Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Tiền lương là một trong những chính sách kinh tế - xã hội vĩ mô quan trọng của
nhà nước nhằm phân phối, điều tiết thu nhập; phân bố và sử dụng có hiệu quả các nguồn
lực, nhất là các nguồn nhân lực cho tăng trưởng và phát triển kinh tế. Trong khu vực sản
xuất kinh doanh, tiền lương là giá cả sức lao động, là yếu tố đầu vào của sản xuất, tham
gia vào hình thành chi phí sản xuất và phân phối theo kết quả đầu ra của sản xuất kinh
doanh. Tiền lương trong khu vực sản xuất kinh doanh thuộc quan hệ lao động giữa một
bên là người sử dụng lao động và một bên là người lao động. Theo đó, tiền lương phải
trả đúng giá trị lao động trên cơ sở tính đúng, tính đủ chi phí lao động.
Trong thời gian thực tập tại Nhà máy Z153, em đã tập trung tìm hiểu các thông tin
về công tác lao động - tiền lương trong Nhà máy, nội dung trong đó có việc thực hiện
các hình thức trả lương, em chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hình
thức trả lương theo sản phẩm tại Nhà máy Z153” để thực hiện chuyên đề thực tập
tốt nghiệp của mình.
1. Lý do lựa chọn đề tài:
2. Đối tượng của đề tài: Nghiên cứu hoạt động trả lương tại Nhà máy Z153.
3. Phạm vi của đề tài:
- Được giới hạn ở công tác trả lương theo sản phẩm tại Nhà máy Z153
- Số liệu được sử dụng từ năm 2002 trở lại đây.
- Thời gian khảo sát từ ngày 01/01/2007 đến 25/04/2007.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Dựa trên phương pháp luận duy vật lịch sử - duy vật biện chứng của chủ nghĩa
Mác – Lênin để vận dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp thống kê và so sánh
- Phương pháp tư vấn
5. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng của công tác trả lương theo sản phẩm tại
Nhà máy Z153, đề tài phát hiện những tồn tại, phân tích những nguyên nhân dẫn đến các
tồn tại đó. Từ đó đề xuất một số giải phảp nhằm hoàn thiện công tác trảlương theo sản
phẩm tại Nhà máy Z153.
Nội dung của chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận được kết cấu thành 3
chương sau:
Chương I: Tổng quan về Nhà máy Z153
Chương II: Thực trạng công tác tiền lương và việc vận dụng trả lương theo sản
phẩm tại Nhà máy Z153.
Chương III: Phương hướng và biện pháp nhằm hoàn thiện hình thức trả lương
theo sản phẩm tại Nhà máy Z153.
2
Website
Website
:
:
Email
Email
Sau một thời gian gấp rút chuẩn bị, được cấp trên trực tiếp chỉ đạo, chi viện, từ
ngày 20 tháng 4 năm 1968 Nhà máy Q153 (tên gọi lúc bấy giờ của Nhà máy Z153 hiện
nay) chính thức đi vào hoạt động theo nhiệm vụ thiết kế Công trình 75127, có chức năng
nhiệm vụ sửa chữa lớn xe tăng - thiết giáp, xe xích kéo pháo với trang bị đồng bộ của
Liên Xô. Đây là cột mốc đánh dấu bước phát triển mới của nền công nghiệp quốc phòng
3
Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
Việt Nam và của ngành xe máy quân đội. Ngay từ khi thành lập, Ban Giám đốc Nhà máy
đã tập trung xây dựng 5 khâu quản lý: quản lý kế hoạch, quản lý lao động, quản lý vật
tư, quản lý kỹ thuật và quản lý tài chính.
