hỗ trợ phát triển sinh kế cho người khuyết tật tại xã quế phú, huyện quế sơn, tỉnh quảng nam thông qua ctxh nhóm - Pdf 24

Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CTXH : Công tác xã hội
LĐ – TB & XH : Lao động – Thương binh và xã hội
NKT : Người khuyết tật
NXB : Nhà xuất bản
SKBV : Sinh kế bền vững
TDTT : Thể dục thể thao
THCS : Trung học cơ sở
UBND : Ủy ban nhân dân
SVTH: Trần Đại Việt
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. NKT chia theo địa bàn sinh sống 21
Bảng 2.2. Tỉ lệ NKT chia theo các dạng tật 22
Bảng 2.3. Tỉ lệ NKT ở xã Quế Phú chia theo mức độ 22
Bảng 3.1. Danh sách thành viên nhóm “Vượt lên chính mình” 38
Bảng 3.2. Phân loại xếp hạng và cho điểm về các mô hình chăn nuôi mà NKT thôn
Mông Nghệ Đông muốn thực hiện 43
Bảng 3.3. Nguyện vọng của thành viên nhóm “Vượt lên chính mình” 44
Bảng 3.4. Kế hoạch nuôi gà ta thả vườn của ông Lê Văn T 45
Bảng 3.5. Bảng lượng giá hỗ trợ hoạt động sinh kế cho người khuyết tật xã Quế P hú. 48
Bảng 3.6. Kết quả lượng giá (đã làm tròn) 48
SVTH: Trần Đại Việt
Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
SVTH: Trần Đại Việt
Khóa luận tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xã hội ngày càng phát triển, đồng nghĩa với đó là nhu cầu của con người

Khóa luận tốt nghiệp
những hỗ trợ sinh kế để cải thiện cuộc sống, giảm bớt sự phụ thuộc của người
khuyết tật vào gia đình và xã hội.
Xã Quế Phú là một xã có tỉ lệ hộ nghèo khá cao, khoảng gần 20% năm
2012 [14, tr.3]. Đa phần người dân vẫn làm nông nghiệp và chịu rất nhiều rủi
ro về thiên tai, nhất là vào mùa mưa lũ. Đời sống người dân vẫn còn nhiều khó
khăn và đa phần nằm trong đối tượng là người khuyết tật. Người khuyết tật ở
xã Quế Phú trong thời gian gần đây đã nhận được một số hỗ trợ của nhà nước
và địa phương. Tuy nhiên, có một vấn đề rất đáng quan tâm mà ít ai để ý tới là
NKT không chỉ cần hỗ trợ về mặt vật chất, y tế mà còn phải được hỗ trợ về
sinh kế để họ có thể tự vận dụng nguồn lực của bản thân để tạo ra thu nhập
cho chính mình như cách chúng ta vẫn thường làm là “cho cần câu hơn cho
con cá”. Nhận thức được tầm quan trọng của việc hỗ trợ sinh kế cho người
khuyết tật để họ có thể dần nâng cao đời sống của mình nên tôi đã lựa chọn đề
tài: “Hỗ trợ phát triển sinh kế cho người khuyết tật tại xã Quế Phú, huyện Quế
Sơn, tỉnh Quảng Nam thông qua CTXH nhóm” để làm Khóa luận tốt nghiệp cho
chuyên ngành CTXH của mình. Tôi hy vọng sẽ góp một phần nhỏ bé của mình vào
công cuộc hỗ trợ NKT trên địa bàn xã Quế Phú và cả nước nói chung.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
2.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần làm sáng tỏ một số khái niệm như: sinh
kế, sinh kế bền vững, khuyết tật, người khuyết tật, công tác xã hội,…và
phương pháp công tác xã hội nhóm. Đồng thời qua nghiên cứu cũng có thể
đưa ra những hỗ trợ tích cực nhằm giúp đỡ NKT đang gặp khó khăn về sinh
kế.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đối với Nhà nước:
Kết quả nghiên cứu có thể là một tiền đề để làm cơ sở cho các cơ quan chức
năng có cái nhìn khái quát hơn, có những chương trình, dự án…nhằm hỗ trợ cho
NKT phát triển sinh kế của mình, giảm sự phụ thuộc vào người khác.

