Tiêm chủng mở rộng
Mục tiêu học tập
Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:
1. Trình bày đợc mục tiêu, giải pháp của chơng trình tiêm chủng phòng bệnh ở Việt
Nam
2. Trình bày đợc các loại vacxin, cách sử dụng, chống chỉ định và lịch tiêm chủng
phòng bệnh ở Việt Nam.
Chơng trình TCMR là một chơng trình quốc gia u tiên của hầu hết các nớc trên thế
giới, cả các nớc phát triển và đang phát triển. Chơng trình TCMR đợc cộng đồng thế
giới đánh giá là một chơng trình CSSK hiệu quả nhất, thiết thực thực hiện công ớc quốc
tế về quyền trẻ em và tiếp tục trở thành chơng trình u tiên của hầu hết các nớc sau năm
2000.
ở Việt Nam tiêm chủng mở rộng là một trong những mục tiêu của chơng trình quốc
gia thanh toán một số bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm.
1. Tình hình TCMR trên thế giới
Sau một thời gian hoạt động, chơng trình TCMR trên thế giới đạt đợc những thành
công đáng kể. Tuy nhiên vẫn còn một số điểm tồn tại. Cụ thể là:
Bệnh bại liệt đã đợc thanh toán ở nhiều nớc châu Mỹ, châu Âu, Trung Đông và Tây Thái
Bình Dơng, song còn lu hành nặng ở một số nớc châu Phi, châu á với hàng nghìn ca mắc
trong năm 1999, đặc biệt ở ấn Độ, Bangladesh, Pakistan, Congo v.v.v và rất dễ xâm nhập
trở lại các nớc đã thanh toán.
Uốn ván sơ sinh vẫn là bệnh lu hành phổ biến ở các nớc đang phát triển và Việt Nam là
một trong những nớc có tỷ lệ mắc uốn ván sơ sinh cao.
Sởi vẫn là bệnh gây mắc và tử vong cao ở trẻ em. Hàng năm có khoảng 40 triệu trờng
hợp mắc sởi và hơn 1 triệu trờng hợp tử vong do sởi. Số tử vong do sởi chiếm 10% tổng
số tử vong của trẻ em dới 5 tuổi hàng năm.
Viêm gan vi rút B là bệnh có tỷ lệ mắc và mang vi rút cao, đặc biệt ở châu á và Đông
Nam á, tỷ lệ mang dấu ấn vi rút viêm gan B là 15 - 20% trong dân c. Viêm gan B để lại
di chứng rất cao là xơ gan và ung th gan - Một trong những bệnh đợc Tổ chức Y tế Thế
giới khuyến cáo sử dụng vắc xin rộng rãi đầu thế kỷ 21. Ngoài ra viêm cấp đờng hô
hấp và viêm màng não mủ do Hemophilus Influenzae B (Hib) cũng nằm trong chiến l-
quốc tế thừa nhận là nớc triển khai công tác TCMR tốt nhất, hiệu quả nhất. Việt Nam
đã đạt đợc các mục tiêu cam kết quốc tế là thanh toán đợc bệnh bại liệt, loại trừ đợc
bệnh uốn ván sơ sinh (tỷ lệ mắc đạt dới 1/1000 trẻ đẻ sống) tỷ lệ mắc các bệnh ho gà,
bạch hầu, sởi giảm rõ rệt. Trong 5 năm gần đây (1996 2000) Chơng trình TCMR đã
góp phần quyết định giảm đợc 3.404 trẻ không bị bệnh bại liệt, 234.511 trẻ không mắc sởi,
9.300 trẻ không mắc bạch hầu, 85.630 trẻ không mắc ho gà.