Trong ba năm (1969 – 1971) Nhà máy vừa tập trung xây dựng, cải tạo, khôi phục
nhà xưởng bị bom đạn Mỹ tàn phá lần thứ nhất (1966), vừa tổ chức tiếp nhận, lắp đặt
thiết bị, đưa dây chuyền sửa chữa xe vào hoạt động. Những chiếc xe tăng đầu tiên đạt
tiêu chuẩn sửa chữa lớn ở nước ta lần lượt được xuất xưởng, đánh dấu bước trưởng
thành về trình độ kỹ thuật, mở ra khả năng sửa chữa lớn các loại xe tăng - thiết giáp ở
(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
1.1.2.2. Giai đoạn từ 1976 đến 1986
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nước thống nhất, cách mạng nước ta
bước sang thời kỳ lịch sử mới với hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Nhà máy chuyển dần từ cơ chế hành chính, bao cấp
sang hạch toán, từ giao nhiệm vụ chuyển sang giao kế hoạch, thực hiện giá trị tổng sản
lượng và chỉ tiêu sản lượng sản phẩm chủ yếu, từ giao việc, khoán việc sang trả lương
sản phẩm… Về quản lý kế hoạch, Nhà máy từng bước nâng cao chất lượng hợp đồng
sản xuất, phương pháp giao kế hoạch, xác nhận việc hoàn thành kế hoạch tháng, quý cho
các phân xưởng kịp thời chính xác, duy trì đều đặn chế độ giao ban sản xuất hàng tuần,
hàng tháng, nội dung và chất ưlợng giao ban sản xuất ngày càng được cải tiến, việc xây
dựng kế hoạch sản xuất đã dựa trên những cơ sở phân tích có căn cứ.
Trong những năm 1981 – 1983, Nhà máy chú trọng thực hiện tốt các chế độ trách
nhiệm, chế độ thưởng phạt, các biện pháp hành chính, đặc biệt chú ý biện pháp kinh tế,
nghiên cứu vận dụng trả lương theo sản phẩm cuối cùng và bước đầu tổ chức trả lương
theo sản phẩm ở một số phân xưởng và linh hoạt trả lương theo thời gian có thưởng ở
một số khâu khác, đồng thời áp dụng các hình thức trả lương khoán ở những khâu
“căng” của các phân xưởng và đội sản xuất.
Năm 1986, trong bối cảnh đất nước còn mất cân đối lớn về nhiều mặt, Đảng và
Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách mới để tháo gỡ. Song những khó khăn
chưa được thu hẹp, có mặt diễn biến rất phức tạp như giá cả, tiền tệ đã tác động chi phối
đến các hoạt động của đơn vị. Đây cũng là nguyên nhân làm hạn chế đến kết quả nhiều
mặt của Nhà máy đang trong quá trình chuyển đổi cơ chế.
1.1.2.3. Giai đoạn từ 1987 đến nay
Năm 1987 là năm đầu toàn quân và dân ta tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội
Đảng VI và là năm đầu tiên đất nước bước vào thời kỳ đổi mới. Cũng như nhiều xí
II (1998 – 2000).
Từ năm 1998 đến nay, Nhà máy luôn chủ trương phát triển về mọi mặt, thực hiện
mục tiêu “Đổi mới, hiện đại, chất lượng, hiệu quả”.
1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Nhà máy Z153
Nhà máy Z153 áp dụng cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng, trong đó Giám đốc
được sự giúp sức của các cấp dưới; tiếp tục phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng (Chính
uỷ) nhưng không can thiệp vào công việc quản lý điều hành. Như vậy, với cơ cấu này,
chế độ một thủ trưởng được đảm bảo nhưng vẫn phát huy được năng lực chuyên môn
của các bộ phận chức năng tham mưu, đồng thời thực hiện tốt quyền làm chủ tập thể của
người lao động.
