Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương i SVTH: Hàng Anh Thư ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài: Ngành QUẢN TRỊ KINH DOANH GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương
SVTH : Hàng Anh Thư
MSSV : 506401101
Lớp : 06VQT1
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương ii SVTH: Hàng Anh Thư TP.HCM, tháng 12 năm 2010
nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty CP Đầu tư Phân phối
SATICO đã tạo điều kiện thuận lợi cho Tôi thực hiện Bài khóa luận tốt nghiệp tại
công ty. Và Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị phòng ban, đặc biệt bộ
phận Nghiên cứu Đầu tư đã giúp đỡ, tạo điều kiện tiếp xúc thực tế cũng như truyền
đạt kinh nghiệm để Tôi có thể hiểu rõ hơn những kiến thức đã học, giúp Tôi hoàn
hành tốt Bài khóa luận tốt nghiệp này.
Với những kiến thức và khả năng còn hạn chế, do đó bài nghiên cứu này
không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình phân tích, đánh giá cũng như
nhận xét. Vì vậy, kính mong quý Thầy cô cùng các anh chị ở Công ty Satico góp ý
kiến, phê bình, chỉ dẫn để bài báo cáo này hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, tôi xin kính chúc các thầy cô và toàn thể cán bộ nhân viên Công
ty luôn dồi dào sức khỏe để tiếp tục và ngày càng phát triển sự nghiệp của mình hơn
nữa.
Xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện HÀNG ANH THƯ
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương iv SVTH: Hàng Anh Thư
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt vii
Danh sách các bảng sử dụng viii
Danh sách các hình ảnh, biểu đồ, sơ đồ ix
Lời mở đầu 1
Nội dung bài khoá luận 4
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH & ĐẦU TƯ CHỨNG
KHOÁN
1.1 Đầu tư chứng khoán 4
1.1.1 Khái niệm Đầu tư chứng khoán 4
1.1.2 Các công ty đại chúng 5
1.1.3 Cách thức đầu tư chứng khoán 6
1.2 Phân tích tài chính 8
1.2.1 Khái niệm 8
1.2.2 Vai trò của việc phân tích 8
1.2.3 Khái quát các vấn đề cần phân tích 9
1.3 Khái quát một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu 11
CHƯƠNG II. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY SATICO
2.1 Quá trình hình thành và phát triển 13
2.2 Lĩnh vực hoạt động, cơ cấu vốn 14
2.3 Cơ cấu tổ chức 17
2.4 Định hướng và chiến lược đầu tư 20
CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH – RA QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
3.1 Giới thiệu về 1 công ty tiêu biểu trong Danh mục đầu tư - HPT
Vietnam 24
3.1.1 Sơ nét về HPT Vietnam 24
3.1.2 Quá trình HPT Vietnam trở thành công ty đại chúng 24
3.1.3 Quy mô đầu tư của Satico Corp vào HPT Vietnam 25
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
Chữ viết tắt Viết đầy đủ
Satico Corp Công ty CP đầu tư phân phối SA TI CO
HPT Vietnam Công ty CP dịch vụ công nghệ tin học HPT
TTCK Thị trường chứng khoán
HĐQT Hội đồng quản trị
HOSE
CK
VN
Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Chứng khoán
