Lời nói đầu
Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trình độ ngày
càng cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hớng hội nhập
với nền kinh tế khu vực và quốc tế. Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
ngày càng đa dạng, phong phú và sôi động, đòi hỏi luật pháp và các biện pháp kinh
tế của Nhà nớc phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế phát triển. Trong
xu hớng đó, kế toán cũng không ngừng phát triểna và hoàn thiện về nội dung, ph-
ơng pháp cũng nh hình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng cao của
nền sản xuất xã hội. Để có thể quản lý hoạt động kinh doanh thì hạch toán kế toán
là một công cụ không thể thiếu. Đó là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế
tài chính, đảm nhận hệ thống tổ chức thông tin, làm căn cứ để ra các quyết định
kinh tế.
Với t cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán cung cấp các thông tin
kinh tế tài chính hiện thực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, giúp DN và các đối
tợng có liên quan đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động của DN, trên cơ sở đó ban
quản lý DN sẽ đa ra các quyết định kinh tế phù hợp. Vì vậy, kế toán có vai trò hết
sức quan trọng trong hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh của DN.
Đối với các DN kinh doanh, thông qua công tác kế toán, DN sẽ biết đợc thị tr-
ờng nào, mặt hàng nào mà mình bán hàng có hiệu quả nhất. Điều này không những
đảm bảo cho DN cạnh tranh trên thị trờng đầy biến động mà còn cho phép DN đạt
đợc những mục tiêu kinh tế đã đề ra nh: Doanh thu, lợi nhuận, thị phần, uy tín
Xuất phát từ nhận thức và qua thời gian thực tập ở Trung tâm Thơng mại Thanh Trì
(là một chi nhánh của Công ty Thơng mại - Dịch vụ Tràng Thi), em cho rằng: Bán
hàng là một trong những hoạt động chính của Công ty. Nó giúp ban quản lý Công ty
nắm rõ đợc doanh thu, lợi nhuận, tình hình kinh doanh của Công ty và hiện nay
Công ty có thích ứng với cơ chế thị trờng không.
Đợc sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo cũng nh sự giúp đỡ của Cán bộ
phòng Nghiệp vụ kinh doanh 2 của Công ty Thơng mại - Dịch vụ Tràng Thi, em đã
lựa chọn chuyên đề cho bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình là: Bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh cuả Công ty Thơng mại - Dịch vụ Tràng Thi.
Báo cáo tốt nghiệp gồm 3 chơng:
phạm vi
Thành phẩm chỉ là sản phẩm hoàn
thành ở giai đoạn cuối cùng của quy
trình công nghệ sản xuất
Sản phẩm gồm thành
phẩm và nửa thành phẩm.
Thành phẩm là bộ phận chủ yếu của hàng hoá trong doanh nghiệp sản xuất.
Hàng hoá trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh gồm: Thành phẩm, nửa thành
phẩm, vật t và dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
Khái niệm bán hàng.
Bán hàng là quá trình bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng
hoá mua vào.
Cung cấp dịch vụ là thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong
một hoặc nhiều kỳ kế toán.
Bản chất của quá trình bán hàng.
Quá trình bán hàng là quá trình hoạt động kinh tế bao gồm 2 mặt: Doanh
nghiệp đem bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ đồng thời đã thu đợc tiền
hoặc có quyền thu tiền của ngời mua. Đối với doanh nghiệp XDCB, giá trị của sản
phẩm xây lắp đợc thực hiện thông qua công tác bàn giao công trình XDCB hoàn
thành.
Hàng hoá cung cấp nhằm để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng và sản xuất của xã
hội gọi là bán ra ngoài. Trờng hợp, hàng hoá cung cấp giữa các đơn vị trong cùng
một công ty, tổng công ty, đợc gọi là bán hàng trong nội bộ.
Quá trình bán hàng thực chất là quá trình trao đổi quyền sở hữu giữa ngời bán
và ngời mua trên thị trờng hoạt động.
ý nghĩa của công tác bán hàng.
Công tác bán hàng có ý nghĩa hết sức to lớn. Nó là công đoạn cuối cùng của
giai đoạn tái sản xuất. Doanh nghiệp khi thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo điều
kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nớc thông
qua việc nộp thuế, đầu t phát triển tiếp, nâng cao đời sống của ngời lao động trong
gia quyền
Đơn giá bq gia
quyền cả kỳ dự trữ
=
Giá gốc TP tồn đầu kỳ
+
Giá gốc TP nhập trong kỳ
Số TP tồn đầu kỳ
+
Số TP nhập trong kỳ
Theo giá hạch toán
Giá gốc TP
xuất kho
=
Giá hạch toán
của TP xuất kho
x
H
1.3. Khái niệm doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, nguyên
tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng.
