LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành báo cáo thực tập thực tế này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
đến thầy giáo ThS. Trần Minh Ngọc và ThS. Đặng Xuân Tín đã quan tâm giúp đỡ
trong suốt thời gian thực tế.
Tôi xin chân thành cám ơn ban giám đốc, anh chị em cán bộ kỹ thuật và
công nhân công ty CP Thanh Tân -Thừa Thiên Huế đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện
tốt nhất để tôi có thể hoàn thành tốt đợt thực tập này.
Đặc biệt, em xin cám ơn nhà trường và quý thầy cô trong Khoa Hóa học
Trường Đại học Khoa học Huế đã tạo điều kiện cho chúng em có môn học này để
chúng em có cơ hội tiếp xúc với thực tế nghề nghiệp và sẽ rất hữu ích cho công việc
của chúng em sau này.
Một lần nữa em xin chân thành cám ơn thầy giáo ThS. Đặng Xuân Tín đã tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành bài niên luận này.
Do kiến thức chuyên môn còn hạn chế và chưa có nhiều kinh ngiệm sản
xuất thực tế nên không tránh được sai sót, kính mong quý thầy cô và các anh chị
góp ý để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH
Bảng
BẢNG 1. THÀNH PHẦN VÀ HÀM LƯỢNG CÁC KHOÁNG CHẤT CỦA NƯỚC KHOÁNG
NÓNG THANH TÂN [6] 3
BẢNG 2. CÁC CHỈ TIÊU ĐỊNH DANH VÀ TIÊU CHUẨN NƯỚC KHOÁNG 4
BẢNG 3. THỐNG KÊ CÁC NGUỒN NƯỚC NÓNG THEO CẤP NHIỆT ĐỘ VÀ THEO
MIỀN ĐỊA LÍ [8] 7
BẢNG 4. YÊU CẦU CẢM QUAN ĐỐI VỚI NƯỚC KHOÁNG THIÊN NHIÊN ĐÓNG CHAI
7
BẢNG 5. CÁC CHỈ TIÊU LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN SỨC KHOẺ ĐỐI VỚI NƯỚC
KHOÁNG THIÊN NHIÊN 8
BẢNG 6. YÊU CẦU VỀ VI SINH VẬT KHI KIỂM TRA LẦN ĐẦU 8
BẢNG 7. YÊU CẦU VỀ VI SINH VẬT KHI KIỂM TRA LẦN HAI 9
BẢNG 8. THANG MÀU 10
BẢNG 9. HỆ THỐNG ĐIỂM NĂM ĐỂ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ MÙI CỦA NƯỚC Ở 20 OC
2.2. Các chỉ Gêu liên quan đến sức khoẻ đối với nước khoáng thiên nhiên đóng chai 8
2.3. Chỉ Gêu vi sinh vật đối với nước khoáng thiên nhiên đóng chai trong quá trình Gêu thụ 8
3. Các phương pháp phân (ch các chỉ *êu đánh giá chất lượng nước khoáng 9
3.1. Chỉ Gêu cảm quan 9
3.1.1. Xác định màu sắc [12] 9
3.1.2. Xác định mùi [12] 11
3.2. Chỉ Gêu hóa học 12
3.2.1. Xác định natri và kali [3] 12
3.2.2. Xác định sắt [4] 13
3.2.3. Xác định clorua [5] 15
3.2.4. Xác định Nitrat [9] 17
3.2.5. Xác định Nitrit [9] 18
3.2.6. Xác định Arsen [9] 20
3.3. Chỉ Gêu sinh học 22
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Chương 1: MỞ ĐẦU
Ngày nay khi đời sống được nâng cao thu nhập của người dân ngày một tăng
lên thì nhu cầu về ăn mặc, sắm sửa, đi du lịch cũng tăng. Những điều này đã tạo
điều kiện cho ngành sản xuất đồ uống ngày một phát triển. Nước giải khát là đồ
uống đóng vai trò quan trọng trong đời sống hàng ngày của con người. Ngoài việc
cung cấp cho cơ thể một lượng nước đáng kể tham gia vào quá trình trao đổi chất nó
còn bổ sung một lượng lớn muối khoáng bù đắp cho những tiêu hao năng lượng
trong đời sống hàng ngày. Vì vậy, nước giải khát là loại thức uống không thể thiếu
trong đời sống hàng ngày.