Ban giám đốc Nhà máy bao gồm:
* Giám đốc: là người chỉ huy cao nhất, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động và kết
quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy, có nhiệm vụ nắm vững và chấp hành đầy đủ
đường lối chính sách của Đảng, Chính phủ và Quân đội, các thể lệ có liên quan đến hoạt
động sản xuất kinh doanh; thực hiện lập kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và đề ra các phương
6
Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel(
(
(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
Mô hình 1.1: Sơ đồ bộ máy quản trị Nhà máy Z153
Nhà máy tổ chức thành 9 phòng và 8 phân xưởng với chức năng của từng bộ phận
như sau:
* Phòng Kế hoạch: là cơ quan giúp Giám đốc công tác Kế hoạch: sản xuất, tạo
nguồn, tiêu thụ sản phẩm, giá thành, định hướng phát triển của Nhà máy và công tác
điều độ sản xuất.
* Phòng Tổ chức lao động: là cơ quan giúp Giám đốc về toàn bộ các mặt công tác:
quân lực, lao động - tiền lương, huấn luyện đào tạo, bảo hộ lao động và công tác chính
sách.
8
PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT - VẬT TƯ
PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT
CHÍNH UỶ
GIÁM ĐỐC
Phòn
g Tổ
chức
lao
động
Phòn
g Tài
chính
Kế
toán
Phòn
ngành
PX S/C
Máy nổ
PX Cơ
khí
chính
xác
(K10)
PX
S/C
Tăng
thiết
giáp
PX Cơ
điện
Dụng
cụ
PX Cơ
khí
chế tạo
(K2)
PX Cơ
khí
phục
hồi
(K1)
PX Tạo
phôi
Phòn
g Kế
tư kỹ thuật phục vụ cho sản xuất sửa chữa của Nhà máy.
* Phòng Hành chính - Hậu cần: là cơ quan giúp Giám đốc về quản lý và tổ chức
công tác văn thư, bảo mật, bảo vệ, thông tin liên lạc, sẵn sàng chiến đấu, tổ chức đời
sống sức khoẻ, doanh trại, nuôi dạy trẻ, quản lý khu sinh hoạt và phương tiện vận tải.
* Phòng Chính trị: là cơ quan giúp Đảng uỷ, Giám đốc tổ chức các hoạt động
thuộc công tác Đảng, công tác chính trị trong Nhà máy, làm việc dưới sự lãnh đạo của
Đảng uỷ, sự chủ đạo của Giám đốc Nhà máy và của cơ quan chính trị cấp trên.
* Phân xưởng sửa chữa Tăng - Thiết giáp: là phân xưởng trung tâm trong dây
chuyền sửa chữa xe tăng - thiết giáp của Nhà máy.
* Phân xưởng sửa chữa Máy nổ: là phân xưởng sửa chữa các loại máy nổ trong
dây chuyền sửa chữa các loại xe tăng - thiết giáp của Nhà máy.
* Phân xưởng sửa chữa Chuyên ngành: là phân xưởng sửa chữa các cụm chuyên
ngành trong dây chuyền sửa chữa xe tăng - thiết giáp của Nhà máy.
* Phân xưởng Cơ khí phục hồi: phục hồi các phụ tùng, chi tiết xe tăng - thiết giáp
và sản xuất phụ tùng tự dùng của dây chuyền sửa chữa xe tăng - thiết giáp.
9
Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel(
(
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
- Sản xuất vật tư kỹ thuật (phụ tùng thay thế) cho sửa chữa.
1.3.1.2. Sản phẩm kinh tế gồm :
- Sửa chữa máy nổ Diesel các loại.
- Sửa chữa xe máy công trình.