Tuy nhiên, việc bảo vệ thành quả thanh toán bại liệt là rất khó khăn và rất cần thiết vì
các nớc xung quanh còn lu hành bệnh bại liệt. Bại liệt luôn có điều kiện xâm nhập vào
Việt Nam và phá hỏng thành quả thanh toán bại liệt của Việt Nam nếu chúng ta không
nỗ lực bảo vệ thành quả.Uốn ván sơ sinh giảm mạnh xong số mắc còn cao so với nhiều
nớc. Sởi vẫn là bệnh có số mắc cao trong cộng đồng và có xu hớng tăng trở lại. Bệnh
viêm gan B là bệnh lu hành rộng rãi, đe dọa to lớn đến sức khoẻ và tính mạng trẻ em và
sức khoẻ nòi giống, xong cha đợc triển khai tiêm chủng rộng rãi. Viêm não Nhật Bản l-
u hành rộng, tỷ lệ tử vong cao, để lại di chứng vận động thần kinh nặng nề. Thơng hàn
lu hành rộng, ngày càng kháng nhiều loại thuốc. Tất cả các bệnh trên có thể phòng
bằng vắc xin xong lại cha đợc triển khai rộng rãi, hiệu quả ở Việt Nam. Thêm vào đó,
những vắc xin mới phòng các bệnh nguy hiểm nh viêm màng não và viêm phổi do vi
khuẩn (Hib), quai bị, và một số loại khác cha đợc triển khai ở Việt Nam.
Việt Nam có đầy đủ điều kiện, khả năng để nâng cao chất lợng nòi giống bằng việc bảo
vệ sức khoẻ con ngời ngay từ khi còn nhỏ, trong đó có biện pháp sử dụng vắc xin
phòng bệnh. Việt Nam có đầy đủ điều kiện thanh toán sởi, loại trừ 1 số bệnh của trẻ em
bằng vắc xin và làm giảm áp lực xã hội trong việc sử dụng vắc xin phòng chống các
bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
Vì vậy TCMR cần là một mục tiêu u tiên Quốc gia. Việt Nam cần hòa nhập chiến lợc
chung của cộng đồng quốc tế là đặt công tác tiêm chủng tiếp tục là chơng trình quốc
gia u tiên.
3. Mục tiêu của chơng trình TCMR
3.1. Mục tiêu chung
Trong thời gian từ năm 2001 đến 2005, công tác TCMR của Việt Nam cần đạt đợc các
mục tiêu:
3.
Giảm tỷ lệ mắc uốn ván sơ
sinh
1/100.000
dân
0,14 0,25 0,22 0,2 0,18 0,14
4.
Tiêm chủng đầy đủ cho trẻ
dới 1 tuổi
Số trẻ (triệu) 7,5 1,5 1,5 1,5 1,5 1,5
5.
Tiêm nhắc mũi 2 vắc xin sởi
cho trẻ dới 10 tuổi
Số trẻ (triệu) 25 10 10 5
6. Giảm tỷ lệ mắc sởi
1/100.000
dân
Dới
5
9 8 7 5 4
7.
Tiêm vắc xin uốn ván cho
phụ nữ có thai
Số PNCT
(triệu)
8 1,6 1,6 1,6 1,6 1,6
8.
Tiêm vắc xin uốn ván cho
phụ nữ tuổi sinh đẻ
Số phụ nữ
Tăng cờng công tác tập huấn, đào tạo cán bộ làm công tác TCMR các tuyến về kỹ năng
tiêm chủng, kỹ năng đảm bảo an toàn tiêm chủng, kỹ năng bảo quản, sử dụng văc xin,
kỹ năng tổ chức dịch vụ tiêm chủng
Tăng cờng hỗ trợ các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng bị thiên tai và
biên giới, hải đảo trong triển khai các dịch vụ tiêm chủng.
Tăng cờng kết hợp quân dân y, quân y bộ đội biên phòng, sự kết hợp giữa hệ dự phòng
và điều trị trong triển khai TCMR.
Tăng cờng công tác giám sát bệnh. Công tác đánh giá, kiểm tra và hệ thống báo cáo
của các tuyến.
Tăng cờng công tác tuyên truyền trên các phơng tiện thông tin đại chúng và bằng nhiều
hình thức. Đặc biệt quan tâm công tác tuyên truyền tại các vùng có đồng bào dân tộc ít
ngời, vùng núi, vùng xa và vùng khó khăn.
