MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Cuộc sống xã hội ngày càng một phát triển, với xu hướng đô thị hóa và
hiện đại hóa thì tất cả các nghành nghề sản xuất vật chất đều quan trọng để
góp phần thúc đẩy nền kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia phát triển. Trong đó
sự phát triển của ngành xây dựng công trình góp phần quan trọng trong việc
xây dựng các công trình và cơ sở hạ tầng. Chính vì vậy, công tác khảo sát địa
chất cho một công trình cụ thể là việc làm hết sức cần thiết nhằm mục đích
xác định thành phần và tính chất cơ lý của đất đá, đảm bảo sự ổn định của
công trình. Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh trong khu
vực,huyện Cẩm Xuyên đã điều hành cho xây dựng công trình trường tiểu học
trên địa bàn thị trấn. Do đó, đề tài “ Đánh giá điều kiện địa chất công trình
trường mầm non thị trấn Cẩm Xuyên” là rất cần thiết và có ý nghĩa thực
tiến cao.
Thực hiện phương châm học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với
thực tiễn sản xuất. Nhằm giúp sinh viên vận dụng tốt các kiến thức đã có
trong sách vở vào đời sống, trong thời gian từ 16/6/2014 đến 12/7/2014 chúng
tôi đã được Khoa Địa Lý - Địa Chất của trường Đại học Khoa Học Huế phân
công đến tại “Trung Tâm Kiểm Định Chất Lượng Công Trình Xây Dựng
– Sở Xây Dựng Hà Tĩnh” để thực tập. Trong thời gian này, tôi đã được ban
lãnh đạo và các anh (chị) trong công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng
tôi được thực tập tốt, được làm quen với môi trường làm việc thực sự. Qua
quá trình thực tập, tôi đã được đi thực địa theo dõi kỹ thuật khoan khảo sát địa
chất công trình, làm thí nghiệm trong phòng về địa chất và vật liệu, trình tự
làm một hồ sơ địa chất công trình, thu thập tài liệu để hoàn thành báo cáo
thực tập sản xuất…
Tất cả những gì được học hỏi từ đợt thực tập tôi sẽ trình bày trong bài
báo cáo thực tập này. Trong quá trình hoàn thành bài báo cáo thực tập tôi đã
nhận được sự giúp đỡ tận tình và hướng dẫn chu đáo của giáo viên hướng dẫn
GVHD: TS.Nguyễn Đình Tiến 1 SVTH: Đào Văn Quyết
TS. Nguyễn Đình Tiến, TS. Trần Hữu Tuyên cùng các thầy cô giáo trong bộ
Qua thời gian thực tập, tôi đã được các anh chị trong phòng thí nghiệm
hướng dấn cách tiến hành các thí nghiệm trong phòng cũng như ngoài hiện
trường một cách chu đáo, giúp tôi có thể hiểu rõ hơn về những kiến thức mình
đã được học đồng thời hoàn thành báo cáo thực tập sản xuất với đề tài: “ đánh
giá điều kiện địa chất công trình trường mầm non thị trấn Cấm Xuyên” được
xây dựng tại thị trấn Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh. Với nội dung như sau:
GVHD: TS.Nguyễn Đình Tiến 3 SVTH: Đào Văn Quyết
CHNG I: GII THIU CHUNG
V IU KIN T NHIấN V KINH T NHN VN
1.1. V trớ a lý
2
213
301
8
165
118
458
8
329
49
294
108
134
5
7
BT
25.4
BT
ớ
c
X
e
n
C
ử
a
N
h
ợ
n
g
km 5
cống Muối Phú Hà
Đập Vẹt
Đập Trú
Cg.
Cg.Trung Hoà
Cg.
Cg.Liên Thanh
50.4
7
25.5
H
ó
i
C
10
10
1
S
G
.
G
i
a
H
ộ
i
6
BT
BT
26.4
10
25.6
7
S
g
.