Tiểu luận cuối kỳ môn Công tác xã hội nhóm “Tiến trình nhóm Trẻ nữ
nhập cư lao động sớm” của Trương Thị Nhung đã nêu rõ điểm tổng quan về
nhóm và các bước tiến hành công tác hội nhóm là như thế nào; đồng thời
người viết còn lập một kế hoạch sinh hoạt mừng xuân cho các trẻ em nữ.
Còn vấn đề sinh kế cho người khuyết tật thì hiện vẫn còn khá ít, chủ yếu là
các bài viết, các báo cáo của các hội nghị, hội thảo khoa học, tọa đàm về vấn đề
SVTH: Trần Đại Việt
3
Khóa luận tốt nghiệp
sinh kế cho người dân nói chung. Cụ thể như Bộ tài liệu đào tạo và báo cáo nghiên
cứu chuyên đề chuẩn bị cho các cuộc hội thảo đào tạo SKBV do bộ phát triển
Vương quốc Anh (DEFID) và bộ kế hoạch đầu tư (MPI) tổ chức tại Việt Nam năm
2003. Tuy tài liệu này chỉ mới giới thiệu về phương pháp tiếp cận SKBV và phân
tích khung SKBV nhưng đã cho độc giả hiểu hơn về SKBV và cách tiếp cận SKBV.
Bài viết của Lê Hiền “Tiến trình phân tích SKBV cho người dân vùng cao
Thừa Thiên Huế” đã đưa ra được các bước phân tích SKBV cho hộ gia đình
một cách cụ thể, giúp gia đình nghèo xây dựng chiến lược SKBV để thoát khỏi
tình trạng đói nghèo.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của Nguyễn Thị Long “SKBV cho người dân
vùng tái định cư tại xã Kỳ Long, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh” đã làm rõ thực
trạng, kết quả, quan điểm của người dân về sinh kế. Đồng thời, tác giả cũng
xác định vai trò của nhân viên Công tác xã hội trong việc xây dựng sinh kế và
sinh kế bền vững cho người dân vùng tái định cư.
Có thể thấy rằng, cho đến thời điểm hiện tại có rất nhiều các nghiên cứu đi
sâu về hỗ trợ sinh kế cho người nghèo, người dân vùng tái định cư hoặc tập
trung vào những khó khăn chung của NKT mà ít có ai đi sâu nghiên cứu về
vấn đề sinh kế cho người khuyết tật. Ngay cả sinh viên ngành Công tác xã hội
như tôi cũng chưa có điều kiện được tiếp cận nhiều với các nghiên cứu về sinh
kế của người khuyết tật. Vì vậy, khóa luận tốt nghiệp “Hỗ trợ phát triển sinh
kế cho người khuyết tật tại xã Quế Phú, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam

5.3. Khách thể nghiên cứu
- NKT và gia đình NKT ở xã Quế Phú, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam
- Cán bộ của Ban thương binh xã Quế Phú, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam
- Hàng xóm của những NKT tại địa phương
6. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: xã Quế Phú, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam
- Phạm vi thời gian: từ ngày 09/06/2014 đến ngày 10/08/2014
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Tôi thu thập các số liệu về người khuyết tập nói chung như số lượng, tuổi
tác, nghề nghiệp, địa bàn cư trú,… thực trạng sinh kế và đời sống của NKT từ
những báo cáo tổng kết, báo cáo đánh giá tình hình kinh tế – xã hội của UBND
SVTH: Trần Đại Việt
5
Khóa luận tốt nghiệp
xã Quế Phú, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam. Đồng thời tôi cũng tìm hiểu các
văn bản, nghị định, dự án liên quan đến hỗ trợ sinh kế cho NKT ở địa phương.
Từ đó tôi phân tích các tài liệu này để viết về tình hình chung của người khuyết
tật ở xã Quế Phú và làm cơ sở cho các phương pháp khác.
7.2. Phương pháp quan sát
Trong thời gian tiến hành thực tập tại địa phương tôi đã tiến hành quan sát
đời sống của NKT, thực tế các hoạt động mưu sinh của NKT cũng như hoạt động
sinh kế của người dân tại địa bàn nghiên cứu.
Việc quan sát này có ý nghĩa rất lớn, vừa làm cơ sở thực tiễn cho việc mô
tả thực trạng sinh kế của NKT, vừa giúp tôi đối chiếu, so sánh thông tin từ các
phương pháp khác.
7.3. Phương pháp phỏng vấn
7.3.1. Phỏng vấn bằng bảng hỏi
Tôi sử dụng bảng hỏi được thiết kế sẵn với hệ thống các câu hỏi đóng,
câu hỏi mở, câu hỏi hỗn hợp để thăm dò ý kiến của những gia đình có NKT.