2.2.Giải pháp chuyên môn kỹ thuật
Nâng cao chất lợng và hiệu quả của dịch vụ tiêm chủng thờng xuyên để đảm bảo trên
90% trẻ dới 1 tuổi đợc tiêm đủ liều 7 loại văc xin và trên 80% phụ nữ có thai, trên 90%
phụ nữ độ tuổi sinh đẻ đợc tiêm đủ liều văc xin phòng uốn ván. Trên 80% số đối tợng ở
các vùng lu hành viêm não Nhật Bản, thơng hàn, tả đợc tiêm đủ liều văc xin phòng
bệnh.
Triển khai các chiến dịch tiêm chủng:
- Chiến dịch tiêm nhắc lại mũi 2 văc xin sởi cho trẻ dới 10 tuổi trong cả nớc (tơng đ-
ơng 20 triệu trẻ).
- Chiến dịch tiêm nhắc lại mũi 2 văc xin sởi cho trẻ dới 5 tuổi trong toàn quốc sau
chiến dịch thứ nhất 3 năm.
- Chiến dịch tiêm chủng bổ xung văc xin bại liệt, các văc xin khác cho vùng nguy cơ
cao, vùng lũ lụt, thiên tai.
Tăng cờng công tác giám sát các bệnh thuộc Chơng trình TCMR, đặc biệt giám sát bại
liệt, uốn ván sơ sinh và thiết lập hệ thống giám sát sởi tin cậy để phục vụ cho công tác
loại trừ sởi trong tơng lai.
Tăng cờng công tác đảm bảo an toàn tiêm chủng, đặc biệt là công tác đảm bảo vô
khuẩn mũi tiêm.
- Dùng bơm kim tiêm không vô vùng
- Tiêm quá nhiều vacxin
- Tiêm vacxin vào dới da chứ không vào trong da.
5.2. Vacxin Sabin
Vacxin Sabin là vacxin phòng bệnh bại liệt, vacxin đợc chế tạo từ virút bại liệt sống đã
đợc xử lý để làm giảm sức độ, vacxin dạng dung dịch có màu hồng trong suốt hoặc
màu da cam nhạt.
Vacxin Sabin rất nhậy cảm với nhiệt độ và ánh sáng, cần giữ lạnh vacxin trong quá
trình vận chuyển, dự trữ, chuẩn bị và cho uống ở điều kiện tốt nhất, ở tuyến y tế cơ sở
vacxin Sabin phải bảo quản trong phích lạnh mà các bình tích lạnh còn đông băng.
Nhiệt độ từ 0- 8
o
C. Lọ vacxin mở ra không dùng quá ngày hôm đó. Vacxin Sabin là
loại vacxin uống, mỗi liều 2 giọt. Cho trẻ:
- Uống lần 1, khi đủ 2 tháng tuổi
- Uống lần 2, khi đủ 3 tháng tuổi
- Uống lần 3, khi đủ 4 tháng tuổi
Gây miễn dịch cơ bản cho trẻ dới 1 tuổi. Khoảng cách tối thiểu giữa hai liều Sabin là
30 ngày.
Vacxin Sabin rất an toàn, nguy cơ bị bệnh bại liệt do uống vacxin (dới 1 phần triệu) hết
sức thấp so với nhiễm bệnh tự nhiên nếu không uống vacxin.
Vacxin Sabin có thể cho uống cùng 1 lúc với tiêm chủng, các vacxin khác nh: bạch
hầu, ho gà, uốn ván, sởi.
Phản ứng phụ: Thông thờng thì không có phản ứng phụ xẩy ra.
5.3. Vacxin bạch hầu, ho gà, uốn ván (vacxin BH-HG-UV)
Vacxin BH-HG-UV là vacxin phối hợp, gồm 3 thành phần:
- Giải độc tố bạch hầu (BH) là độc tố bạch hầu bất hoạt
- Vi khuẩn chết ho gà (HG)
- Giải độc tố uốn ván (UV) là độc tố uốn ván bất hoạt
Vacxin đựng trong lọ có độ đục đều sau khi lắc.