K
h
ô
N
á
kỳ Phong
Cẩm Lĩnh
Cẩm Nh*ợng
Cẩm Trung
Kỳ xuân
Kỳ Tiến
Kỳ Giang
Cẩm Long
Cẩm Nam
Cẩm Tiến
Cẩm H*ng
Cẩm Huy
CẩmThăng
Cẩm Thịnh
CẩmXuyên
Hỡnh 1: bn hnh chớnh huyn Cm Xuyờn
Khu v d ỏn thuc huyn Cm Xuyờn, tnh H Tnh vi tng din tớch
t t nhiờn 635,54 km2 vi 151.834 ngi. Khu vc d ỏn nm cỏch thnh
ph H Tnh khong 20 km, c gii hn nh sau:
+ phớa Bc giỏp huyn Thch H.
+ Phớa ụng giỏp bin ụng.
+ phớa Tõy giỏp th xó H Tnh.
+ Phớa Nam giỏp huyn K Anh.
1.2. c im a hỡnh
Cm Xuyờn l mt huyn ven bin ca tnh H Tnh, phõn b a hỡnh
gm min nỳi v ng bng, trong ú trờn 60% din tớch l i nỳi, ng
bng dc, hp, nm ven bin.
Khu vc min nỳi cú 6 xó: Cm Minh, Cm Lnh, Cm Sn, Cm
Thnh, Cm Quang v Cm M. Tng din tớch 392.13 km2, chim 61,7%
Tối cao TB oC 15.7 16.4 18.4 21.5 24.0 25.5 26.4 25.2 23.9 21.6 19.1 16.5
Tối thấp TB oC 20.9 20.9 23.6 28.1 31.7 33.6 33.9 33.0 30.5 27.7 24.8 24.8
Độ ẩm không khí:
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Tương đối TB % 88 91 92 87 82 88 76 80 87 89 89 88
Tương đối TB tối cao %
17
7
18
5
23
1
27
5
29
9
30
9
30
2
30
8
30
1
26
9
23
4
197
Tương đối TB tối thấp
một trạm thủy văn Cẩm Nhượng là trạm trủy văn cấp III triều, năm bên bờ tả
sông Cửa Nhượng, huyện Cẩm Xuyên. Trạm quan trắc hai yếu tố là mực
nước và mưa từ năm 1966 đến nay.
1.4. Kinh tế, nhân văn
1.4.1. Dân số
GVHD: TS.Nguyễn Đình Tiến 6 SVTH: Đào Văn Quyết
3.Lực lượng lao động: Câm xuyên là huyện hẹp có một cửa biển và
một thị xã và 26 xã.
4.Dân số toàn huyện là 151.824 người. Mật độ phân bố dân số không
đồng nhau, tại thị trấn Cẩm Xuyên dân số đông nhất với 1.220 người/km2, khu
vực miền núi có dân số rất thấp, ví dụ như xã Cẩm Mỹ có dân số rất thấp 38
người/km2. tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2000 là 10,78%, tỷ lệ tăng thấp nhất ở
thị xã Cẩm Xuyên là 63%.
5.Lực Lượng lao động ở toàn Huyện có 66.921 người lao động (44%
tổng số dân lao động). Lực lượng lao động chủ yếu tập trung chủ yếu vào các
ngành nông nghiệp, thuỷ sản: sản xuất nông nghiệp (52.608 người lao động –
78.6%). Ngành thuỷ sản(3.975 người lao động – 5.9%). Tổng lực các ngành
Giáo dục, y tế, các ngành hành chính sự nghiệp 3.547 lao động chiếm 5.3%.
1.4.2. Giáo dục
Trình độ dân trí Mức độ phổ cập văn hoá khu vực huyện Cẩm Xuyên
nói chung còn tương đối thấp, hiên tượng các học sinh sau khi học xong bậc
tiểu học ở nhà phủ giúp gia đình khá phổ biến, nhất là vùng ven biển, chính
quyền địa phương hiên nay đang quan tâm đến việc này và đã có những bước
đi tích cực nhằm từng bước nâng cao trình độ văn hoá của người dân khu vực,
thể hiện có 70 trường học, với 50.000 học sinh, tỷ lệ trung bình 2.990 học
sinh/ 1 vạn dân.
