Đề tài “Tìm hiểu và phân tích các chỉ tiêu đánh giá của tổ chức UNDP” - Pdf 20

Tiểu luận
Tìm hiểu và phân tích các chỉ
tiêu đánh giá của tổ chức UNDP
Mục Lục
PHẦN I: MỞ ĐẦU 4
1.1 Đặt vấn đề 4
1.2 Mục đính và phương pháp nghiên cứu 4
PHẦN II : NỘI DUNG 6
2.1 Giới thiệu về UNDP 6
2.1.1. Cơ cấu tổ chức 6
2.1.2. Nguồn vốn và viện trợ 6
2.1.3. Mục đích và hoạt động của tổ chức 7
2.1.4. Vai trò, chức năng và nhiệm vụ 9
2. Đạt phổ cập giáo dục tiểu học 9
3. Tăng cường bình đẳng giới và nâng cao năng lực, vị thế cho phụ nữ 9
4. Giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em 9
5. Nâng cao sức khỏe bà mẹ 9
6. Phòng chống HIV/AIDS, sốt rét và các bệnh khác 9
7. Đảm bảo bền vững về môi trường 9
8. Thiết lập mối quan hệ đối tác toàn cầu vì mục đích phát triển 9
2.2 Chỉ tiêu đánh giá của UNDP 10
2.2.1 Quản trị quốc gia theo nguyên tắc dân chủ: 10
2.2.2.Xóa đói giảm nghèo 10
2.2.3 Phòng chống khủng hoảng và phục hồi 11
2.2.4 Môi trường và Năng lượng 12
2.2.5 HIV / AIDS 13
2.2.6. Bình đẳng giới 13
+ Mục tiêu bình đẳng giới: 13
2.3 Chương trình hợp tác kỹ thuật giữa UNDP và Chính phủ Việt Nam
14
2.3.1 Hỗ trợ công cuộc tái thiết đất nước (thời kỳ 1977-1986): 14

triển cho tất cả những lợi ích của các quốc gia, chắc chắn tạo ra tranh chấp, xung đột về
quyền lợi khác nhau sẽ phá hủy các cơ sở của mọi khía cạnh của sự phát triển: Tài
nguyên môi trường, cơ sở kinh tế hạ tầng, các quan hệ xã hội và công dân.
Là một đối tác đáng tin cậy phục vụ đa phương 166 quốc gia đang phát triển trên
thế giới, UNDP là vị trí riêng biệt để giúp con người biện hộ cho sự thay đổi, các quốc
gia kết nối với kiến thức và nguồn lực cần thiết để đẩy nhanh tiến độ phát triển con người
- để đạt được các MDG và giảm đói nghèo. Văn phòng UNDP và nhân viên làm việc với
chính phủ và cộng đồng địa phương để giúp họ tìm giải pháp cho những thách thức phát
triển toàn cầu và quốc gia.
Cùng với sự hỗ trợ cả về kinh phí và phương án thực hiện cho mỗi quốc gia càng
thể hiện vai trò ngày càng quan trọng của Chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc
trong việc giải quyết các mâu thuẫn, xung đột xã hội và tiến tơí hoàn thiện con người,
phát triển theo hướng bền vững, vì vậy nhóm chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Tìm
hiểu và Phân tích các chỉ tiêu đánh giá của tổ chức UNDP”.
1.2 Mục đính và phương pháp nghiên cứu
* Mục Đích
- Tìm hiểu về cơ cấu hoạt đông của tổ chức và các chỉ tiêu cho từng tiêu chí phát
triển của tổ chức UNDP đăt ra nhằm đảm bảo một mục tiêu phát triển toàn diện và bền
vững.
- Giúp các bạn có thêm những kiến thức tổng quan về tổ chức UNDP, cũng như
các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của UNDP.
* Phương Pháp
- Thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp từ sách báo, thư viện, các trang Web
- Phân tích, tổng hợp, đánh giá tài liệu.
PHẦN II : NỘI DUNG
2.1 Giới thiệu về UNDP
Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (tiếng Anh: United Nations Development
Programme, viết tắt UNDP)
UNDP là tổ chức trực thuộc Liên hợp quốc được thành lập năm 1965 tại New
York trên cơ sở hợp nhất hai cơ quan của Liên hợp quốc là Chương trình Hỗ trợ Kỹ thuật