Việt Nam
HNX Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
UpCOM Thị trường giao dịch cổ phiếu của công ty đại chúng chưa
niêm yết
OTC Thị trường giao dịch chứng khoán ngoài sàn
NĐT Nhà đầu tư
TTGDCK Trung tâm giao dịch chứng khoán
CTĐC Công ty đại chúng
PTTC Phân tích tài chính
BCTC Báo cáo tài chính
CNTT Công nghệ thông tin
THHT Tích hợp hệ thống
TMĐT Thương mại điện tử
Bộ KH&ĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư
KBNN Kho bạc Nhà Nước
HCA
Hội tin học TP. HCM
DN Doanh nghiệp
LNST Lợi nhuận sau thuế
Bảng 3.8
Các hệ số tài chính biểu thị khả năng sinh lời của HPT
năm 2007-2009
46
Bảng 3.9
Các hệ số biểu thị cấu trúc tài chính của HPT năm 2007-
2009
47
Bảng 3.10
Mô hình định giá cổ phiếu HPT tính theo giá ngày
19/04/2010
49
Bảng 3.11
Tóm tắt số liệu kinh doanh các công ty trong ngành
CNTT
49
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương ix SVTH: Hàng Anh Thư
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Loại
Số thứ
tự
Tên Trang
Hình
2.2
Cơ cấu sử dụng vốn của Satico Corp ngày
31/12/2009
16
Biểu đồ
3.1
Cơ cấu vốn cổ phần của HPT Vietnam tại thời
điểm 31/12/2009
25
Biểu đồ
3.2
Tốc độ tăng trưởng doanh thu ngành CNTT giai
đoạn 2005-2009
34
Biểu đồ
3.3
Dự báo tăng trưởng ngành CNTT giai đoạn 2009-
2013
35
Biểu đồ
3.4
Dự báo tăng trưởng các hoạt động dịch vụ CNTT
giai đoạn 2009-2013
37
Biểu đồ
3.5
Thống kê thị phần tích hợp hệ thống năm 2009 29
Biểu đồ
3.6
Doanh thu từ hoạt động tích hợp hệ thống của top
1/55 SVTH: Hàng Anh Thư
LỜI MỞ ĐẦU
Bối cảnh
Ngành đầu tư chứng khoán tuy đã 10 năm tuổi, nhưng vẫn được xem là lĩnh vực
đầu tư khá mới so với các ngành khác trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, và cũng rất
non trẻ so với chứng khoán của các nước trong khu vực. Tuy đã qua thời kỳ sôi động,
nhưng hấp lực của thị trường chứng khoán (TTCK) đến các NĐT vẫn còn khá lớn. Vì
vậy những vấn đề đi kèm, như: thông tin dùng để phục vụ cho lĩnh vực này cũng rất sôi
động. Không phải NĐT nào cũng trang bị kỹ cho mình kiến thức về đầu tư chứng
khoán. Sự dễ dàng để tung ra một hay nhiều thông tin với tốc độ phát tán cực nhanh mà
công nghệ thông tin mang lại, thì càng làm cho sự tiện ích của thông tin tác động đến
NĐT biết chọn lọc, hay tác hại đến những ai tùy tiện tin vào đó.
Lực lượng các NĐT cá nhân, tổ chức hùng hậu, tuy nhiên mỗi người có một
chiến lược đầu tư riêng. Có trường phái đầu tư mạo hiểm, đầu tư chỉ dựa vào tin đồn
thổi, không quan tâm đến các báo cáo tài chính hay chỉ số… Có nhóm người chỉ thích
“lướt sóng”, mua bán ngắn hạn trong vài ngày với mục tiêu lợi nhuận thấp, thậm chí
còn có tư tưởng “được ăn cả ngã về không”… Không thể phủ nhận những thành công
của họ, nhưng song song đó là những rủi ro đến với những NĐT non kinh nghiệm. Bên
cạnh đó có những NĐT “có kỷ luật, nhẫn nại” hơn, đầu tư có phân tích nghiên cứu, mà
đại đa số đối tượng này thuộc NĐT tổ chức.
Sử dụng thông tin như thế nào cho đúng?