1.4.3. Kinh tế
Thị trấn Thiên Cầm (xã Cẩm Long) với diện tích tự nhiên toàn xã
1401.3383 ha; trong đó diện tích đất canh tác nông nghiệp 548.42 ha: chủ yếu là
lúa 2 vụ; diện tích đất ở chiếm 226.478 ha; diện tích công trình XDCB, công
chiếm 28.51 ha; diện tích công trình XDCB, công trình tập thể, đường xá
chiếm 25.85 ha; các loại diện tích khác như đất chưa sản xuất chiếm 12.8 ha.
Tổng số hộ dân cư gồm 1049 hộ gồm 3715 người, trong đó số người lao động
chính là 1520 người; dân tộc kinh; trình độ văn hoá phố cập hết bậc THCS; số
GVHD: TS.Nguyễn Đình Tiến 8 SVTH: Đào Văn Quyết
học sinh tiểu học 850 học sinh, số học sinh THCS 720 học sinh 1 trạm xá xã
qui mô cấp 4; tổng thu nhập của địa phương 22.290 tỷ đồng:
Trong đó:
- Nông nghiệp: 7,7 triệu đồng
- Thương nghiệp: 5,5 triệu đồng
- Thuỷ sản: 1,0 triệu đồng
- Công nghiệp: 5,3 triệu đồng
Nghề nghiệp chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, năng suất và sản lượng
bấp bênh, năng suất các loại cây trồng lúa 4.6 tấn/ha/năm, màu 20 tạ/ha/năm.
Tổng thu nhập bình quân đầu người 6 triệu/người/năm.
1.4.4. Hoạt động sản xuất kinh tế và du lịch
Cẩm Xuyên là huyện nông nghiệp, vê cơ bản huyện đã cân đối được
ngân sách địa phượng. Tổng giá trị sản phẩm các hoạt động sản xuất chiếm tỷ
trọng theo thứ tự: Nông nghiệp (57%), Thương nghiệp – dịch vụ – du lịch
(13,1%), Ngư nghiệp (9,1%), Lâm nghiệp (7,2%), các ngành kinh tế của Huyện
có tốc độ phát triển từ 4-13%, trong đó nông - lâm – ngư nghiệp là 6,3% .
GVHD: TS.Nguyễn Đình Tiến 9 SVTH: Đào Văn Quyết
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Để phát triển kinh tế, quy hoạch, kiến thiết công trình xây dựng một
cách bền vững thì việc điều tra cơ bản cần nắm vững cấu trúc địa chất và tính
chất cơ lý, đặc điểm địa hình – địa mạo, địa chất thủy văn, hiện tượng địa chất
động lực công trình, vật liệu xây dựng nhằm phòng ngừa các bất lợi có thể
xảy ra. Vì thế trong luận văn này, tác giả chủ yếu tập trung giải quyết một
cách triệt để các vấn đề nếu trên. Qua đó hạn chế được các điều kiện bất lợi
tưởng rất mạnh theo đường phương. Đất đá bị vò nhàu, uốn nếp mạnh thành
phần thạch học từ dưới lên như sau:
Phần dưới của phân hệ tầng là lớp cuội kết cơ sở thành phần hỗn tạp và
phủ không chỉnh hợp lên các đá cổ hơn. Trong đá đã phát hiện được nhiều di
tích hóa thạch sinh vật chân đầu và chân rìu đặc trưng tuổi anizi.
Phần giữa chủ yếu là cuội sạn kết dạng quaczit, mãnh vụn penpat và
riolit, xi măng là cát kết hạt thô có nhiều vật liệu núi lửa.