- Giúp đỡ nỗ lực của các quốc gia nhằm đạt được mục tiêu phát triển con người bền
vững, bằng cách hỗ trợ các quốc gia xây dựng năng lực trong việc thiết kế và thực hiện
các chương trình phát triển nhằm xoá bỏ đói nghèo, tạo công ăn việc làm và tìm phương
cách mưu cầu sự sống bền vững, nâng cao địa vị của phụ nữ, bảo vệ và tái tạo môi
trường, ưu tiên hàng đầu cho xoá đói giảm nghèo
- Khuyến khích nâng cao sự tự chủ của các nước đang phát triển đối với năng lực quản
lý, kỹ thuật, hành chính và những nghiên cứu cần thiết để xây dựng và thực hiện các
chính sách và kế hoạch phát triển của các nước.
- Tăng cường hợp tác quốc tế vì sự nghiệp phát triển
- Trợ giúp việc tăng cường khả năng quản lý quốc gia, sự tham gia rộng rãi hơn của
nhân dân, phát triển khu vực nhà nước và tư nhân, sự tăng trưởng công bằng.
* Hoạt động:
- Thực hiện các nghiên cứu về chiến lược, chính sách và đưa ra các khuyến nghị; cung
cấp các dịch vụ về tư vấn kỹ thuật.
- Thực hiện các nghiên cứu khả thi, tiền khả thi.
- Tiến hành các phân tích và đánh giá thực trạng, nghiên cứu tổng quan và xây dựng các
quy hoạch tổng thể.
- Hỗ trợ nghiên cứu về phát triển và thực hiện các sắp xếp về tổ chức để đáp ứng chức
năng, nhiệm vụ được giao. - Giúp đánh giá và xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ
quan có liên quan trong công tác quản lý.
- Thực hiện các nghiên cứu đánh giá thực trạng và đưa ra các khuyến nghị về phát triển
tổ chức và thiết chế, nghiên cứu đánh giá các chính sách, luật lệ và quy chế có tác động
đến việc thực thi thiết chế, hỗ trợ trong việc phân tích và phát triển, và lắp đặt các hệ
thống quản lý như lập kế hoạch, thông tin, báo cáo lập ngân sách, kế toán
- Đào tạo về khoa học kỹ thuật, quản lý, nghề nghiệp, kỹ năng chuyên môn.
- Trao đổi thông tin và tổ chức tham quan, khảo sát, hội thảo và tập huấn.
- Hỗ trợ nghiên cứu về phát triển và thực hiện các sắp xếp về tổ chức để đáp ứng chức
năng, nhiệm vụ được giao.
- Hỗ trợ chuyển giao công nghệ phù hợp, khuyến khích và giúp đỡ phát triển năng lực
công nghệ quốc gia. Trợ giúp việc thiết lập và nâng cấp các phương tiện vật chất và trang

khắp thế giới để chia sẻ kiến thức và tìm giải pháp phát triển thiên niên kỷ Network là
một mạng lưới của Liên Hợp Quốc hỗ trợ một cuộc đối thoại toàn cầu để đạt được các
MDG.Các thành viên từ các nhân viên của các tổ chức LHQ và các đối tác phát triển
khác, đại diện của các chính phủ, các tổ chức xã hội dân sự, các tổ chức nghiên cứu và
khu vực tư nhân

2.1.4. Vai trò, chức năng và nhiệm vụ
a) Vai trò và chức năng:
- Giúp đỡ kĩ thuật trên tất cả lĩnh vực cho các nước đang phát triển có thu nhập thấp.
- Tạo ra những điều kiện thuận lợi để huy động, sử dụng vốn đầu tư cũng như các
nguồn nhân lực và các nguồn khác có giá trị kinh tế một cách có hiệu quả với mục đích
phát triển.
b)Nhiệm vụ:
- Hỗ trợ phát triển năng lực quốc gia về xoá đói giảm nghèo và đạt được 8 Mục tiêu
Phát triển Thiên niên kỷ nằm ở trung tâm .
1. Xóa bỏ tình trạng nghèo cùng cực và thiếu đói
2. Đạt phổ cập giáo dục tiểu học
3. Tăng cường bình đẳng giới và nâng cao năng lực, vị thế cho phụ nữ
4. Giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em
5. Nâng cao sức khỏe bà mẹ
6. Phòng chống HIV/AIDS, sốt rét và các bệnh khác
7. Đảm bảo bền vững về môi trường
8. Thiết lập mối quan hệ đối tác toàn cầu vì mục đích phát triển
2.2 Chỉ tiêu đánh giá của UNDP
2.2.1 Quản trị quốc gia theo nguyên tắc dân chủ:
UNDP hỗ trợ quá trình chuyển đổi dân chủ quốc gia bằng cách cung cấp tư vấn
chính sách và hỗ trợ kỹ thuật, cải thiện thể chế và năng lực cá nhân trong nước, giáo dục
người dân và ủng hộ cải cách dân chủ, thúc đẩy đàm phán và đối thoại, và chia sẻ kinh
nghiệm thành công từ các nước khác và địa điểm.
UNDP cũng tạo điều kiện cho sự đồng thuận về chương trình quản trị quốc