“Nếu như chìa khóa của vấn đề là toàn bộ thông tin trong quá khứ thì những
người giàu nhất phải là những người trông thư viện” – Warren Buffett
NĐT tổ chức thường có đội ngũ nghiên cứu để theo dõi và đánh giá tình hình vỹ
mô, tình hình doanh nghiệp một cách bài bản, có thể tiếp cận được với các doanh
nghiệp trong “tầm ngắm” để có thông tin chính xác, “diễn dịch” được các báo cáo tài
chính của doanh nghiệp thành những quyết định mua bán tin cậy. Quá trình đầu tư chất
xám này đòi hỏi mục tiêu lợi nhuận rất cao; và tất nhiên là thời gian hoàn vốn dài. Việc
nghiên cứu phân tích trước khi đầu tư này thật sự cần thiết với những NĐT chuyên
nhân Quản Trị Kinh Doanh. Bố cục của Báo cáo như sau:
Chương 1: nhắc lại một vài lý thuyết căn bản của Đầu tư Chứng khoán và
một số khái niệm căn bản trong nghiên cứu phân tích đầu tư chứng khoán. Phần này
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
3/55 SVTH: Hàng Anh Thư
giúp tôi hệ thống lại kiến thức căn bản để có thể đào sâu vào trình bày nội dung chủ
yếu của đề tài.
Chương 2: giới thiệu khái quát về Satico Corp, là công ty giúp tôi có được
những kiến thức thực tế để đưa vào Báo cáo này. Trình bày về quá trình hình thành,
phát triển, cơ cấu tổ chức và sơ nét về định hướng đầu tư của Satico Corp.
Chương 3: để bài khóa luận tốt nghiệp được thực tế hơn, tôi chọn một cổ
phiếu công ty từ Danh mục đầu tư của Satico Corp đưa vào minh họa cho quá trình
nghiên cứu phân tích đầu tư, đó là cổ phiếu của HPT Vietnam, vào thời điểm bắt đầu
đầu tư HPT là cổ phiếu giao dịch tự do trên thị trường OTC, đến thời điểm này đang
được giao dịch trên sàn UpCOM
Trong chương này còn trình bày về quá trình nghiên cứu phân tích HPT
Vietnam, bỏ qua giai đoạn chọn lọc đối tượng đầu tư, bài khóa luận bắt đầu từ việc thu
thập, xử lý thông tin để cho ra kết quả của việc phân tích, thông qua cái nhìn từ những
báo cáo nghiên cứu, những con số thực tế giúp NĐT có cơ sở đưa ra quyết định đầu tư.
Cuối cùng là phần nêu nhận xét về công việc nghiên cứu phân tích đầu tư có
tác dụng như thế nào trong bối cảnh lượng cung các loại chứng khoán trên thị trường
hiện nay khá cao, có đa dạng các loại sản phẩm để NĐT lựa chọn. Giải đáp các câu hỏi:
NĐT nên dựa vào đâu để ra quyết định đầu tư? Có phải việc đầu tư có phân tích là đầu
tư an toàn?
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
kiệm và trái phiếu, đầu tư vào cổ phiếu có lợi nhuận tiềm năng cao hơn hẳn, nhưng bù
lại mức độ rủi ro cũng cao hơn. Người nắm giữ cổ phiếu có các quyền lợi sau:
- Nhận cổ tức
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
5/55 SVTH: Hàng Anh Thư
-
Quyền mua thêm cổ phiếu mới
-
Quyền bỏ phiếu
-
Quyền tiếp cận thông tin
Tuy nhiên, ngoài các quyền lợi trên, nhiều NĐT còn kỳ vọng vào một khoản
chênh lệnh giữa giá mua cổ phiếu và giá bán cổ phiếu. Tất nhiên, nếu cổ phiếu tăng giá
so với thời điểm mua vào thì khi bán ra sẽ có lãi, còn ngược lại, nếu cổ phiếu xuống giá
thì sẽ lỗ vốn. Tuy nhiên việc lỗ và lãi này chỉ mang tính chất sổ sách nếu bạn chưa bán
chứng khoán đi. Về mặt giá trị, NĐT vẫn đang sở hữu một tỷ lệ nhất định công ty cổ
phần. Như vậy, tổng lợi nhuận mà NĐT kỳ vọng ở cổ phiếu sẽ là cổ tức cộng với
khoản chênh lệch giá.