Phần trên là đá phiến sét, bột kết mầu tím đỏ, tạo khối hoạch định
hướng yếu tố có xen các lớp hoặc thấu kính cuội kết, cát kết, bột kết chứa
nhiều vật liệu tuf. Quan hệ trên chúng thường bị phủ bất chính hợp bởi các
trầm tích kainozoi có tuổi trẻ hơn.
Các đặc trưng cơ lý của đá hệ tầng Đồng Trâu, phân hệ tầng dưới được
thể hiện qua bảng 2.1:
Bảng 2.1: các đặc trưng cơ lý của đá hệ tầng Đồng Trâu, phân hệ
tầng dưới (T
2
ađt
1
)
Loại đá
Độ bền nén
một trục
khi khô
(kg/cm2)
Độ bền nén
một trục
khi bão hòa
(kg/cm2)
Hệ số hóa
mềm
cát thạch anh màu xám vàng nâu, thỉnh thoáng xám đen.
Quan hệ dưới tiếp xúc bất chính hợp với các thành tạo đá gốc của hệ
tầng Đồng Trâu phân hệ tầng dưới, quan hệ trên bị phủ bởi các trầm tích có
tuổi trẻ hơn. Về nguồn gốc và tuổi trên cở sở thành phần vật chất, kết quả
phân tích môi trường và các tập hợp vi cổ sinh bao tử phấn xác chúng chúng
có nguồn gốc sông biển tuổi pleistocen giữa – muộn.
Các đặc trưng cơ lý của đất đá trầm tích sông biển, hệ tầng Yên Mỹ,
phân hệ tầng dưới thể hiện qua bảng 2.2
Bảng 2.2: các đặc trưng cơ lý của đất đá trầm tích sông – biển, hệ tầng
Yên Mỹ, phân hệ tầng dưới (amQ
1
2-3
Ym
1
)
Hàm lượng phần trăm các nhóm hạt
Đặc điểm đất đá Cuội – sạn cát Bột Sét
Cuội, sạn, sỏi, cát lẫn bột sét 25.5 44.68 17.43 12.69
Tính chất cơ lý của đất đá
Tỷ trọng Góc nghỉ khô Góc nghỉ ướt
2.65 29
0
50’ 23
0
37’
GVHD: TS.Nguyễn Đình Tiến 12 SVTH: Đào Văn Quyết
b.Hệ tầng Yên Mỹ - phân hệ tầng giữa, trầm tích biển – đầm lầy
(mbQ
1
2-3
tự
nhiên
KL
thể
tích
tự
nhiên
KL
thể
tích
khô
Khối
lượng
riêng
Hệ
số
rỗng
Giới
hạn
chảy
Giới
hạn
giẻo
Chỉ
số
giẻo
Lực
dính
kết
Góc
Độ Kg/cm
2
43,7
7
1,85 1,31 2,66 1,04 39,70 26,40 13,30 0,159
5o30
’
0,06
8
0,5-1.0
c. Hệ tầng Yên Mỹ - phân hệ tầng trên, trầm tích sông biển
(amQ
1
2-3
Ym
3
)
GVHD: TS.Nguyễn Đình Tiến 13 SVTH: Đào Văn Quyết
Các thành tạo trầm tích sông - biển, hệt tầng Yên Mỹ, phân hệ tầng trên
trong phạm vi diện tích nghiên cứu không lộ trên mặt mà chỉ bắt gặp ở các lỗ
khoan: H1, H2, H3, H4, H6, với diện tích phân bố khá rộng rãi ( hơn 90% lỗ
khoan gặp). Độ sâu gặp từ 7 – 34m, độ dày tương đối ổn định khoảng 6,5 –
18m, trung bình 10 – 12m.
Thành phần chủ yếu là bột sét lấn ít bột cát mịn có màu xám vàng dẻo
cứng có ít kết vón laterit.