1.3.1. Khái niệm doanh thu.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đợc hoặc sẽ
thu đợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nh: bán sản phẩm, hàng
hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu
thêm ngoài giá bán (nếu có).
Doanh thu bán hàng chỉ đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều
kiện sau:
DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản
phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua.
DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữu hàng hoá
Giá vốn
hàng bán
-
Chi phí bán
hàng và chi
phí QLDN
1.4. Các phơng thức bán hàng và các phơng thức thanh toán.
1.4.1. Các phơng thức bán hàng.
Kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp: là phơng thức giao
hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho hay trực tiếp tại các phân xởng không qua kho
của DN. Số hàng này khi giao cho ngời mua thì đợc trả tiền ngay hoặc đợc chấp
nhận thanh toán. Vì vậy, sản phẩm xuất bán đợc coi là đã bán hoàn thành.
Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi hàng đi cho khách hàng: là phơng
thức mà bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các điều kiện ghi trong hợp đồng.
Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, khi khách hàng thanh
toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì số hàng này đợc coi
là đã bán và bên bán đã mất quyền sở hữu về số hàng đó.
5
Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hởng hoa
hồng: là phơng thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận
đại lý (bên đại lý) để bán. Bên nhận đại lý, ký gửi phải bán hàng theo đúng giá bán
đã quy định và đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hoa hồng.
Kế toán bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp: là phơng thức bán
hàng thu tiền nhiều lần, ngời mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số
tiền còn lại ngời mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và chịu một tỷ lệ lãi suất
nhất định. DN chỉ hạch toán vào TK 511 - Doanh thu bán hàng, phần doanh thu bán
hàng thông thờng (bán hàng thu tiền một lần). Phần lãi trả chậm đợc coi nh một
khoản thu nhập hoạt động tài chính và hạch toán vào bên Có TK 515 - Thu nhập từ
hoạt động tài chính. Theo phơng thức bán này, về mặt kế toán khi giao hàng cho
khách coi là đã bán nhng thực chất thì DN mới chỉ mất quyền sở hữu về số hàng đó.
Kết chuyển giá gốc của TP tồn
kho cuối kỳ.
Giá gốc của TP xuất kho trong
kỳ.
Giá gốc của TP phát hiện thiếu
khi kiểm kê.
Kết chuyển giá gốc của TP tồn
kho đầu kỳ.
7
SD: Giá gốc của TP tồn kho
1.7. Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo các phơng thức bán hàng.
1.7.1. Tài khoản kế toán sử dụng.
Tài khoản 157 - Hàng gửi đi bán: Dùng để phản ánh giá trị sản phẩm, hàng
hoá đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng, gửi bán đại lý, trị giá lao vụ, dịch vụ
đã cung cấp cho khách hàng nhng cha đợc chấp nhận thanh toán.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 157.
Trị giá hàng hoá, thành phẩm đã
gửi cho khách hàng hoặc gửi bán đại lý,
ký gửi.
Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho
khách hàng nhng cha đợc thanh toán.
Kết chuyển cuối kỳ trị giá hàng
hoá, thành phẩm đã gửi đi bán đợc
khách hàng chấp nhận thanh toán (Kế
toán hàng tồn kho theo phơng pháp
kiểm kê định kỳ).
Trị giá hàng hoá, thành phẩm,
dịch vụ đã đợc chấp nhận thanh toán.
Trị giá hàng hoá, thành phẩm,
dịch vụ đã gửi đi bị khách hàng trả lại.
doanh và chi phí xây dựng cơ bản dở dang vợt trên mức bình thờng, số trích lập và
hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632.
Trị giá vốn của sản phẩm , hàng
hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
Phản ánh CPNVL, CPNC, CPSX
chung cố định không phân bổ không đ-
ợc tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải
tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế
toán.
Phản ánh khoản hao hụt, mất mát
của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần
bồi thờng do trách nhiệm cá nhân gây
ra.
Phản ánh CP tự xây dựng, tự chế
TSCĐ vợt mức bình thờng không đợc
tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự
xây dựng, tự chế hoàn thành.
Phản ánh khoản chênh lệch giữa
số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải
Phản ánh khoản hoàn nhập dự
phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm
tài chính (31/12) (chênh lệch giữa số
phải trích lập dự phòng năm nay nhỏ
hơn khoản đã lập dự phòng năm trớc).