hoạch hỗ trợ thân chủ (cá nhân, nhóm, cộng đồng) thay đổi hành vi, thái độ, niềm
tin nhằm giúp thân chủ tăng cường năng lực đối phó, chức năng xã hội thông qua
các kinh nghiệm của nhóm có mục đích nhằm để giải quyết vấn đề của mình và
thõa mãn nhu cầu [7, tr.1].
Đây là phương pháp quan trọng nhất trong thực hiện đề tài. Trong bài khóa
luận này tôi sử dụng phương pháp Công tác xã hội nhóm để thực hành với một
nhóm người khuyết tật nhằm hỗ trợ họ phát triển sinh kế để cải thiện thu nhập. Tuy
nhiên do thời gian thực tập hạn chế nên tôi chỉ tập trung và 2 bước đầu tiên của tiến
trình Công tác xã hội nhóm:
Bước 1. Thành lập nhóm
Tôi làm quen và tiếp cận với các gia đình có người khuyết tật trong thôn
Mông Nghệ Đông để trình bày ý tưởng của mình và vận động họ tham gia
nhóm. Tôi chỉ họ rõ họ những lợi ích mà hoạt động nhóm mang lại, nhất là về
sinh kế để họ có thể tự nguyện tham gia. Trước khi lựa chọn thành viên để đi
vận động thì tôi đưa ra một số tiêu chí để chọn lựa nhóm viên cho phù hợp:
- Độ tuổi từ 40 – 60 tuổi
- Còn khả năng lao động
- Có nguyện vọng tham gia nhóm để cải thiện thu nhập
SVTH: Trần Đại Việt
7
Khóa luận tốt nghiệp
Mục đích là lựa chọn nhóm viên phù hợp để có thể cải thiện thu nhập
cho họ thông qua các hỗ trợ sinh kế. Nếu độ tuổi các thành viên chênh lệch quá
lớn thì khó mà làm việc hiểu quả và hiểu nhau, các thành viên còn khả năng
lao động thì mới có thể phát triển sinh kế được và họ phải tự nguyện tham gia,
nếu ép buộc thì nhóm sẽ mau chóng tan rã.
Bước 2. Khảo sát: Khảo sát thái độ, hành vi, vai trò, nhu cầu của các thành
viên trong nhóm để có giải pháp can thiệp phù hợp
Bước 3. Duy trì: Duy trì các hoạt động của nhóm và đi vào nề nếp, phát
huy tối đa vai trò của các thành viên trong nhóm.