Chúng ta đã biết, hoạt động hàng ngày làm cho cơ thể mất rất nhiều nước. Vì
vậy, mỗi ngày chúng ta cần bổ sung một lượng nước nhất định để đảm bảo cho cơ
thể luôn khỏe mạnh và hoạt động tốt. Theo các chuyên gia y tế, nước khoáng thiên
nhiên thuần khiết không những có tác dụng giải khát mà còn cung cấp cho cơ thể
một số nguyên tố khoáng vi lượng cần thiết cho cơ thể. Đặc biệt đối với những
, K
+
, Ca
2+
,
Mg
2+
, Cu
2+
, F
-
, I
-
, NH
4
+
, Cl
-
, SO
4
2-
, Trong đó có một số nguyên tố lợi cho sức khỏe
con người. Ví dụ:
Các nguyên tố đa lượng:
- Canxi: giúp cứng xương, ngăn ngừa bệnh loãng xương, chắc răng và phát
triển cơ bắp.
- Magie: tham gia vào nhiều phản ứng xúc tác và kích thích cơ thần kinh
- Kali: là một loại khoáng chất mà chúng ta có thể được cung cấp từ các loại
thực phẩm hàng ngày. Chúng là loại khoáng chất cần thiết để giữ cho tim
khỏe mạnh bởi chúng giúp cân bằng chất lỏng trong cơ thể.
3 Ca
2+
160 HCO
3
-
232
4 Mg
2+
14 SO
4
2-
405
5 Fe
2+
, Fe
3+
0,05 NO
3
-
0,2
3
1.3. Cách phân loại nước khoáng [7]
1.3.1. Theo thành phần ion
Bảng 2. Các chỉ tiêu định danh và tiêu chuẩn nước khoáng
ST
T
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Hàm lượng
12
Nhiệt độ (đối với các loại nước k có yếu
tố đặc hiệu)
o
C 30
Nước nóng
*50m/L H
2
SiO
3
tương đương 38,46 mg/L SiO
2
hoặc 48,73 mg/L SiO
3
hoặc
61,15 mg/L H
4
SiO
4
.
**10 pCi/L radi tương đương 0,37 Bq/L.
1.3.2. Theo nhiệt độ nước trên bề mặt (
o
C)
- Nước ấm: 30 – 40 (
o
C)
- Nước nóng vừa: 41 – 60 (
o
C)
Nam Trung Bộ (39 nguồn), Tây Nguyên. Số còn lại nằm rải rác ở các tỉnh khác.
Nhiều nguồn ở Tây Bắc Bộ cũng chứa F nhưng với hàm lượng thấp hơn (1-2 mg/L).
1.4.5. Nước khoáng arsen
Mới có 1 nguồn là nguồn Nghĩa Thuận (Quảng Ngãi) có hàm lượng As = 0,8 mg/L .
1.4.6. Nước khoáng sắt
Phổ biến trong các tầng chứa nước trầm tích Đệ tứ và Neogen ở các đồng
bằng Bắc Bộ, Nam Bộ và rải rác ở nhiều nơi khác với hàm lượng (Fe
2+
+ Fe
3+
) từ
một vài chục đến hàng trăm mg/L.
1.4.7. Nước khoáng Brom
Phát hiện chủ yếu nhờ các lỗ khoan sâu trong trầm tích Neogen ở đồng bằng
Bắc Bộ (10 nguồn) Ngoài ra cũng gặp rải rác ở những vùng khác: Lai Châu (2
nguồn); Yên Bái (2 nguồn), Quảng Ninh (2 nguồn), Bắc Giang (1 nguồn), Hải
Phòng (1 nguồn), Ninh Bình (1 nguồn), Tây Nam Bộ (2 nguồn), TP Hồ Chí Minh (1
nguồn). Tổng số 32 nguồn.
1.4.8. Nước khoáng Iod
5
8 lỗ khoan tìm kiếm dầu khí ở Thái Bình, 3 nguồn lộ tại Yên Bái và 1 lỗ
khoan ở thành phố Hồ Chí Minh .
1.4.9. Nước khoáng Bor
8 lỗ khoan tìm kiếm dầu khí ở Thái Bình, Nam Định và 2 nguồn lộ ở Lai
Châu.