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển giá
vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
để xác định kết quả kinh doanh.
9
TK 632 Giá vốn hàng bán
10
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc
thuế GTGT tính theo phơng pháp trực
tiếp của hàng bán nội bộ.
Chiết khấu thơng mại, giảm giá
hàng đã bán kết chuyển cuối kỳ.
Trị giá hàng bán bị trả lại kết
chuyển cuối kỳ.
Kết chuyển doanh thu thuần hoạt
động bán hàng và cung cấp dịch vụ vào
TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Doanh thu bán hàng nội bộ của
đơn vị thực hiện trong kỳ hạch toán.
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
TK 512 có 3 TK cấp hai.
TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá.
TK 5122: Doanh thu bán sản phẩm.
TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
TK 531 - Hàng bán bị trả lại: Phản ánh doanh số của hàng hoá, TP đã tiêu
thụ nhng bị khách hàng trả lại do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng
bị mất hoặc kém phẩm chất, sai quy cách, không đúng chủng loại.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 531.
Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại
tiền cho ngời mua hàng hoặc tính trừ
vào nợ phải thu của khách hàng về số
sản phẩm, hàng hoá đã bán ra.
Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả
lại vào bên Nợ TK 511 hoặc TK 512 để
xác định doanh thu thuần trong kỳ kế
Nợ TK 532: Giảm giá hàng bán
Nợ TK 33311: Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
Có TK 111, 112: Trả lại tiền cho khách hàng
Có TK 131: Trừ vào số tiền phải thu của khách hàng
Có TK 3388: Số giảm giá chấp nhận nhng cha thanh toán cho
khách hàng
3.2.Trờng hợp hàng bán bị trả lại.
Phản ánh doanh thu và thuế GTGT của hàng bán bị trả lại.
Nợ TK 531: Doanh thu của hàng bán bị trả lại
Nợ TK 33311: Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
Có TK 111, 112, 131, 3388: Tổng giá thanh toán
Phản ánh giá gốc của hàng bán bị trả lại.
Nợ TK 155: Nhập kho thành phẩm
Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán (gửi tại kho ngời mua)
Nợ TK 911: Xác định KQKD
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
4. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu để xác
định doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.
12
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521: Chiết khấu thơng mại
Có TK 531: Doanh thu hàng bán bị trả lại
Có TK 532: Giảm giá hàng bán
5. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và
cung cấp dịch vụ.
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
6. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển trị giá vốn hàng bản của hoạt động bán hàng
và cung cấp dịch vụ.
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
TK 521, 531, 532
TK 33311
Giá gốc của
sản phẩm,
dịch vụ đã
cung cấp
Kết
chuyển
giá vốn
hàng hóa
Kết chuyển
doanh thu
thuần
Ghi nhận
doanh thu
bán hàng
Tổng
giá
thanh
toán
Các khoản
giảm trừ
doanh thu
Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ DT
TK 154, 155
TK 157
TK 632 TK 911 TK 511 TK 111, 112, 131
2.1. Giá gốc của hàng gửi đại lý, ký gửi đã bán.
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 157: Hàng gửi đi bán
2.2. Ghi nhận doanh thu của hàng đã bán đợc.
Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
3. Xác định số hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý, ký gửi.
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng (tổng số hoa hồng)
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
Sơ đồ 4: Kế toán hàng gửi bán đại lý, ký gửi ở bên giao đại lý.
Bên nhận đại lý, ký gửi.
Khi nhận hàng để bán, căn cứ vào giá ghi trong hợp đồng kinh tế, kế toán
ghi: Nợ TK 003 - hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi.
15
Sơ đồ 3: Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi hàng đi bán.
TK 154, 155
TK 157
TK 632 TK 911 TK 511 TK 131
TK 641
TK 33311
Giá gốc hàng
gửi bán đại lý,
ký gửi.
Giá gốc của
hàng gửi bán
đại lý đã bán.
Kết chuyển
giá vốn hàng
bán.
Có TK 511: Giá bán trả tiền ngay cha có thuế GTGT
Có TK 33311: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Có TK 3387: Doanh thu cha thực hiện
2.2. Khi thu tiền bán hàng lần tiếp theo, ghi.
Nợ TK 111, 112, Số tiền khách hàng trả dần
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
2.3. Ghi nhận doanh thu.
Nợ TK 3387: Doanh thu cha thực hiện
Có TK 515: Lãi trả chậm, trả góp
17
TK 511 TK 331 TK 131
TK 111, 112
Hoa hồng bán đại lý, ký gửi.