- Sản xuất thiết bị và phụ tùng cho các ngành công nghiệp như:
+ Ngành dầu khí (các thiết bị phục vụ khoan biển, động cơ khoan biển…)
+ Ngành khai thác mỏ (buồng xoắn ΓΠΥ800/40, máy tuyển, máy sàng…)
+ Ngành sản xuất xi măng (các loại hộp số giảm tốc P650, P700, P800 ÷ 1000)
+ Ngành nạo vét sông biển (các loại rô-tuyn OC- 400, OC-450, OC- 500; các loại
bơm bùn và dao phay, ca-non, can-đuya, …)
+ Ngành nhiệt điện (sản xuất tấm lót, ghi lò, bi nghiền,…)
- Sản xuất thiết bị tiêu dùng đặc biệt cho một số đơn vị (tấm sàn thông minh cho
nhà Quốc hội,…)
Đây đều là những sản phẩm có cấu tạo phức tạp, được hình thành với nhiều cụm,
chi tiết; có khối lượng lớn, giá trị cao… do đó phải trải qua nhiều công đoạn, bằng sức
máy. Để tận dụng năng lực dư thừa đó, Nhà máy đã chủ động sản xuất và sửa chữa các
mặt hàng kinh tế, một phần để tăng thu nhập cho người lao động. Với đặc thù công nghệ
chuyên để sản xuất sửa chữa các sản phẩm phục vụ quốc phòng nên hàng kinh tế của
Nhà máy thường là các sản phẩm đặc biệt (có khối lượng và kích thước lớn, đòi hỏi độ
chính xác cao…). Nhà máy thường sản xuất theo đơn đặt hàng của các đơn vị từ nhiều
ngành công nghiệp khác nhau, đặc biệt là ngành Dầu khí và nạo vét sông biển. Do đơn
đặt hàng không thường xuyên cho nên Nhà máy áp dụng phổ biến hình thức trả lương
theo sản phẩm để đảm bảo tình hình tài chính ít bị biến động quá lớn.
1.3.3. Quy trình công nghệ
Nhà máy Z153 sử dụng hai dạng quy trình công nghệ điển hình sau:
1.3.3.1. Quy trình công nghệ sửa chữa xe tăng thiết giáp
Phòng Kế hoạch nhận xe vào sửa chữa, giao Phân xưởng tổng tháo lắp Tăng - thiết
giáp để tháo rời cụm, kiểm hỏng và giao cho các phân xưởng sửa chữa. Các phân xưởng
tháo rã cụm, kiểm hỏng và sửa chữa chi tiết hoặc chuyển cho các phân xưởng tạo phôi
và cơ khí phục hồi để sửa chữa. Các chi tiết được sửa chữa, phục hồi được chuyển lại
cho các phân xưởng sửa chữa cụm để tiến hành tổng lắp và thử cụm rồi chuyển lại Phân
xưởng tổng tháo lắp Tăng - thiết giáp. Tại đây, phân xưởng sẽ tổng lắp, đồng bộ và thử
nghiệm tại chỗ. Sau đó, xe được thử nghiệm tổng hợp trên bãi thử, nếu đạt chất lượng sẽ
chuyển cho Phòng Kế hoạch để bàn giao cho khách hàng.
1.3.3.2. Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm cơ khí
Các sản phẩm cơ khí được sản xuất qua các công đoạn: tạo phôi, gia công cơ khí
(bao gồm: tiện, nguội, phay, phay chính xác, nguội làm sạch và via cạnh sắc), nhiệt
luyện (nếu cần), mài tinh, xử lý bề mặt. Sau khi hình thành sản phẩm, chúng sẽ được
12
Website
Website
:
:
Email
Email
tổ chức theo hình thức chuyên môn hoá công nghệ, được chia thành các khu vực: tiện,
phay, nguội, hàn, mài, mạ… Hình thức này tương đối linh hoạt, thích hợp với việc sản
xuất sản phẩm đơn chiếc, số lượng ít phụ vụ cho việc sửa chữa.