5.5. Vacxin uốn ván (vacxin UV)
Vacxin uốn ván, còn gọi là giải độc tố uốn ván. Chế tạo từ độc tố uốn ván bất hoạt .
Vacxin uốn ván tiêm cho phụ nữ có thai và nữ tuổi sinh đẻ để phòng bệnh uốn ván cho
trẻ sơ sinh và cho cả ngời mẹ.
Bảo quan vacxin ở nhiệt độ 2
o
C đến 8
o
C và không đợc để đông lạnh vì sẽ làm hỏng
vacxin.
Cách dùng vacxin: Liều lợng: 0,5ml, tiêm bắp vào cơ phía trên cánh tay.
Đối tợng tiêm: Tiêm cho phụ nữ có thai và nữ tuổi sinh đẻ (15-35 tuổi) vùng nguy cơ
uốn ván sơ sinh cao .
Phản ứng phụ: Sau khi tiêm có thể đau nhẹ, có quầng đỏ, nóng và sng từ 1-3 ngày tại
chỗ tiêm thờng hay gặp ở lần tiêm sau.
5.6. Vacxin viêm gan B
Bản chất vacxin: Vacxin viêm gan B do viện Vệ sinh Dịch tễ học Hà Nội sản xuất là
loại vacxin tinh khiết, bất hoạt, hấp phụ đợc điều chế từ huyết tơng ngời lành mang
kháng nguyên bề mặt virút viêm gan B (HBsAg) không có các triệu chứng lâm sàng.
Tính chất: Vacxin viêm gan B có tính đặc hiệu cao, tạo ra đợc một sự bảo vệ an toàn,
nhanh và bền vữn.
Đóng ống cho TCMR: 2 liều trẻ em/lọ 1,2 ml vacxin có chứa 5 àg HBsAg.
Bảo quản vacxin: Vacxin phải luôn đợc bảo quản ở nhiệt độ từ 2
o
C - 8
o
C, không đợc
để đông băng. Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Cách sử dụng: Một lọ vacxin 1,2ml chứa 5 àg HBsAg tơng đơng với 2 liều trẻ em. Tất
cả các động tác chuẩn bị và tiêm đều phải vô trùng. Bơm tiêm và kim tiêm phải bảo
5 Sởi Từ 9-11 tháng
6. 2. Lịch tiêm chủng cho phụ nữ
Liều Thời gian tiêm
UV1 Càng sớm càng tốt khi có thai lần đầu hoặc nữ 15-35 tuổi vùng có
nguy cơ uốn ván sơ sinh cao
UV2 ít nhất 1 tháng sau UV1 và trớc khi đẻ 1 tháng
UV3 ít nhất 6 tháng sau UV2 hoặc trong thời kỳ có thai lần sau
UV4 ít nhất 1 năm sau UV3 hoặc trong thời kỳ có thai lần sau
UV5 ít nhất 1 năm sau UV4 hoặc trong thời kỳ có thai lần sau
Không có khoảng cách tối đa giữa các mũi tiêm uốn ván
Ghi chú:
Một liều vacxin uốn ván không bảo vệ bà mẹ và trẻ sơ sinh chống
lại uốn ván và uốn ván sơ sinh.
Tiêm 2 liều vacxin uốn ván có tác dụng bảo vệ 3 năm.
Liều vacxin uốn ván tạo ra sự bảo vệ tốt trong 5 năm.
Liều vacxin uốn ván tạo ra sự bảo vệ tốt trong 10 năm.
Liều vacxin uốn ván tạo miễn dịch trong suốt cuộc đời.
Mỗi ngời không tiêm quá 5 liều.
7. Chống chỉ định trong tiêm chủng
7.1. Chống chỉ định tiêm vacxin BCG
7
Không tiêm vacxin BCG cho những ngời đã bị nhiễm vi khuẩn lao. Do đó cần kiểm tra
sức khoẻ trớc khi tiêm.