Ly Ly, có khoảng 17,40% diện tích đồi núi thấp, còn lại là vùng đồng bằng. Địa
hình thấp dần từ Tây Nam sang Đông Bắc.
SVTH: Trần Đại Việt
Bản đồ xã Quế Phú
9
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.1.3. Khí hậu
Xã Quế Phú chịu ảnh hưởng chung về khí hậu của khu vực duyên hải miền
trung nhiệt đới ẩm gió mùa. Nhiệt độ trung bình 25
0
C, cao nhất 39
0
C, thấp nhất
11
0
C, biên độ nhiệt ngày và đêm 8 – 9
0
C. Độ ẩm trung bình hàng năm 85%, cao
nhất 99,5%, thấp nhất 70,5%. Lượng mưa bình quân hàng năm 2.600 mm, số
ngày mưa trung bình trong năm là 189 ngày, lượng mưa tập trung 80% vào
mùa mưa lũ. Các tháng mưa lớn trong năm là tháng 10, 11, 12 dương lịch.
Lượng bốc hơi bình quân hàng năm 900 mm, trong các tháng 6, 7, 8
lượng bốc hơi cao nhất có thể lên đên 1100 - 1700 mm.
Gió bão: bão thường xuyên xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 11 hàng năm,
hiện tượng lũ quét thường xuyên xảy ra mỗi khi có đợt mưa lớn kéo dài từ đầu
nguồn đến các mương và ven sông.
1.1.1.4. Thủy văn
Xã có sông Ly Ly chảy qua địa phận thôn Đồng Tràm Tây và thôn Trà Đình
2, suối Bà Dụ chảy từ tuyến kênh chính Phú Ninh đến đập Vũng Dõng thuộc thôn
Phương Nam, sông Mông Nghệ chảy qua thôn Hương Quế Trung, thôn Phú Trung,

Tổng diện tích đất lâm nghiệp của xã là 345 ha, toàn bộ được xem là rừng
sản xuất, tỷ lệ chiếm 17, 44% so với tổng diện tích đất tự nhiên.
Hiện tại công tác giao đất nông nghiệp cho từng hộ gia đình được thực hiện
chặt chẽ. Trong năm 2011 khai thác 23 ha rừng tập trung và 8 ha cây phân tán, giá
trị khai thác rừng đạt 930 triệu đồng.
* Tài nguyên khoáng sản:
Nguồn tài nguyên khoáng sản trên địa bàn xã bao gồm 2 điểm khai thác cát
sỏi xây dựng:
- Tại bãi bồi sông Ly Ly thuộc Đồng Tràm Tây, thôn Trà Đình 2, thôn Trà
Đình 1 có diện tích: 10,65 ha.
- Tại gò đồi thấp thôn Phương Nam có diện tích: 16,17 ha.
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.1.2.1. Tình hình phát triển kinh tế
- Tổng giá trị sản xuất năm 2010 đạt 88,21 tỷ đồng. Trong đó:
- Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp là: 41,02 tỷ đồng, chiếm 46,5% cơ cấu
kinh tế
SVTH: Trần Đại Việt
11
Khóa luận tốt nghiệp
- Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là: 6,54 tỷ đồng, chiếm
7,41% cơ cấu kinh tế
- Giá trị sản xuất thương mại, dịch vụ là: 21,84 tỷ đồng, chiếm 24,76% cơ
cấu kinh tế
Bình quân lương thực đầu người đạt 544 kg/người/năm
Thu nhập bình quân đầu người năm 2012 là 8,53 triệu đồng/người/năm
Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 19,36%, hộ cận nghèo là 17%.
1.1.2.2. Dân cư và lao động
* Dân cư:
Thành phần dân tộc 100% là người Kinh.
Tổng dân số toàn xã năm 2012 là 10.503 người, tổng số hộ là 2.762 hộ.

liên kết giao thông các vùng như sau:
- Trục đường ĐH-2 từ Quốc lộ 1A đoạn 961+500 đi qua các điểm dân cư
thôn Mộc Bài, thôn Trà Đình 1, thôn Trà Đình 2 đi xã Duy Thành huyện Duy
Xuyên, nối liền các thôn Đông Bắc xã Quế Phú với xã Duy Thành.
- Trục đường ĐH-2 từ Quốc lộ 1A đoạn 961+800 qua các điểm dân cư thôn
Phú Trung, thôn Mông Nghệ Đông, thôn Mông Nghệ Nam và thôn Phương Nam đi
xã Quế Xuân 2, huyện Quế Sơn.
Đường xã ĐX: toàn xã có 7 tuyến, tổng chiều dài 6,9 km, đã kiên cố hóa 3,2
km.
Đường thôn, liên thôn, liên xóm: có chiều dài 41,9 km, đã bê tông hóa 22
km.
Đường nội đồng: toàn xã có 16 tuyến với tổng chiều dài 34 km, đã bê tông
hóa 2,5 km.
* Trường:
Hiện tại trên địa bàn xã có đầy đủ trường lớp từ mẫu giáo đến trung học phổ
thông để phục vụ nhu cầu học tập của học sinh. Trong đó có:
- Trường mẫu giáo: 04 trường
- Trường tiểu học: 04 trường
SVTH: Trần Đại Việt
13
Khóa luận tốt nghiệp
- Trường THCS: 01 trường
- Trường THPT: 01 trường
* Trạm:
Hiện tại trạm y tế của xã gộp chung với bệnh viện Hương An nằm trên địa
bàn xã, đảm bảo phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh cũng như điều trị cho người dân
địa phương.
* Chợ:
Xã Quế Phú hiện có chợ Mộc Bài là chợ trung tâm của xã. Được xây dựng
lại từ năm 2010. Đây là công trình quan trọng, là đầu mối phát triển thương mại