13
Tạo
phôi
Tiện
Nguội
Phay
Nhập
kho
thành
phẩm
Mài tinh
Nhiệt
luyện
Nguội
KCS
Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel
Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy Z153
Bảng 1.1: Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy (2003 – 2006)
Năm
Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006
Nguồn vốn (1000đ) 14.542.115 19.326.583 22.285.319 25.326.743
Doanh thu (1000đ) 21.015.433 26.180.650 31.246.663 35.002.645
Lợi nhuận (1000đ) 1.528.997 2.043.057 2.531.876 3.012.064
Số lượng lao động (người) 645 615 589 569
Tiền lương bình quân (1000đ/người) 1.052 1.216 1.421 1.515
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Bảng 1.2: Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy (2003 – 2006)
Năm Doanh thu Chênh lệch Lợi nhuận Chênh lệch
+/- % +/- %
2003 21.015.433 - - 1.528.997 - -
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ VIỆC VẬN DỤNG
HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY Z153
2.1. Thực trạng công tác tiền lương tại Nhà máy Z153
2.1.1. Mục đích, yêu cầu đối với công tác tiền lương tại Nhà máy Z153
Thứ nhất, cũng như nhiều doanh nghiệp Việt Nam, Nhà máy Z153 áp dụng việc trả
lương cho lao động theo đúng những quy định của Luật Lao động Việt Nam. Là một
doanh nghiệp Nhà nước nên chế độ trả lương của Nhà máy được quy định cũng khác với
các loại hình doanh nghiệp khác, đang bị gò bó bởi hệ thống thang, bảng lương rất phức
tạp. Trong điều kiện Việt Nam gia nhập WTO, tiền lương của Nhà máy cũng có yêu cầu
là phải theo định hướng thị trường, nghĩa là tiền lương phải đủ cho người lao động sống,
phụ thuộc vào quan hệ cung – cầu trên thị trường lao động và phải dựa vào sự thoả
thuận, đối thoại qua thoả ước lao động tập thể. Đó là điều không thể thiếu được. Áp
dụng mức lương tối thiểu mà Nhà nước đề ra không có nghĩa là quá cứng nhắc trong
việc tính toán hệ số lương, dẫn đến tình trạng lương của người lao động trong Nhà máy
thấp hơn rất nhiều so với mức chung trong xã hội.
Thứ hai, công tác tiền lương phải đảm bảo tiền lương trở thành công cụ, động lực
kích thích người lao động hăng say làm việc, làm việc có hiệu quả; là động lực thúc đẩy
sản xuất phát triển. Tiền lương phải trở thành công cụ khuyến khích người lao động ứng
dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật và sáng tạo trong lao động. Tiền lương và tiền
thưởng là một trong những chính sách cơ bản của doanh nghiệp, tiền lương đó vừa đảm
bảo tương xứng với sức lao động mà người lao động bỏ ra, vừa phải có tác dụng cổ vũ,
động viên tinh thần để người lao động nhận thấy trách nhiệm của mình, yêu công việc
của mình hơn.
Thứ ba, công tác tiền lương đảm bảo yêu cầu khách quan, công khai và chặt chẽ;
cung cấp thông tin rõ ràng, chính xác và dễ hiểu không chỉ cho người lao động mà còn
16
Website
Website
:
Mức lao động là số lượng người lao động hay giờ lao động được sử dụng cho việc
chế tạo một sản phẩm hay hoàn thành một công việc nào đó đảm bảo đúng theo tiêu
chuẩn và chất lượng đề ra trong những điều kiện về tổ chức, kỹ thuật, kinh tế, tâm sinh
lý và xã hội nhất định.
Hiện tại, Nhà máy Z153 đang áp dụng 3 phương pháp xác định mức lao động sau:
a) Phương pháp thống kê
Đây là phương pháp dựa trên các số liệu thống kê về thời gian tiêu hao để hoàn
thành một sản phẩm hoặc một công việc nào đó của kỳ trước hay năm trước mà từ đó
17
Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
các bộ lao động - tiền lương sẽ xây dựng mức lao động cho kỳ này hay năm nay. Các số
liệu thống kế này có được từ các nguồn sau:
- Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất của Nhà máy kỳ trước hay năm
trước.