giảm nghèo. UNDP hợp tác với các tổ chức khác trong việc hỗ trợ các dự án xóa đói
giảm nghèo ở cấp cơ sở, trao quyền cho các cộng đồng địa phương và chia sẻ bài học
kinh nghiệm trong và ngoài nước để có thể nhân rộng tại Việt Nam.
2.2.3 Phòng chống khủng hoảng và phục hồi
UNDP hoạt động để giảm nguy cơ xung đột vũ trang hoặc các thảm họa, và thúc
đẩy phục hồi sớm sau khi cuộc khủng hoảng đã xảy ra. UNDP thông qua các văn phòng
quốc gia của mình để hỗ trợ chính quyền địa phương trong đánh giá nhu cầu, phát triển
năng lực, lập kế hoạch phối hợp, và chính sách và thiết lập tiêu chuẩn.
Ví dụ: về các UNDP chương trình giảm nguy cơ bao gồm các nỗ lực để kiểm
soát buôn bán vũ khí nhỏ , các chiến lược để giảm tác động của thiên tai, và các chương
trình khuyến khích sử dụng ngoại giao và ngăn chặn bạo lực.
Phục hồi chương trình bao gồm giải trừ quân bị, giải ngũ và tái hòa nhập của các
cựu chiến binh, những nỗ lực rà phá bom mìn, các chương trình tái hòa nhập những
người di dời, phục hồi các dịch vụ cơ bản, và các hệ thống công lý chuyển tiếp cho các
nước đang phục hồi sau chiến tranh.
* Cụ thể ở Việt Nam:
Việt Nam thường hay gặp thiên tai, gây cản trở lớn cho các nỗ lực phát triển bền
vững. Sử dụng các phương pháp tiếp cận mang tính sáng tạo và công nghệ tiên tiến nhất,
UNDP khuyến khích sự tham gia và trao quyền cho các cộng đồng địa phương nhằm
phòng ngừa, chuẩn bị sẵng sàng để đối phó và quản lý rủi ro thiên tai. UNDP hợp tác với
Chính phủ trung ương và chính quyền địa phương cũng như các tổ chức phi chính phủ
trong việc xây dựng chiến lược phòng chống thiên tai và các chương trình tập huấn cũng
như tăng cường năng lực quốc gia nhằm điều phối cứu trợ thiên tai. Những bài học kinh
nghiệm rút ra từ các hoạt động này góp phần hữu ích vào cuộc đối thoại chính sách giữa
Chính phủ, UNDP và các nhà tài trợ khác nhằm xây dựng các phương pháp tiếp cận
chung để giảm nhẹ rủi ro thiên tai tại Việt Nam.
2.2.4 Môi trường và Năng lượng
Người nghèo không đồng đều bị ảnh hưởng bởi suy thoái môi trường và thiếu tiếp
cận với nước sạch, giá cả phải chăng, vệ sinh và dịch vụ năng lượng, UNDP tìm cách để
giải quyết vấn đề môi trường nhằm nâng cao phát triển "khả năng các nước phát triển bền