Quan hệ dưới phủ trực tiếp lên hệ từng Yên Mỹ 2, quan hệ trên chúng
bị phủ chính hợp bởi các thành tạo của hệ từng Can Lộc.
Các đặc trung cơ lý của trầm tích sông biển, hệ từng Yên Mỹ, phân hệ
từng trên thể hiện qua bảng 2.4:
Bảng 2.4: các đặc trưng cơ lý của đất đá trầm tích biển, hệ tầng Yên Mỹ,
số
rỗng
Giới
hạn
dẻo
Chỉ
số
dẻo
Lực
dính
kết
Gốc
nội
ma sát
Hệ
số
nén
lún
Sức chịu
tải quy
ước
W γc γs ∆ e
o
W
L
W
P
I
P
C φ a
Theo Nguyễn Văn Dần và nnk trong báo cáo lập bản đồ địa chất thủy
văn – địa chất công trình tỷ lệ 1:200.000 tờ Kỳ Anh – Hà Tĩnh, năm 1984 cho
rằng hệ từng Can Lộc có thời gian thành tạo tương ứng với hệ từng Hải Hưng
ở đồng bằng bắc bộ, hệ từng Thiệu Hóa đồng bằng Thanh Hóa –Vinh.
Tại thành phố Hà Tĩnh thành tạo hệ từng Can Lộc lộ ra với diện tích
lớn, chiếm 80% diện tích vùng nghien cứu. Phân bố ở độ cao 0,5 – 4,5m.
Theo kết quả báo cáo điều tra địa chất đô thị vùng đô thị Hà Tĩnh, năm 1997
Hoàng Văn Khổn và nnk. Đã phân các thành tạo của hệ từng Can Lộc thành 4
phân hệ từng sau:
a.Hệ tầng Can Lộc, phân hệ tầng Can Lộc 1, trầm tích sông Biển
(amQ
2
1-2
cl
1
)
Các thành tạo hệ tầng Can Lộc, phân hệ tầng Can Lộc 1, trầm tích sông
– biển (amQ
2
1-2
cl
1
) có diện tích phân bố khả rộng, với diện tích phân bố
khoảng 40 km
2
về phía Tây Nam khu vực nghiên cứu, nhưng bị phủ hoàn toàn
bởi các trầm tích trẻ hơn chủ yếu gặp chúng ở dưới các lỗ khoan:
H1,H2,H3,H4,H6. Độ sâu gặp từ 13 – 16,5m, độ dày biến đổi từ 10 – 12,7m,
thường gặp từ 13 – 16m.
Thành phần chủ yếu là các hạt mịn đến thô, thỉnh thoáng có các ổ sét,
lầy (mbQ
2
1-2
cl
2
)
Các thành tạo hệ tầng Can Lộc, phân hệ tầng Can Lộc 2, trầm tích biển
- đầm lầy phân bố trên diện tương đối rộng, nhưng không lộ trên mặt mà chỉ
thấy ở dưới các lỗ khoan. Độ sâu gặp từ 6 – 10m. Độ dày thay đổi từ 5 – 8m,
trung bình từ 6 – 7m.
Thành phần chủ yếu là sét bột lẫn ít cát có màu xám đen, có nhiều nơi
bùn nhão chứa nhiều mùn thực vật và vỏ só ốc thường phần dưới cùng có ít
cát sạn lấn mảnh vụn vỏ sò ốc.
Quan hệ dưới phủ trực tiếp lên hệ từng Can Lộc 1. Còn quan hệ trên
chuyển tiếp dần lên trầm tích tuổi trẻ hơn.