1.4.10. Nước khoáng Radi
7 nguồn sau đây có thể xếp vào loại nước khoáng rađi (con số là cường độ
phóng xạ Ra
226
, pCi/l): Phù Lao-14; Tiên Lãng-63,45; Mỹ Khê-14,69; Thạch Trụ-
Bắc
Bộ
Đôn
g
Bắc
Bộ
Đồn
g
bằng
Bắc
Bộ
Bắc
Trun
g
Bộ
Duyên
hải và
cao
nguyên
Nam
Trung
Bộ
Đôn
g
Nam
Bộ
Tây
Nam
Bộ
Ấm
2.1. Chỉ tiêu cảm quan
Bảng 4. Yêu cầu cảm quan đối với nước khoáng thiên nhiên đóng chai
Tên chỉ tiêu Yêu cầu
1. Màu sắc, TCU, không lớn hơn 15
2. Độ đục, NTU, không lớn hơn 2
3. Mùi, vị Không có mùi, vị lạ
7
2.2. Các chỉ tiêu liên quan đến sức khoẻ đối với nước khoáng thiên nhiên đóng chai
Bảng 5. Các chỉ tiêu liên quan đến an toàn sức khoẻ đối với nước khoáng thiên
nhiên
Tên chỉ tiêu Mức ( mg/L)
1. Antimon, không lớn hơn 0,005
2. Arsen, tính theo arsen tổng số, không lớn hơn 0,01
3. Bari, không lớn hơn 0,7
4. Borat, tính theo B, không lớn hơn 5
5. Cadimi, không lớn hơn 0,003
6. Crom, tính theo tổng số, không lớn hơn 0,05
7. Đồng, không lớn hơn 1
8. Xyanua, khônglớn hơn 0,07
9. Florua
1)
10. Chì, không lớn hơn 0,01
11. Mangan, không lớn hơn 0,5
12. Thủy ngân, không lớn hơn 0,001
13. Niken, không lớn hơn 0,02
14. Nitrat, tính theo nitrat, không lớn hơn 50
15. Nitrit, tính theo nitrit, không lớn hơn 0,02
16. Selen, không lớn hơn 0,01
17. Các hydrocacbon thơm đa vòng
2)
Kiểm tra lần thứ hai
n c
*
m M
Coliform tổng số 4 1 0 2
Streptococci feacal 4 1 0 2
Bào tử vi khuẩn kị khí thử sunphit 4 1 0 2
Pseudomonas aeruginosa 4 1 0 2
* Các kết quả của lần kiểm tra thứ nhất và thứ hai.
Kiểm tra lần thứ hai được thực hiện sử dụng cùng thể tích như đã dùng để
kiểm tra lần đầu.
n: Số đơn vị mẫu lấy từ lô hàng để kiểm tra.
c: Số lượng mẫu tối đã có thể chấp nhận hoặc số lượng đơn vị mẫu tối đa cho
phép vượt quá chuẩn m về vi sinh vật. Nếu vượt quá số này thì lô hàng được coi là
không đạt.
m: Là số lượng tối đa hoặc mức tối đa vi khuẩn tương ứng/g; các giá trị trên
mức này có thể được chấp nhận hoặc không được chấp nhận.
M: Là lượng thực phẩm được chấp nhận trong số thực phẩm không được
chấp nhận. Giá trị bằng M hoặc lớn hơn M trong bất kỳ mẫu nào dều không được
chấp nhận vì ảnh hưởng tới sức khoẻ con người.
3. Các phương pháp phân tích các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước khoáng
3.1. Chỉ tiêu cảm quan
3.1.1. Xác định màu sắc [12]
Dùng phương pháp so màu để so sánh màu sắc của nước cần thử với màu
của dung dịch màu phong tạo theo màu nước thiên nhiên.
Dụng cụ, vật liệu và thuốc thử:
- Máy so màu với kính lọc màu xanh (λ = 413 nm); cuvet có chiều dày lớp
dung dịch hấp thụ 5 – 10 cm.
9
- Bình thủy định mức.
o
.
- Chuẩn bị dung dịch axit sunfuric loãng (dung dịch N
o
2): Dùng nước cất
pha loãng 1 mL axit sunfuric đậm đặc (d = 1,84 g/cm
3
) đến 1 lít.
- Chuẩn bị thang màu: Để chuẩn bị thang màu dùng bộ hình trụ Netsle dung
tích 100 mL. Trộn dung dịch N
o
1 và N
o
2 trong từng ống trụ theo chỉ dẫn về thang
màu trong bảng 2.8.