quả.
2.2.6. Bình đẳng giới
Vì phân biệt đối xử với phụ nữ là một trong những nguyên nhân chính gây ra đói
nghèo, nên vấn đề giới được đặt ở trung tâm nội dung công việc của UNDP. UNDP hợp
tác với Chính phủ nhằm tiếp tục xem xét những bất bình đẳng và quan tâm về giới ở tất
cả các khía cạnh của quy trình xây dựng chính sách ở Việt Nam. UNDP cũng tham gia
vào những nỗ lực xúc tiến vai trò của phụ nữ trong lãnh đạo và quản lý doanh nghiệp.
• Cụ thể ở Việt Nam
Luật bình đẳng giới ở việt Nam mang số 73/2006/QH11 được Quốc hội Việt Nam
thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2006 và bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 7
năm 2007 đã quy định.
+ Mục tiêu bình đẳng giới:
Mục tiêu bình đẳng giới là xoá bỏ phân biệt đối xử về giới, tạo cơ hội như nhau
cho nam và nữ trong phát triển kinh tế - xã hội và phát triển nguồn nhân lực, tiến tới bình
đẳng giới thực chất giữa nam, nữ và thiết lập, củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ giữa nam,
nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.
2.3 Chương trình hợp tác kỹ thuật giữa UNDP và Chính phủ Việt Nam
UNDP đã có quan hệ hợp tác phát triển với Chính phủ CHXHCN Việt Nam từ
năm 1977. Mỗi năm UNDP cung cấp khoảng 20 triệu USD viện trợ không hoàn lại cho
hợp tác phát triển với Việt Nam. Mục tiêu trung tâm của các hoạt động của UNDP tại
Việt Nam là hỗ trợ nhằm góp phần nâng cao một cách bền vững đời sống vật chất và tinh
thần của người dân Việt Nam. Các hình thức hỗ trợ kỹ thuật và tri thức được chuyển giao
để thực hiện mục tiêu này luôn được điều chỉnh phù hợp với các ưu tiên và chính sách
phát triển của đất nước. Hợp tác phát triển giữa UNDP và Chính phủ Việt Nam có thể
chia thành một số giai đoạn chủ yếu sau:
2.3.1 Hỗ trợ công cuộc tái thiết đất nước (thời kỳ 1977-1986):
Sau khi Tổ quốc được thống nhất, nhân dân Việt Nam bắt tay vào công cuộc phục
hồi và tái thiết đất nước. Chuyển giao công nghệ và tư vấn chuyên gia thời kỳ này có vai
trò quan trọng, tuy nhiên các nguồn cung cấp rất hạn hẹp. Trong bối cảnh đó, UNDP đã
đóng vai trò là một trong số ít các kênh để chuyển giao thông tin, tri thức và tư vấn cần

thức hỗ trợ của UNDP tương đối đa dạng, bao gồm các dịch vụ tư vấn chuyên gia có chất
lượng, đào tạo nâng cao năng lực (đào tạo chuyên môn với thời hạn không quá 01 năm)
và cung cấp thiết bị (hạn chế). Những hỗ trợ này được cung cấp chủ yếu thông qua các
chương trình và dự án được xây dựng trong khuôn khổ Chương trình quốc gia (Country
Programme) hoặc Khuôn khổ hợp tác quốc gia (Country Cooperation Framework-CCF).
b) Các lĩnh vực ưu tiên:
Khuôn khổ hợp tác quốc gia giữa Chính phủ Việt Nam và UNDP thời kỳ 2001-
2005 (KKHTQG 2001-2005) đã được Chính phủ Việt Nam phê duyệt vào tháng 5/2000
và Hội đồng Chấp hành của UNDP thông qua vào cuối tháng 9/2000. CCF đã định ra
chiến lược hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam và UNDP trong 5 năm đầu của thiên niên
kỷ mới, đặc biệt chú trọng tới việc sử dụng nguồn vốn của UNDP ở những lĩnh vực mà
UNDP có lợi thế so sánh, đó là: hỗ trợ quản lý Nhà nước và cải cách, hỗ trợ xoá đói,
giảm nghèo và hỗ trợ bảo vệ môi trường và quản lý tài nguyên thiên nhiên. Các lĩnh vực
ưu tiên trong hợp tác thời kỳ 5 năm 2001-2005 gồm:
- Xoá đói giảm nghèo và phát triển xã hội;
- Hỗ trợ công cuộc cải cách và quản lý phát triển;
- Hỗ trợ quản lý môi trường và tài nguyên thiên nhiên;
- Hỗ trợ công tác điều phối và quản lý viện trợ, tuyên truyền và hỗ trợ công tác vận
động viện trợ;
c) Ngân sách cam kết của UNDP cho Việt Nam:
Tổng trị giá cam kết của UNDP cho KKHTQG 2001-2005 khoảng 78 triệu USD,
trong đó hơn nguồn hỗ trợ thường xuyên của UNDP hơn 39 triệu USD. Trung bình, mỗi
năm mức cam kết của UNDP là 14 tr. USD.
- 08 lĩnh vực ưu tiên hợp tác với UNDP gồm:
1. Hỗ trợ hội nhập kinh tế quốc tế;
2. Hỗ trợ tạo môi trường thuận lợi phát triển doanh nghiệp;
3. Hỗ trợ xoá đói, giảm nghèo;
4. Hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên
thiên nhiên;
5. Hỗ trợ phòng chống và giảm nhẹ thiên tai;