Các đặc trưng cơ lý của đất đá trầm tích biển – đầm lầy, hệ tầng Can
Lộc, phân hệ tầng Can Lộc 2 thể hiện qua bảng 2.6
GVHD: TS.Nguyễn Đình Tiến 16 SVTH: Đào Văn Quyết
Bảng 2.6: các đặc trưng cơ lý của đất đá trầm tích biển – đầm lầy, hệ
tầng Can Lộc, phân hệ tầng Can Lộc 2 (mbQ
2
1-2
cl
1
)
Hàm lượng % các nhóm hạt (mm)
Đặc điểm đất đá Cuội - sạn cát Bột Sét
- Sét bột lấn ít cát có màu xám đen có
nhiều nơi bùn nhão chứa nhiều mùn thực vật
và vỏ sò ốc
dẻo
Lực
dính
kết
Góc
nội
ma sát
Hệ số
nén
lún
Sức
chịu tải
quy
ước
W Γc Γs ∆ e
o
W
L
W
P
I
P
C φ a
1-2
R
o
%
g/cm
3
g/cm
2
1-2
cl
3
)
Hàm lượng % các nhóm hạt (mm)
GVHD: TS.Nguyễn Đình Tiến 17 SVTH: Đào Văn Quyết
Đặc điểm đất đá Cuội sạn cát Bột Sét
Cát hạt mịn đến vừa lấn ít sét
và sạn sỏi vảy mica
0,70 82,16 13,26 3,88
Tính chất cơ lý của đất đá
Tỷ trọng Góc nghỉ khô Góc nghỉ ướt
2.65 26
0
29’ 21
0
17’
d.Hệ tầng Can Lộc, phân hệ tầng Can Lộc 4, trầm tích sông biển
(amQ
2
1-2
cl
4)
Các thành tạo của hệ tầng Can Lộc, phân hệ tầng Can Lộc 4, trầm tích
sông biển phân bố lộ ra với diện tích chiếm khoảng 30% diện tích vùng
nghiên cứu. Các thành tạo này phân bố rất rời rạc thể hiện giai đoạn kết thúc
chế độ biến chuyển sang chế độ lục địa. Bề dày biến đổi từ 1 -15m, trung bình
từ 5 đến 7m. Thành phần thạch học chủ yếu là cát hạt mịn đến hạt thô có màu
xám vàng đến xám trắng, có chứa ít sét, á cát.
ràng. Ở gần vùng cửa sông chủ yếu là cát, cát pha có lẫn nhiều tạp chất thực vật.
Theo quan điểm của Hoàng Văn Khổn và nnk thì chúng có thể xếp
tương ứng với các thành tạo của hệ tầng Thái Bình ở Thành Phố Vinh, Nghệ
An. Nhưng các thành tạo này không lớn, do đó tác giả chỉ phân chia chúng
theo tuổi và tướng trầm sau:
* Trầm tích bãi bồi lòng sông hiện đại (aQ
2
3
)
Trầm tích bãi bồi sông hiện đại có diện phân bố hẹp, chỉ gặp ở phần
thượng nguồn của sông Châu Lâm thuộc đất xã Thạch Lưu, Thạch Đài và một
số đoạn sông nhánh của sông Đồng Môn. Độ dày không lớn từ 0,5 - 1,5m.
Thành phần gồm sét bột màu xám vàng, đôi chổ là cát bột nhiều vảy mica.
Mức độ đầu tư nghiên cứu cũng rất sơ lược nên chỉ xác được nguồn gốc thành
tạo, còn tuổi mang tính giả định aQ
2
3
.