Bảng 8. Thang màu
Dung dịch N
o
1 (mL) 0 1 2 3 4 5 6 8 10 12 14
Dung dịch N
o
2 (mL) 100 99 98 97 96 95 94 92 90 88 86
Độ màu 0 5 10 15 20 25 30 40 50 60 70
Độ màu của mỗi dung dịch trong ống hình trụ đã được xác định. Giữ thang
màu ở chỗ tối. Sau 2-3 tháng, phải thay bằng dung dịch mới.
- Xây dựng đường chuẩn: Xây dựng đường chuẩn theo thang màu. Các giá
trị mật độ quang thu được tương ứng với độ màu được đặt lên đồ thị.
- Tiến hành thử: Lấy vào mẫu ống hình trụ Netsle 100 mL nước cần thử, đã
lọc qua màng lọc và so sánh với thang màu. Khi so sánh phải nhìn từ trên xuống và
đặt trên nền trắng. Nếu mẫu nước đem thử có độ màu trên 70
C. Lắc đều
bình và nhanh chóng xác định đặc tính và mức độ mùi.
- Mức độ mùi của nước ở 20
o
C
và 60
o
C được đánh giá theo hệ thống điểm
năm và cho điểm theo quy định ở bảng 2.9.
Bảng 9. Hệ thống điểm năm để đánh giá mức độ mùi của nước ở 20
o
C và 60
o
C
Mức độ mùi Đặc điểm của mùi
Đánh giá mức độ
mùi (điểm)
Không có gì Bằng cảm giác không nhận thấy mùi 0
Mùi rất nhẹ
Người bình thường không nhận thấy nhưng
phát hiện được trong phòng thí nghiệm
1
Mùi nhẹ
Ngời bình thường, nếu chú ý sẽ phát hiện
được
2
11
Có mùi Dễ nhận biết và gây cảm giác khó chịu 3
Có mùi rõ
- Na/K, dung dịch tiêu chuẩn: dùng pipet hút 10 mL dung dịch gốc natri và
10 mL dung dịch gốc kali vào bình định mức 1000 mL. Thêm nước cất đến vạch.
Chuẩn bị dung dịch ngay khi dùng (1 mL dung dịch này chứa 20 µg Na và 20 µg
K).
Cách tiến hành:
12
- Chuẩn bị mẫu phân tích: lọc mẫu chứa chất dạng hạt qua màng cỡ lỗ 0,45
µm đã rửa axit. Lấy các bình định mức một vạch 50 mL phù hợp với số mẫu cần
xác định. Cho vào một bình này 40 mL mẫu thử và 5 mL dung dịch CsCl. Thêm
nước đến vạch.
- Chuẩn bị dung dịch hiệu chuẩn: dùng pipet hút 0 mL; 1,0 mL; 2,5 mL; 5
mL; 15 mL; 20 mL và 25 mL dung dịch tiêu chuẩn natri/kali và 5 mL CsCl vào các
bình định mức 50 mL thêm nước cất đến vạch mức.
Các dung dịch hiệu chuẩn này có nồng độ dung dịch Na và K là 0 mg/L;
0,4 mg/L; 1,0 mg/L; 2,0 mg/L; 4,0 mg/L; 6,0 mg/L; 8,0 mg/L và 10 mg/L.
- Hút các dung dịch hiệu chuẩn xen kẽ với hút nước. Đo tín hiệu của máy
với mỗi dung dịch ở bức sóng 589,0 nm đối với Na và 766,5 nm đối với K dùng
phổ kế. Vẽ đường chuẩn Na hoặc K vói nồng độ natri trên trục tung và nồng độ kali
trên trục hoành. Tính độ dốc b, tính bằng lít trên gam.
- Hút các mẫu thử xen kẽ với nước và đo tín hiệu.
- Tiến hành xác định mẫu trắng với mỗi lô mẫu bằng cách dùng nước thay
cho mẫu.
Kết quả: Xác định nồng độ natri hoặc kali trong dung dịch thử theo đường
chuần. Từ các giá trị này tính toán nồng độ natri hoặc kali trong mẫu, chú ý đến thể
tích mẫu lấy để phân tích và tổng thể tích bình định mức (50 mL).
Tính toán: Nếu đường chuẩn thẳng thì tính toán nồng độ natri ρ
Na
và kali
ρ
K
/39,1 (milimol/L)
Trong đó: R là tín hiệu dẫn của mẫu.
R
0
là tín hiệu của mẫu trắng.
V
m
là thể tích phần mẫu thử (mL).