- Tình hình hoàn thành mức lao động của một hay một số lao động kỳ trước hay
:
Tel
Tel(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
lao động cho sản phẩm hoặc công việc nào đó. Do phương pháp này khá tốn kém cả về
mặt tài chính và thời gian, nên Nhà máy chỉ áp dụng trong những trường hợp sản xuất
sản phẩm với khối lượng lớn, thời gian chuẩn bị cho sản xuất dài, có điều kiện tính toán
chi tiết các bước nguyên công.
2.1.2.2. Xác định thời gian lao động của toàn Nhà máy
Nhà máy Z153 thực hiện chế độ làm việc 8 tiếng/ngày tương đương với 48 giờ/
tuần, nghỉ Chủ nhật. Các ngày lễ, nghỉ phép, nghỉ ốm được thực hiện đúng theo quy định
của Luật Lao động. Khối quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ làm việc theo giờ hành chính, còn
khối sản xuất làm việc theo chế độ 1 ca, 2 ca hoặc 1 ca kéo dài tuỳ thuộc vào kế hoạch
sản xuất.
19
Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel
(Nguồn: Phòng Tổ chức lao động)
Nhìn bảng trên ta thấy, năm 2003, số ngày làm việc thực tế của 1 lao động chỉ
khoảng 200 ngày, đây là mức thấp. Nguyên nhân là do nhiệm vụ sản xuất thấp. Điều này
làm cho thu nhập bình quân lao động thấp, đời sống lao động trong năm 2003 khá khó
khăn.
Đến năm 2004, 2005 tiền lương của người lao động được cải thiện đáng kể, số
ngày làm việc thực tế trong năm của 1 lao động tương đối ổn định, ở mức 260 ngày. Tuy
20
Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
nhiện thời gian vắng mặt không trọn ngày lại tăng lên, làm cho số giờ làm việc thực tế
của 1 lao động thấp. Đây là một khó khăn của Nhà máy, với đặc thù là doanh nghiệp
quốc phòng nên lao động vừa sản xuất lại vừa phải chấp hành cá quy định của Quân đội
về học tập và hội họp.
2.1.2.3. Xây dựng đơn giá tiền lương
a) Đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm
TL
ĐG
= TL
G
x Đ
SP
m
TL
ĐGi
= ∑ Đ
j
x TL
Gj
j =1
Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel(
(
: 0918.775.368
Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
c) Đơn giá tiền lương tính trên một đồng tổng doanh thu trừ đi chi phí chưa tính
lương
Trong đó:
TL
ĐG
: là đơn giá tiền lương (đồng)
QTL
KH
: là tổng quỹ lương kỳ kế hoạch (đồng)
DT
KH
: là tổng doanh thu kỳ kế hoạch (đồng)
CP
KH
KH
- CP
KH
Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
Trong đó:
QTL
KH
: là tổng quỹ lương kỳ kế hoạch (đồng)
Q
Khi
: là số lượng sản phẩm thứ i kỳ kế hoạch
TL
ĐGi
: là đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm thứ i (đồng)
n: là tổng số mặt hàng sản xuất
QTL
KH
= QTL
BC
Q
KH
QTL
KH
= x QTL
BC
Q
BC
Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
Trong đó:
QTL
Trong đó:
QTL
TH
: là tổng quĩ lương thực hiện (đồng)
TL
ĐG
: là đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm (đồng)
Q
TH
: là số lượng sản phẩm, hàng hoá thực hiện
QTL
PC
: là các khoản phụ cấp theo lương và các phụ cấp chế độ khác không tính
vào đơn giá tiền lương theo quy định (đồng)
QTL
NS
: là quỹ lương từ ngân sách cấp trên cấp (đồng)
QTL
TG
: là quỹ lương làm thêm giờ (đồng)
25
QTL
C
= QTL
KH
+ QTL
PC
+ QTL
BS
+ QTL