Các đặc trưng cơ lý của đất đá trầm tích bãi bồi lòng sông hiện đại thể
hiện qua bảng 2.9:
Bảng 2.9: Các đặc trưng cơ lý của đất đá trầm tích bãi bồi lòng sông
hiện đại (aQ
2
3
)
Hàm lượng % các nhóm hạt (mm)
Đặc điểm đất đá Cuội - sạn Cát Bột Sét
- Sét bột màu xám vàng, có chổ cát bột
nhiều vảy mica
0,4 8,17 63,57 28,06
kết
Góc
nội
ma
sát
Hệ
số
nén
lún
Sức
chịu tải
quy
ước
W γc γs
∆
e
o
W
L
W
p
I
p
C
ϕ
a
1-2
R
o
% g/cm
Hàm lượng % các nhóm hạt (mm)
Đặc điểm đất đá Cuội - sạn Cát Bột Sét
- Sét bột màu xám sẫm, có chổ cát bột chúa
nhiều mùn thực vật và vỏ sò ốc, vảy mica
0,9 15,36 75,23 8,31
Tính chất cơ lý của đất
Độ
ẩm
tự
nhiên
KL
thể
tích
tự
nhiên
KL
thể
tích
khô
Khối
lượng
riêng
Hệ
số
rỗng
Giới
hạn
chảy
Giới
hạn
C
ϕ
a
1-2
R
o
% g/cm
3
g/cm
3
g/cm
3
% %
kg/cm
2
Độ
kg/cm
2
53.70 1.74 1.13 2.54 1.24 41.62 23.70 17.92 0.083 6o19'
0.11
2
0.5-1.0
* Trầm tích sông - biển hiện đại (amQ
2
3
)
Trầm tích sông biển hiện đại có diện phân bố rất hạn chế, chủ yếu
thuộc phần hạ lưu của 2 sông Châu Lâm và Đồng Môn ở dạng các bãi triều,
nên hầu như bị ngập dưới nước chỉ được lộ một phần khi nước triều xuống,
độ dày khoảng 1 - 2m. Thành phần thạch học chủ yếu là sét bột màu xám nâu,
2.2.1.2. Bề mặt sườn thành tạo do rữa trôi bề mặt
Bề mặt này chiếm diện tích bé nhất vùng nghiên cứu, gồm một đồi sót
nhỏ giữa đồng bằng nằm về phía Tây Nam thành phố Hà Tĩnh, với diện tích
khoảng 2km
2
, độ cao nhỏ hơn 20m.
Bề mặt được thành tạo bởi các đá lục nguyên của hệ tầng Đồng Trầu.
GVHD: TS.Nguyễn Đình Tiến 21 SVTH: Đào Văn Quyết
Về hình thái địa hình gò đồi thấp, sườn thoải có độ dốc 10-15
o
. Bề mặt
sườn bằng phẳng do quá trình rửa trôi bề mặt phát triển chủ yếu dưới tác động
của nước mưa chảy tràn trên bề mặt địa hình. Đặc biệt bề mặt này có lớp vỏ
phong hoá khá dày. Nhân dân địa phương đã trồng cây để chống sự xói mòn.
2.2.2. Địa hình đồng bằng tích tụ
2.2.2.1. Bãi bồi hiện đại
Bề mặt bãi bồi hiện đại phân bố chủ yếu dọc theo sông Đồng Môn,
sông Châu Lâm, sông Cái các nhánh của chúng. Bề mặt phát triển chủ yếu
ngoài đê, có chiều rộng thay đổi 20 - 500m, chúng được mở rộng về phía cửa
sông và thường bị ngập nước vào mùa mưa.
Thành phần vật chất tạo nên bề mặt này là bột sét lẫn cát sạn cuội màu
xám, xám nhạt tuổi Holocen muộn.
Địa hình bề mặt bãi bồi khá bằng phẳng, hơi nghiêng về phía lòng sông,
độ cao 0 - 2m. Bề mặt thường xuyên được bồi tụ bởi phù sa của các con sông lớn
trong vùng.
Hiện nay bề mặt bãi bồi nhiều nơi còn ảnh hưởng của dòng triều nên ít
có giá trị kinh tế.
2.2.2.2. Bề mặt tích tụ sông, biển tuổi Holocen sớm - giữa
Bề mặt tích tụ sông - biển chiếm diện tích khoảng 30km
2
Thành tạo bề mặt chủ yếu là bột sét lẫn cát màu xám đen chứa nhiều
tàn tích thực vật, tuổi Holocen sớm giữa.