Đối với trẻ em, không tiêm vacxin BCG trong những trờng hợp:
- Viêm da có mủ
- Sốt trên 37,5
o
C
- Rối loạn tiêu hóa và suy dinh dỡng
- Các bệnh ảnh hởng đến toàn trạng trẻ em nh viêm tai mũi họng, viêm phổi, vàng
liệu pháp phóng xạ.
Không tiêm các liều tiếp theo cho những ngời có phản ứng mạnh với lần tiêm trớc.
7.6. Tiêm chủng và vấn đề nhiễm HIV/AIDS
Nên tiêm chủng tất cả các loại vacxin cho những ngời nhiễm virút HIV theo đúng lịch
tiêm chủng.
Đối với bệnh nhân AIDS mà cha có miễn dịch với các bệnh thuộc chơng trình tiêm
chủng mở rộng thì vẫn có thể tiêm chủng các loại vacxin trừ BCG.
8
8. sử dụng các vacxin mới trong TCMR ở vùng nguy cơ cao
8.1. Vacxin viêm não Nhật Bản B
Là vacxin bất hoạt đợc sản xuất từ não chuột gây nhiễm với virut VNNB chủng
Nakayama. Hỗn hợp đợc xử lý với protamin sunfat, bất hoạt bằng formalin, cô đặc
bằng siêu lọc và sau cùng tinh chế bằng siêu ly tâm. Dung dịch pha vacxin là TCM-199
trong đó có 0,007% Thimerosan và 0,009% Gelatin.
Bảo quản vacxin: Vacxin phải luôn đợc bảo quản trong nhiệt độ từ 4
o
C - 8
o
C, không đ-
ợc để đông băng, tránh ánh sáng.
Cách sử dụng:
- Một lọ vacxin chứa 5ml
- Tất cả các động tác chuẩn bị và tiêm đều phải vô trùng
- Lắc kỹ lọ vacxin trớc khi dùng
- Lọ vacxin thừa không đợc để đến ngày hôm sau.
Đối tợng tiêm : Tất cả trẻ em trong độ tuổi từ 1 đến 5 tuổi.
Liều tiêm: Liều đồng nhất cho trẻ từ 1 đến 5 tuổi là 0,5ml.
Cách tiêm: Tiêm dới da.
Lịch tiêm:
- Tiêm chiến dịch, trớc mùa dịch (từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau).
C đến +8
o
C
- Thời gian ổn định: 18 tháng.
8.3. Vacxin tả
Bản chất vacxin: Vacxin tả uống do Viện VSDT sản xuất đợc điều chế từ các chủng vi
khuẩn tả thuộc típ sinh học cổ điển, El tor và chủng mới 0.139. Là vacxin toàn thân vi
khuẩn đã bất hoạt bởi Formalin, vacxin này có chứa kháng nguyên đồng điều hòa độc
tố.
Một liều vacxin 1,5 ml gồm các thành phần:
- 25 tỷ vi khuẩn Cairo 50, típ sinh học cổ điển, típ huyết thanh Ogawa.
- 25 tỷ vi khuẩn 569B, típ sinh học cổ điển, típ huyết thanh Inaba.
- 50 tỷ vi khuẩn Phi/6973, típ sinh học El tor, típ huyết thanh Inaba.
- 50 tỷ vi khuẩn 0 139 típ sinh học mới.
Bảo quản vacxin
- Vacxin phải luôn đợc bảo quản trong nhiệt độ từ 4-8
o
C
- Không đợc để đông băng.
- Hạn dùng: vacxin đợc sử dụng trong 2 năm.
Đối tợng tiêm: Tất cả trẻ em trong độ tuổi từ 2 đến 5 tuổi.
Chống chỉ định
- Các bệnh nhiễm trùng đờng ruột cấp tính
- Các bệnh cấp tính mãn tính trong thời kỳ tiến triển.
Cách sử dụng vacxin
- Một lọ vacxin chứa 7,5 ml - 5 liều
- Vacxin dùng bằng đờng uống
- Lắc kỹ lọ trớc khi dùng
Liều lợng, lịch tiêm:
- Trẻ em (từ 2 tuổi trở lên) và ngời lớn liều uống mỗi lần 1,5 ml.