Quế Phú là xã chịu ảnh hưởng nặng thứ 2 sau xã Quế Xuân 1 của huyện Quế Sơn
vào các mùa mưa lũ. Khi có lũ thì người dân phải đi lại bằng thuyền nhỏ, lương
thực phải cất lên cao, gia súc phải di tản lên các thôn cao hơn ở phía Tây Quốc lộ
1A. Học sinh ở các thôn này thường phải nghỉ học khi bị lụt. Ảnh hưởng của thiên
tai ảnh hưởng không nhỏ đến người dân, mà người khuyết tật thường chịu khó khăn
nhiều hơn.
Nguồn lao động khá đông tuy nhiên chủ yếu là lao động lớn tuổi, thế hệ
thanh niên đa số đi làm ăn xa.
Hiện tại các cơ quan, trường học ở xã, nhà văn hóa thôn đều được xây dựng
kiên cố, tuy nhiên lại không có lối đi dành cho NKT, điều này cũng gây khó khăn
cho NKT trong việc tự mình tiếp cận các dịch vụ xã hội.
1.2. Một số khái niệm liên quan
1.2.1. Sinh kế
Theo Từ điển tiếng Việt, sinh kế là việc làm để kiếm ăn, để mưu sinh (Từ
điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, Trung tâm Từ điển học, 1997, tr. 828). Theo cách
hiểu này, ta có thể hình dung khi quan sát các cộng đồng dân cư sinh sống ven sông
sử dụng các ngư cụ như: chài lưới, thuyền và các ngư cụ khác kết hợp với kinh
nghiệm và kỹ năng lao động để đánh bắt thuỷ sản được coi là một ví dụ về sinh kế
của các cộng đồng này.
Theo bài giảng Sinh kế và chiến lược xây dựng sinh kế bền vững của Tiến sĩ
Nguyễn Xuân Hồng thì: Sinh kế được hiểu là tập hợp các nguồn lực mà con người
có được kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm kiếm sống
cũng như đạt được mục tiêu và ước nguyện của họ.
SVTH: Trần Đại Việt
15
Khóa luận tốt nghiệp
Trong khóa luận này, sinh kế được hiểu là sự vận dụng các nguồn vốn sinh
kế (05 nguồn vốn) để tạo ra thu nhập.
1.2.2. Sinh kế bền vững
Khi nhắc đến sinh kế thì người ta phải nhắc đến sinh kế bền vững. Đã là một