Địa hình bề mặt khá bằng phẳng, hơi trũng thấp hơn so với địa hình
xung quanh khoảng 0,5m. Đây là bề mặt được hình thành trên các trũng thấp
của bề mặt tích tụ Pleistocen muộn. Trong quá trình biển tiến Holocen chúng
bị lấp đầy và bị lầy hoá, hiện nay chỉ còn sót lại những diện tích rất bé giữa
khu vực đồng bằng. Hiện nay người dân đang cải tạo để trồng lúa.
2.3. Đặc điểm địa chất thuỷ văn
Dựa vào nguyên tắc “dạng tồn tại của nước dưới đất” khu vực thành
phố Hà Tĩnh có thể chia thành 3 tầng chứa nước gồm hai tầng chứa nước lỗ
hỗng và một tầng chứa nước khe nứt.
GVHD: TS.Nguyễn Đình Tiến 23 SVTH: Đào Văn Quyết
Ngoài ba tầng chứa nước cơ bản trên, chúng tôi mô tả một số thực thể
địa chất không chứa nước hoặc chứa nước rất kém không có ý nghĩa kinh tế
thành các thành tạo địa chất rất nghèo nước hoặc không chứa nước.
2.3.1. Các tầng chứa nước lỗ hổng
Trong khu vực nghiên cứu tồn tại 2 tầng chứa nước lỗ hổng là: Tầng
chứa nước Holocen và tầng chứa nước Pleistocen.
Dưới đây là những đặc điểm chính của các tầng chứa nước lỗ hổng.
2.3.1.1.Tầng chứa nước Holocen (qh)
Tầng chứa nước Holocen bao gồm các trầm tích sông hiện đại (aQ
2
3
)và
trầm tích sông - biển, biển Hệ tầng Can Lộc (amQ
2
1-2
cl
1
, mQ
Nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa thấm trực tiếp trên diện phân bố,
những nơi gần sông trong mùa mưa còn được cung cấp bởi nước sông. Nguồn
thoát chủ yếu là bốc hơi và mạng lưới sông suối.
Về thành phần hóa học nước thuộc loại nước nhạt đến lợ với độ tổng
khoáng hóa M = 0,23 g/l - 1,73 g/l, nhìn chung phía nam của vùng nghiên cứu
GVHD: TS.Nguyễn Đình Tiến 24 SVTH: Đào Văn Quyết
nước có độ tổng khoáng hóa thấp, càng về phía Bắc độ tổng khoáng hóa của
nước tăng lên. Loại hình hoá học của nước hầu hết là clorua – bicacbonat, với
hàm lượng Cl
-
biến đổi từ 26,59 - 850,8mg/l, trung bình 174,6mg/l.
Nhìn chung tầng Holocen có mức độ chứa nước tương đối giàu, chiều
dày tầng chứa nước không lớn nhưng diện phân bố rộng, là nguồn nước chủ
yếu phục vụ nhân dân trong vùng. Một số nơi độ tổng khoáng hoá của nước
có tăng cao vượt quá 1g/l, tuy nhiên với một vùng ven biển khó khăn về nước
nhạt thì vẫn có thể dùng hạn chế trong ăn uống, sinh hoạt.
2.3.1.2. Tầng chứa nước Pleistocen (qp)
Tầng chứa nước Pleistocen tại khu vực nghiên cứu có nguồn gốc Sông -
Biển hệ tầng Yên Mỹ, phân hệ tầng dưới (amQ
1
2-3
Ym
1
). Chúng bị phủ hoàn toàn,
không lộ ra trên mặt, với diện tích phân bố khoảng 85 km
2
. Thành phần thạch học
chủ yếu là cát, bột lẫn sét, cuội, sạn bở rời, có màu xám vàng, xám nâu, Cuội có độ
mài tròn tốt song kích thước không đều. Chiều dày của tầng biến đổi từ 5 - 11,5m.
Nước tồn tại trong các lỗ hỗng của đất đá. Mức độ chứa nước thuộc