cụ thể dự định đạt được trong Chương trình hợp tác, cơ chế phối hợp quản lý, thực hiện
Chương trình hợp tác và đề xuất cụ thể các dự án sẽ được thực hiện trong 5 năm và các
cơ quan tham gia thực hiện.
Văn kiện CPAP đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại văn bản số 571/TTg-
HTQT, ngày 12/4/2006 và ký vào ngày 09/5/2006.
Trên cơ sở các mục tiêu và định hướng ưu tiên đã được đề ra trong Văn kiện
CTQG( Chương Trình quốc gia 7), CPAP đã các định cụ thể các mục tiêu và kết quả chủ
yếu cần đạt được trong thời gian tới như sau:
Các mục tiêu chủ yếu được đề ra trong CPAP:
- Các chính sách và biện pháp can thiệp quốc gia vì người nghèo, qua đó hỗ trợ
tăng trưởng bình đẳng hơn và mang lại lợi ích cho nhiều đối tượng dân cư hơn.
- Việt Nam có đủ năng lực giảm thiểu rủi ro và đối phó có hiệu quả với các thảm
họa liên quan đến khí hậu, đặc biệt là trong các nhóm dân cư dễ bị tổn thương nhất.
- Tăng trưởng kinh tế có tính đến nhu cầu bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên để xoá đói giảm nghèo.
- Hệ thống quản trị quốc gia dựa trên các nguyên tắc cơ bản, đó là trách nhiệm
giải trình, tính minh bạch, sự tham gia và công bằng, cũng như phù hợp với nền dân chủ
và nhà nước pháp quyền.
- Xây dựng và triển khai thực hiện các luật pháp, chính sách ở cấp quốc gia và địa
phương nhằm chặn đứng sự lan truyền của HIV/AIDS và giảm thiểu tác động tiêu cực
đối với những người chung sống với HIV/AIDS.
c) Các nội dung liên ngành và sáng kiến chung với các tổ chức khác của LHQ:
- Các vấn đề liên ngành then chốt, trong đó có các vấn đề về giới, HIV/AIDS, vấn
đề thanh niên, phân cấp quản lý được lồng ghép trong tất cả các hợp phần của Chương
trình quốc gia.
- Để hài hoà hoá các chính sách và tăng cường tác động tổng hợp của các tổ chức
thuộc hệ thống LHQ đang hoạt động tại Việt Nam, Chính phủ và UNDP sẽ hợp tác chặt
chẽ để xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án chung, với sự cùng tham gia ít nhất
hai tổ chức LHQ trở lên, cụ thể bao gồm các đề xuất sau:
- Tăng cường năng lực hỗ trợ thực hiện các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ

4. Hỗ trợ của UNDP cho Việt Nam trong giai đoạn này cần tập trung cho việc tiếp tục
thực hiện và đưa sự nghiệp đổi mới đi vào chiều sâu, hoàn thành chỉ tiêu ít nhất cũng tăng
gấp đôi GDP năm 2000 vào năm 2010 và các chỉ tiêu khác của Chiến lược phát triển kinh
tế-xã hội 10 năm, và phấn đấu thực hiện thành công các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ.
Một nhiệm vụ then chốt của Chính phủ Việt Nam và các đối tác phát triển, trong đó có
UNDP, là quản lý một cách đồng bộ và có hiệu quả những thách thức liên quan chặt chẽ
với nhau trong quá trình toàn cầu hoá, bằng cách giải quyết những mâu thuẫn nội tại của
chúng, đồng thời duy trì tốc độ cải cách đang diễn ra nhanh chóng hiện nay.
Từ giữa năm 2006 tới nay, Chính phủ Việt Nam đang cùng UNDP và các tổ chức LHQ
khác triển khai các hoạt động về Sáng kiến “Một LHQ” tại Việt Nam. Kết quả và mục
tiêu của Sáng kiến này sẽ góp phần quan trọng cho việc sử dụng hiệu quả nguồn hỗ trợ
của UNDP nói riêng và của các tổ chức LHQ nói chung.
2.5. Một số đề xuất giải pháp
2.5.1 Giải pháp chung:
Trên cơ sở phân tích các đặc điểm của chương trình phát triển của tổ chức và Mục
tiêu phát triển Thiên niên kỷ, một số giải pháp được đưa ra nhằm thực hiện thành công
mục tiêu này như:
- Thứ nhất là sự hỗ trợ của quốc tế đối với các chương trình phát triển ở cấp quốc
gia, vì các chiến lược phát triển phải do các nước thực hiện, trên cơ sở đồng thuận quốc
gia.
- Thứ hai là các nước cần phát triển kinh tế toàn diện, trong đó quan tâm tới phát
triển nông nghiệp, tạo công ăn việc làm và phân phối công bằng thu nhập quốc dân.
- Thứ ba, cải thiện cơ hội cho phụ nữ và các em gái.
- Thứ tư, các nước cần đầu tư cho y tế và giáo dục, bảo đảm nước sạch và vệ sinh,
đồng thời chuyên môn hóa dịch vụ này.
- Thứ năm, cần nâng cấp các chương trình bảo hiểm xã hội và tạo việc làm.
- Thứ sáu, mở rộng khả năng tiếp cận năng lượng và thúc đẩy phát triển kinh tế có
lượng cácbon thấp.
- Thứ bảy, cải thiện việc huy động các nguồn lực trong nước để thực hiện các
MDG.

việc. Năng động để phát triển kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ, văn học nghệ thuật
Muốn vậy phải rèn luyện tinh thần năng động cho học sinh, sinh viên ngay từ trên
ghế nhà trường. Cụ thể là phát huy tư duy độc lập, không thụ động, học vẹt, biết cách tự
học, tự nghiên cứu, biết đề xuất và trao đổi, học kết hợp với thực nghiệm, thực hành.
* Tri thức văn minh
Với một nền tảng học vấn và rèn luyện nhất định, tri thức văn minh của con người
hiện đại được thể hiện chủ yếu trên năm mặt sau đây:
- Vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ hiện đại hoặc kiến
thức khoa học xã hội vào công việc và cuộc sống.
- Tôn trọng hiến pháp, pháp luật, kỷ cương trong mọi lĩnh vực của đời sống.
- Bảo vệ môi trường, chống mọi tệ nạn.
- Làm việc có chương trình, kế hoạch, có trách nhiệm, hiệu quả. Qui rõ trách
nhiệm của từng công việc đến từng cá nhân. Giữ tín nhiệm trong giao dịch, đúng hẹn,
đúng giờ.
- Thực hiện đúng các qui chế của Nhà nước về công bằng, dân chủ, minh bạch và
công khai.
* Đạo đức nhân hậu
Người phương Tây có câu: “Khoa học mà không có lương tâm thì chỉ là sự đổ
nát của tâm hồn”. Vì vậy bên cạnh “năng động” và “văn minh”, nhất thiết phải có “nhân
hậu”. Nhân hậu là không độc ác, gian giảo, lừa đảo, tham lam, hung bạo.
Trong cơ chế thị trường, nhiều kẻ chạy theo đồng tiền, bất chấp đạo đức lại càng
phải giáo dục lòng nhân hậu. Nhân hậu là nền tảng của người tốt, việc tốt, của hạnh phúc
gia đình, của bình yên xã hội, của “đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết”, của hòa bình và hữu
nghị với các quốc gia, dân tộc trên thế giới.
PHẦN III: KẾT LUẬN
Như vậy, với những hoạt động của mình, Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc
UNDP đã và đang có những đóng góp to lớn trong sự nghiệp phát triển của các nước trên
Thế Giới đặc biệt là các nước nghèo, nước kém phát triển. Cùng với những phương án và
đưa ra những chỉ tiêu cụ thể cho sự phát triển thì UNDP ngày càng trở thành một tổ chức
lớn mạnh liên kết các quốc gia với nhau đảm bảo cho sự phát triển đồng đều và bền vững.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status