thực tế.
Công thức xác định dựa vào:
=
kh
kh
dg
L
V
V
Trong đó:
Phơng pháp này thì tổng quỹ tiền lơng của doanh nghiệp đợc xác định
trên cơ sở tổng hợp quỹ tiền lơng của từng loại lao động hoặc theo tổng hợp kết
cấu của từng loại tiền lơng trong tổng quỹ tiền lơng.
- Tổng quỹ tiền lơng đợc xác định trên cơ sở tổng quỹ tiền lơng của từng
loại lao động đợc xác định trên cơ sở đơn giá tiền lơng ứng với các hình thức trả
lơng đã chọn theo đơn giá tiền lơng.
- Quỹ tiền lơng của toàn doanh nghiệp bằng tổng quỹ tiền lơng của từng
đơn vị.
QTL
dn
=
=
n
i
i
1
QTL
Trong đó:
QTL
dn
: Tổng quỹ tiền lơng kế hoạch của doanh nghiệp
QTL
i
: Quỹ tiền lơng của đơn vị thứ i
- Quỹ tiền lơng đợc tổng hợp theo kết cấu của từng loại tiền lơng trong
tổng quỹ tiền lơng. Quỹ tiền lơng gồm: lơng chính, lơng phụ, phụ cấp.
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Côngthứctính:
dn
= N
KH
lđ
x T
KH
bq
Trong đó:
N
KH
lđ
: Số lao động trong năm kế hoạch.
T
KH
bq
: Tiền lơng bình quân năm kế hoạch .
Với T
bq
đợc xác định theo:
T
KH
bq
= T
TH
bq
x I
KH
tlbq
Trong đó:
T
Th
: Định mức tiền lơng tổng hợp.
D
sp
: Đơn vị sản phẩm định mức.
Định mức tiền lơng tổng hộp căn cứ vào định mức tiền lơng của từng loại
lao động sau đó tổng hợp lại.
- Ưu điểm : tính toán nhanh
- Nhợc điểm:
Khó xác định định mức tổng hợp và chỉ gắn liền với khối lợng sản phẩm
sản xuất ra.
d. Phơng pháp xác định quỹ tiền lơng theo chỉ số tăng trởng bình quân của
quỹ tiền lơng:
Xác định theo công thức:
QTL
dn
KH
= QTL
dn
Th
x I
tl
Trong đó:
QTl
dn
kh
: Quỹ tiền lơng kế hoạch của doanh nghiệp.
QTL
dn
Th
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp đợc xác định trên định mức tiền lơng
tổng hợp trên một đồng doanh thu.
Công thức tính:
QTL = C
tl/1đDT
x D
t
Trong đó:
C
tl/1đDT
: Định mức chi phí tiền lơng cho một đồng doanh thu.
D
t
: Tổng doanh thu.
Phơng pháp này cho kết quả chính xác tính toán nhanh, đơn giản. Nhng
kết quả lập kế hoạch phụ thuộc vào độ chính xác của định mức đợc xây dựng.
- Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp đợc xác định trên cơ sở cân đối với khả
năng chi trả quỹ tiền lơng.
Công thức xác định:
QTL = D
t
- C L
Trong đó:
D
t
: Tổng doanh thu năm kế hoạch.
C: Tổng chi phí cha có lơng kế hoạch.
L: Lợi nhuận kế hoạch.
L = 0 => QTL = QTL
max
min
max
QTLQTL
TT
dn
QTL
dn
TT
: Là quỹ tiền lơng thực tế trong một khoảng thời gian nhất định
Số lao động sử dụng trong doanh nghiệp phải cân đối với khả năng chi trả
của qũy tiền lơng.
maxmin ld
kh
LDLD
NNN
Để đánh giá mối quan hệ tiền lơng lao động ta xác định hệ số tơng
quan.
tlbq
wld
tq
I
I
K
=
Trong đó:
I
wld
: Nhịp độ tăng năng suất lao động.