V
P
là thể tích bình định mức (mL).
b là độ dốc đường chuẩn, tính bằng L/mg.
C
Na
, C
K
là nồng độ natri, kali (milimol/L).
3.2.2. Xác định sắt [4]
Phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1.10-phenantrolin.
Nguyên tắc: Thêm dung dịch 1.10- phenantrolin vào lượng mẫu và đo độ
hấp thu của phức chất màu cam-đỏ ở bước sóng bằng 510 nm. Thêm
13
hydroxylamoni clorua để chuyển sắt (III) đến sắt (II). Phức chất sắt (II)-1.10-
phenantrolin bền trong khoảng pH từ 2,5 đến 9 và màu sắc tỉ lệ với hàm lượng Fe
(II). Quan hệ giữa nồng độ sắt và độ hấp thụ là tuyến tính với nồng độ sắt là nhỏ
hơn 5,0 mg/L. Độ hấp thụ cao nhất khi đo ở bước sóng 510 nm.
Thuốc thử:
- Axit sunfuric = 1,84 g/mL.
- Dung dịch axit 4,5 mol/L: vừ thêm từ từ vừa khuấy mạnh một thể tích axit
sunfuric đậm đặc vào 3 thể tích nước mát.
2
O
8
) dung dịch 40 g/L: cân 50,0 g kali perodisunfat
trong nước và pha loãng tới 100mL.
- Dung dịch gốc sắt chứa 0,10 g sắt trong 1 lít: cân 50,0 g dây sắt (có độ tinh
khiết 99,99%) và cho vào bình định mức 500 mL. Thêm 20 mL nước, 5 mL dung
dịch HCl đặc và hơ ấm từ từ cho tan. Làm nguội và thêm nước tới vạch (1mL dung
dịch gốc này chứa 0,10 g sắt).
- Sắt, dung dịch chuẩn 1, chứa 20 mg sắt trong 1 lít: dùng pipet lấy 100 mL
dung dịch sắt gốc cho vào bình định mức 500 mL và thêm nước đến vạch. Dung
dịch này chỉ dùng trong ngày.
- Dung dịch chuẩn 2, chứa 1 mg sắt trong 1 lít: dùng pipet lấy 5 mL dung
dịch sắt chuẩn 1 cho vào bình định mứa 500 mL và thêm nước đến vạch. Dung dịch
này chỉ dùng trong ngày.
Cách tiến hành:
- Lấy 50 mL mẫu đã axit hóa bằng 1 mL H
2
SO
4
đặc. Thêm 5 mL dung dịch
Kali perodisunfat và đun sôi nhẹ trong 40 phút, đảm bảo thể tích không cạn quá 20
14
mL. Làm nguội và chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 50 mL và thêm
nước tới vạch.
- Chuyển dung dịch sang bình 100 mL, thêm 1 mL hydroxylamoni clorua
và trộn kỹ. Thêm 2 mL dung dịch dịch đệm axetat và điều chỉnh pH 3,5-5,5. Thêm
2 mL dung dịch 1.10- phenantrolin vào dung dịch trên và để ở chỗ tối trong khoảng
15 phút.
- Đo độ hấp thụ của dung dịch sử dụng phổ kế với bước sóng 510 nm dùng
Ag
+
+ CrO
4
2-
Ag
2
CrO
4
nâu đỏ
Thuốc thử:
15
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại phân tích, nước cất hoặc nước có chất
lượng tương đương.
Bạc nitrat, dung dịch chuẩn C
AgNO3
0,02 mol/L: Hoà tan trong nước 3,3974 g
bạc nitrat (AgNO
3
) đó đã được sấy khô ở 105
o
C và pha loãng đến 1000 mL trong
bình định mức. Bảo quản trong chỗ tối trong chai thuỷ tinh màu nâu có nút thuỷ tinh.
- Chất chỉ thị kali cromat, dung dịch 100 g/L: Hoà tan 10 g kali cromat
(K
2
CrO
4
) trong nước và pha loãng đến 100 mL.
- Natri clorua, dung dịch so sánh chuẩn C
- Điều chỉnh pH của một lượng mẫu, sau đó lấy một mẫu khác và lần này
không đo pH, thêm cùng một lượng dung dịch axit hoặc hidroxit.
16
- Thêm 1 mL dung dịch chỉ thị kali cromat. Chuẩn độ dung dịch bằng cách
thêm từng giọt dung dịch bạc nitrat cho đến khi màu của dung dịch chớm chuyển
thành màu nâu hơi đỏ (thể tích V
5
).