Chỉ số chứng khoán. Chỉ số chứng khoán có thể hiểu đơn giản là thước đo bình
quân giá các chứng khoán giao dịch trên thị trường. Các NĐT có thể căn cứ vào chỉ số
chứng khoán để xác định hiệu quả đầu tư của mình. Lấy ví dụ, hôm nay, chỉ số chứng
khoán Việt Nam (VN Index) tăng từ 150 điểm lên 152 điểm, tức tăng 1,3% trong ngày.
Nếu một cổ phiếu ABC cụ thể tăng từ 50.000 đồng/cổ phiếu lên 52.000 đồng/cổ phiếu,
Trên thị trường chứng khoán, NĐT có thể:
a. Mua chứng khoán trên thị trường tự do
- Mua trực tiếp tại tổ chức phát hành: NĐT phải đăng ký mua và nộp tiền trực tiếp tại
tổ chức phát hành chứng khoán. Hình thức này rất bất cập, nhất là về mặt địa lý.
- Mua thông qua trung gian: Trung gian ở đây là các nhà đại lý hoặc các nhà bảo lãnh
phát hành, thông thường là các công ty chứng khoán. Nếu NĐT mua chứng khoán của
tổ chức phát hành chưa niêm yết trên Trung tâm GDCK thì việc chuyển nhượng hoặc
bán lại chứng khoán đó cho người khác hiện nay gặp nhiều khó khăn vì không dễ tìm
được người mua. Hơn nữa, bên bán phải trực tiếp đến công ty (hoặc uỷ quyền) để thực
hiện chuyển nhượng cho người mua. Tóm lại, mua bán theo hình thức này, thủ tục khá
rườm rà, kém an toàn và mất thời gian.
b. Mua bán chứng khoán niêm yết trên Trung tâm giao dịch chứng khoán
Chứng khoán niêm yết là chứng khoán có đủ điều kiện và tiêu chuẩn được đăng ký để
mua bán tại TTGDCK, thường là các công ty kinh doanh có hiệu quả phát hành, tình
hình tài chính đã được kiểm toán và thông tin về doanh nghiệp được công bố công khai
minh bạch.
Quy trình giao dịch chứng khoán niêm yết tại TTGDCK đã được mô tả theo sơ đồ:
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
7/55 SVTH: Hàng Anh Thư Hình 1.1. Quy trình giao dịch chứng khoán niêm yết tại TTGDCK
Bước l: NĐT đến mở tài khoản và đặt lệnh mua hay bán chứng khoán tại một công ty
chứng khoán.
Bước 2: Công ty chuyển lệnh mua hoặc bán chứng khoán cho đại diện của công ty tại
TTGDCK. Người đại diện này sẽ nhập lệnh vào hệ thống của TTGDCK.
thanh toán? hay đang làm ăn tốt và có lợi thế trong kinh doanh khi so sánh với các
doanh nghiệp cùng ngành hoặc đối thủ cạnh tranh?
o Thông qua các hệ số tài chính, NĐT thấy được tình trạng tài chính và hoạt động của
đối tượng phân tích có vững mạnh không? và liệu các hệ số nói chung của nó tốt hơn
hay tồi tệ hơn so với hệ số của các công ty cùng ngành?
o Ngoài ra, việc phân tích các hệ số tài chính cũng cho phép NĐT hiểu rõ hơn mối
quan hệ giữa bảng cân đối tài sản và các báo cáo tài chính (ví dụ như để tính toán thu
nhập trên đầu tư của một công ty cần phải lấy số liệu tổng tài sản từ bảng cân đối kế
toán và số liệu lợi nhuận ròng từ báo cáo thu nhập).