Vốn con người: bao gồm kỹ năng, kiến thức và sự giáo dục của từng cá nhân
và các thành viên trong gia đình, sức khỏe, thời gian và khả năng làm việc để họ đạt
được những kết quả sinh kế.
Vốn tự nhiên: đây là thuật ngữ dùng cho cơ sở các nguồn lực tự nhiên mà
con người trông cậy vào, ví dụ như đất đai, mùa màng, vật nuôi, rừng, nước và các
nguồn tài nguyên ven biển.
Vốn xã hội: thuật ngữ này đề cập đến những mạng lưới và mối quan hệ xã
hội, các tổ chức xã hội và các nhóm chính thức mà con người tham gia để từ đó có
được những cơ hội và lợi ích khác nhau.
Vốn tài chính: được dùng để định nghĩa cho các nguồn lực tài chính mà con
người có được nguồn thu nhập tiền mặt và các loại hình tiết kiệm khác nhau, tín
dụng và các luồng thu thập khác nhau như lương hưu, tiền do thân nhân gửi hay
những trợ cấp của nhà nước.
Vốn vật chất: bao gồm các công trình hạ tầng xã hội cơ bản và các tài sản
của hộ gia đình hỗ trợ cho sinh kế như giao thông, hệ thống cấp nước và năng
lượng, nhà ở và các đồ dùng dụng cụ trong gia đình.
Nguồn: Sổ tay hướng dẫn Phương pháp tiếp cận Sinh kế bền vững của CHF
1.2.4. Người khuyết tật
SVTH: Trần Đại Việt
17
Vốn con người
Vốn tự nhiên
Vốn xã hội
Vốn tài chính
Vốn vật chất
Khóa luận tốt nghiệp
Theo Đạo luật chống phân biệt đối xử với người khuyết tật do Quốc hội Anh
ban hành (DDA - Disability Discrimination Act), khi xét về mặt thời gian tác động
thì khiếm khuyết kéo dài hoặc sẽ có thể kéo dài mà ít hơn 12 tháng bình thường
không được coi là khuyết tật, trừ phi là bị tái đi tái lại, một số người có khiếm

Người khuyết tật được chia theo 3 mức độ khuyết tật:
- Người khuyết tật đặc biệt nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự
thực hiện việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày
- Người khuyết tật nặng: là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực
hiện một số việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày
- Người khuyết tật nhẹ: là người khuyết tật khác
Các dạng tật bao gồm:
- Khuyết tật vận động;
- Khuyết tật nghe, nói;
- Khuyết tật nhìn;
- Khuyết tật thần kinh, tâm thần;
- Khuyết tật trí tuệ;
- Khuyết tật khác.
1.2.6. Công tác xã hội
Cho đến nay có rất nhiều cách hiểu, định nghĩa khác nhau về công tác xã hội.
Theo Foundation of Social Word Practice:
CTXH là một môn khoa học ứng dụng để giúp đỡ mọi người vượt qua những
khó khăn của họ và đạt được một vị trí ở mức độ phù hợp trong xã hội. CTXH được
coi như một khoa học vì nó dựa trên những luận chứng khoa học và những nghiên
cứu đã được chứng minh. Nó cung cấp một lượng kiến thức có cơ sở thực tiễn và
xây dựng những kỹ năng chuyên môn hóa.
Theo liên đoàn chuyên nghiệp xã hội quốc tế - IFSW (đưa ra tại Đại hội
Montreal – tháng 7/2000):
CTXH chuyên nghiệp thúc đẩy sự thay đổi xã hội, việc giải quyết các vấn đề
trong các mối quan hệ con người và sự tăng quyền lực và giải phóng người dân
nhằm giúp cho cuộc sống của họ ngày càng thoải mái dễ chịu. Vận dụng các lý
thuyết về hành vi con người và hệ thống xã hội, CTXH can thiệp ở những điểm
tương tác giữa con người và môi trường của họ. Nhân quyền và công bằng xã hội là
SVTH: Trần Đại Việt
19

khẩu (%)
1.
Đồng Tràm Tây 605 15 2,48
2.
Trà Đình 2 869 19 2,19
3.
Trà Đình 1 1.480 43 2,91
4.
Hương Quế Đông 1.101 39 3,54
5.
Hương Quế Trung 870 23 2,64
6.
Hương Quế Tây 758 23 3,03
7.
Mộc Bài 816 16 1,96
8.
Phú Trung 920 22 2,39
9.
Mông Nghệ Đông 645 13 2,02
10. Mông Nghệ Bắc 915 20 2,19
SVTH: Trần Đại Việt
21
Khóa luận tốt nghiệp
11.
Mông Nghệ Nam 623 12 1,89
12.
Phương Nam 889 21 2,36
Tổng cộng 10.503 266 2,53
Nguồn: UBND xã Quế Phú
Số liệu ở bảng 2.1 cho thấy tỉ lệ người khuyết tật ở xã Quế Phú là 2,53%,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status