- Dùng mẫu đã chuẩn độ và đã được xử lý bằng dung dịch natri clorua để so
sánh với các chuẩn độ tiếp theo. Khi thể tích chuẩn độ vượt quá 25 mL, lặp lại phép
xác định với việc sử dụng buret lớn hơn hoặc phần thể tích mẫu thử nhỏ hơn.
- Chuẩn độ dung dịch trắng tương tự như mẫu thử, khi đó dùng 100 mL
nước thay cho mẫu thử.
Kết quả: Nồng độ clorua, P
Cl
tính bằng miligam trên lít, tính theo công
thức:
P
Cl
= (V
s
-V
b
)cf/V
a
Trong đó:
P
Cl
là nồng độ clorua, tính bằng mg/L.
V
6
KNa
- NaOH
- KNO
3
Cách pha:
- Dung dịch natrisalycilate: hòa tan 5 g natrisalycilate thành 1 lít với nước cất.
17
- Dung dịch NaOH 10 N: hòa tan 400 g NaOH thành 1 lít với nước cất.
- Dung dịch muối Roch: hòa tan 100 g C
4
H
4
O
6
KNa.4H
2
O thành 1 lít với
nước cất.
- Dung dịch chuẩn NO
3
-
(1000 mgN/L): Hoà tan 0,7218 g KNO
3
trong một
ít nước cất và định mức đến 100 mL.
- Dung dịch chuẩn NO
3
-
(10 mgN/L): lấy 1 mL dung dịch chuẩn NO
3
-
) ở
bước sóng 410 nm được bảng số liệu biểu thị quan hệ giữa nồng độ và mật độ
quang. Lập đường chuẩn từ bảng số liệu thu được.
- Xác định NO
3
-
trong mẫu: Cho 10 mL mẫu (hoặc mẫu đã pha loãng thích
hợp) vào cốc 100 mL. Thêm 1 mL dung dịch natrisalycilate vào mỗi cốc, lắc đều và
đem sấy ở 150-200
o
C (hoặc đun nhẹ trên bếp điện) cho đến cạn nhưng không được
cháy. Để nguội cho 1 mL H
2
SO
4
đặc, lắc đều để khoảng 10 phút cho tan. Cho một ít
nước cất vào rồi cho 5 mL dung dịch NaOH 10 N, để 15 phút cho phát triển màu
(màu vàng anh ổn định sau 15 phút đến 6 giờ) rồi định mức thành 50 mL với nước
cất và đem so màu với mẫu trắng (mẫu không có NO
3
-
) ở bước sóng 410 nm.
3.2.5. Xác định Nitrit [9]
Phương pháp so màu.
18
Nguyên tắc: trong môi trường axit ion NO
2
-
O trong 100 mL
nước cất.
- Dung dịch chuẩn NO
2
-
1000 mg/L: Cân chính xác 0,15 g NaNO
2
đã được
sấy khô ở 110
o
C pha trong nước cất không có N rồi định mức đến 100 mL.
- Dung dịch NO
2
-
5 mg/L: lấy 0,5 m/L dung dịch NO
2
-
1000 mgN/L pha
loãng và định mức đến 100 mL với nước cất.
Cách xác định:
- Lập đường chuẩn: dùng pipet lấy lần lượt thể tích dung dịch chuẩn NO
2
-
5 mg/L vào các bình định mức 25 mL theo bảng sau:
Nồng độ NO
2
-
(mg/L) 0 0,05 0,1 0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,8 1,0 1,2 1,4 1,6
V dd chuẩn làm việc
(mL)
Hóa chất:
- HCl đặc
- AgSCSN(C
2
H
5
)
2
- SnCl
2
.2H
2
O
- Pyridine
- Pb(C
2
H
3
O
2
)
2
.3H
2
O
- Kẽm kim loại dạng hạt
- As
2
O
3
trong lọ màu nâu.
- Dung dịch As chuẩn1000 mg/L: Hòa tan 0,132 g As
2
O
3
trong 10 mL nước
cất chứa 4 g NaOH và định mức thành 100 mL với nước cất.
- Kẽm hạt: Kích thước 20-30 mesh.
- Dung dịch As 1 mg/L: Lấy 1 mL dung dịch As 1000 mg/L pha thành 1 lít
với nước cất.
21