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
9/55 SVTH: Hàng Anh Thư
1.2.3 Khái quát các vấn đề cần phân tích
1.2.3.1 Phân tích báo cáo tài chính và các hệ số tài chính
Việc phân tích các báo cáo tài chính là việc phân tích các dữ liệu có trong các
báo cáo tài chính (chủ yếu là bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo
lưu chuyển tiền tệ)
Ngoài ra, phân tích và sử dụng các hệ số tài chính là những nội dung quan trọng
để xác định giá trị cổ phiếu trong đầu tư chứng khoán. Kết quả thu được từ khâu phân
tích này góp một phần không nhỏ vào việc ra quyết định đầu tư.
1.2.3.2 Định hướng phát triển trong tương lai
Satico Corp chỉ có thể xem xét đầu tư vào những công ty có chiến lược, kế
hoạch hoạt động khinh doanh khả thi, mang lại giá trị lợi nhuận trong tương lai; và nếu
chưa niêm yết thì công ty đó phải có định hướng thực hiện việc niêm yết cổ phần của
họ trên thị trường chứng khoán, sẵn sàng thực hiện những thay đổi cần thiết để niêm
yết thành công. Đây phải là những công ty coi việc tạo ra giá trị cho cổ đông là mối
quan tâm hàng đầu.
so sánh giá của một cổ phiếu so với giá trị ghi sổ của cổ phiếu đó. Tỷ lệ này được tính
toán bằng cách lấy giá đóng cửa hiện tại của cổ phiếu chia cho giá trị ghi sổ tại quý gần
nhất của cổ phiếu đó. Công thức tính như sau:
1.3.3 Chỉ số thanh toán cổ tức - DPS/EPS
Chỉ số này nói lên lợi ích của cổ đông chiếm bao nhiêu phần trăm trong thu
nhập. Tỷ lệ chi trả cổ tức là chỉ tiêu mà các NĐT quan tâm, nhất là với tâm lý đầu tư
của NĐT Việt nam, thường cho các tin chia cổ tức là tin tốt. Hơn nữa với NĐT dài hạn,
thì khoản thu nhập từ cổ tức có thể bù đắp cho chi phí sử dụng vốn.
1.3.4 Hệ số khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán hiện tại là mối tương quan giữa tài sản lưu động và
các khoản nợ ngắn hạn, hệ số này cho thấy mức độ an toàn của công ty trong việc đáp
ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
Hệ số khả năng thanh toán hiện tại = Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn.
Giá cổ phiếu
P/B = ——————————————————
Tổng giá trị tài sản – Giá trị tài sản vô hình – Nợ
Giá cổ phiếu
P/E = ———————
EPS
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
11/55 SVTH: Hàng Anh Thư
1.3.5 Hệ số hoạt động
Các hệ số hoạt động xác định tốc độ mà một công ty có thể tạo ra được tiền mặt
nếu có nhu cầu phát sinh. Bao gồm các hệ số:
Kỳ thu tiền bình quân = 360 ngày / (Doanh thu thuần / Các khoản phải thu bình
sánh các công ty, tốt hơn hết là nên so sánh ROA của mỗi công ty qua các năm và so
giữa các công ty tương đồng nhau.
Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu. Cả hai
nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty. Hiệu quả của
việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA. ROA phải cao hơn lãi
suất cho vay và càng cao thì càng tốt.
Lợi nhuận ròng
ROA = ——————
Tổng tài sản
c. Hệ số thu nhập trên cổ phần (ROE).
Hệ số ROE là thước đo khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông
thường, ROE cao chưa hẳn là tốt, cần phải xem xét:
+ Nếu ROE tăng do ROA tăng thì tốt.
+ Nếu ROE tăng do tỷ lệ tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu tăng thì chưa chắc đã tốt
vì nó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp vay nợ nhiều lên
Lợi nhuận ròng sau thuế
ROE = ——————————————————
Vốn cổ đông hay giá trị tài sản ròng hữu hình
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
13/55 SVTH: Hàng Anh Thư
CHƯƠNG II. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY SATICO
2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên đơn vị: CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÂN PHỐI SATICO
Tên giao dịch: SATICO CORP
niêm yết trên sàn HNX.
CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN (THIBIDI), đang được giao dịch trên
thị trường tự do.
Quá trình phát triển
Tháng 7 năm 2007, Satico Corp chính thức đi vào hoạt động với số vốn góp ban
đầu là 1.000.000USD, với 2 hoạt động chính: đầu tư chứng khoán và tư vấn đầu tư.
Năm 2008, Satico Corp tăng 100% vốn điều lệ lên 2.000.000USD, vẫn duy trì 2
hoạt động chính, tuy nhiên chú trọng hơn vào công tác nghiên cứu tìm ra các cổ phiếu
tiềm năng để tăng chủng loại cổ phiếu trong danh mục đầu tư.
Năm 2009, để thích nghi với tình hình thực tế, Satico Corp chỉ duy trì lượng
khách hàng cũ của mảng tư vấn đầu tư mà không tập trung nguồn lực nhân sự để tìm
kiếm khách hàng. Bên cạnh đó, cơ cấu lại Danh mục đầu tư cho hiệu quả hơn khi vẫn
còn chịu ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế.
Năm 2010, đề ra chiến lược tìm kiếm thêm 2 công ty khác để đầu tư, “tầm
ngắm” vẫn là các công ty nhỏ, tiềm năng và trị giá vốn thấp. Và lập kế hoạch tăng vốn
lên 3.000.000USD bằng cách huy động vốn góp từ các cổ đông hiện hữu.
2.2 Lĩnh vực hoạt động, cơ cấu vốn
2.2.1 Lĩnh vực hoạt động:
Lĩnh vực hoạt động chính: đầu tư tài chính, tư vấn đầu tư, quản lý kinh doanh.
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
15/55 SVTH: Hàng Anh Thư
Satico Corp bước vào hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần và hoạt động tư
vấn về tài chính cho các đối tượng cá nhân nước ngoài muốn tham gia lĩnh vực đầu tư
chứng khoán tại thị trường Việt Nam. Ngoài ra còn tham gia tư vấn hoạt động kinh
doanh cho các công ty mà Satico Corp có tham gia góp vốn, với tư cách là NĐT chiến
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu vốn của Satico Corp
Vốn góp được Satico Corp phân bổ hợp lý vào từng khoản mục, không để lãng
phí nguồn vốn, đồng thời vẫn giữ lượng tiền mặt tương đối nhằm sử dụng để nắm bắt
cơ hội đầu tư. Khi tình hình thị trường chứng khoán còn bất ổn như hiện nay, việc nắm
giữ tiền mặt để chờ thời cơ là chiến lược của Satico Corp. Tuy nhiên lượng tiền cũng
không nên quá nhiều, Satico Corp đưa ra mức dự trữ tiền an toàn trong thời điểm này là
30% vốn. Khoản dự trữ này nằm trong khoản mục công cụ nợ và tiền mặt. Tại thời
điểm ngày 31/12/2009, Satico Corp có cơ cấu sử dụng vốn như sau:
Biểu đồ cơ cấu sử dụng vốn
Lỗ tạm tính
0.03%
Tiền mặt
9.40%
Phải thu
7.34%
Quỹ dự trữ
15.23%
Tài sản đầu tư
67.99%
Tài sản đầu tư
Tiền mặt
Khoản phải thu
Quỹ dự trữ
Lỗ tạm tính
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu sử dụng vốn của Satico Corp ngày 31/12/2009
Cơ cấu tài sản nói trên là cơ cấu tài sản đầu tư mục tiêu dài hạn phù hợp với
chiến lược đầu tư của Satico Corp. Trong những trường hợp đặc biệt (theo quyết định
của nhà quản lý), cơ cấu tài sản có thể thay đổi để phù hợp với tình hình thị trường.