Số tiền bán hàng đại lý, ký
gửi.
Trả tiền bán hàng đại lý, ký gửi.
TK 154, 155, 156 TK 632
TK 131
TK 515
TK 3387
TK 33311
TK 111, 112
TK 111, 112
TK 511
Giá gốc hàng xuất bán
theo phơng thức trả chậm,
trả góp.
Thu tiền bán hàng lần
quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm,
hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
Các khoản ghi giảm CPBH.
Kết chuyển CPBH vào TK 911
để xác định kết quả kinh doanh trong
kỳ.
TK này không có số d cuối kỳ.
Kế toán cần theo dõi chi tiết CPBH theo nội dung kinh tế của chi phí.
TK 641 có 7 TK cấp 2.
TK 6411 - Chi phí nhân viên.
TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì.
TK 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng.
TK 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ.
TK 6415 - Chi phí bảo hành.
TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6418 - Chi phí bằng tiền khác.
1.8.1.2. Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu.
1. Chi phí nhân viên bán hàng phát sinh.
Nợ TK 6411: Chi phí nhân viên
Có TK 334: Phải trả công nhân viên
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
2. Trị giá thực tế NL, VL phục vụ cho hoạt động bán hàng.
Nợ TK 6412: Chi phí bán hàng
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 152: Nguyên liêu, vật liệu
Có TK 111, 112, 331 (nếu mua ngoài)
3. Trị giá thực tế CCDC phục vụ cho hoạt động QLDN.
Nợ TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng
Có TK 153: Công cụ dụng cụ (nếu CCDC giá trị nhỏ)
Có TK 1421: Phân bổ dụng cụ, đồ dùng có giá trị lớn
9. Cuối kỳ, kết chuyển CPBH để xác định kết quả kinh doanh.
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641: Chi phí bán hàng
20
TK 641
TK 334, 338
TK 214
153, 142, 242
111, 112, 336111, 112, 331111, 112, 141
TK 911
TK 335
111, 112, 138, 334
TK 242, 142 TK 142Chi phí bảo hành sản phẩm
Giá t. tế CCDC phục vụ cho
bộ phận bán hàng
Giá t. tế NL, VL phục vụ cho
bộ phận bán hàng
Chi phí khấu hao TSCĐ
CP nhân viên bán hàng
CP dịch vụ mua ngoài
Cuối kỳ kết
chuyển CPBH
để xác định
KQKD
TK 133
TK 133CP khác bằng tiền
Tập hợp CPSC lớn
TSCĐ
Các khoản giảm trừ
TK 6424- Chi phí khấu hao TSCĐ.
TK 6425- Thuế, phí và lệ phí.
TK 6426- Chi phí dự phòng.
TK 6427- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6428- Chi phí bằng tiền khác.
21
Fân bổ dần CPSC
lớn TSCĐ
Trích trớc CPSC lớn
TSCĐ
CP sửa chữa t. tế phát
sinh
111, 112, 152, 331
Sơ đồ 7: Kế toán CPBH
1.8.2.2. Kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
1. Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.
Nợ TK 642: CPQLDN
Có TK 334, 338.
2. Trị giá thực tế NL, VL phục vụ cho hoạt động QLDN.
Nợ TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 152: NL, VL
Có TK 111, 112, 331.
3. Trị giá thực tế CCDC phục vụ cho hoạt động QLDN.
Nợ TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
Có TK 153: CCDC (nếu CCDC giá trị nhỏ)
Có TK 1421: Phân bổ dụng cụ, đồ dùng có giá trị lớn
4. Trích khấu hao TSCĐ sử dụng tại bộ phận QLDN.
Nợ TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
TK 153, 142, 242
TK 111, 112, 152
TK 911
Gi¸ trÞ t. tÕ cña VL fôc vô cho
ho¹t ®éng QLDN
CP nh©n viªn trong DN
TK 911
Gi¸ trÞ thùc tÕ cña CCDC phôc vô
cho ho¹t ®éng QLDN
TK 642
11
KÕt chuyÓn
CPQLDN
C¸c kho¶n ghi gi¶m
CPQLDN
1.8.3. Kế toán xác định kết quả bán hàng.
1.8.3.1. Tài khoản kế toán sử dụng: TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Dùng để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt
động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kết toán.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 911.
TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Giá gốc của sản phẩm, hàng hoá
đã bán, dịch vụ đã cung cấp.
CPBH, CPQLDN.
Chi phí tài chính.
Chi phí khác.
TK 111, 112, 141
TK 111, 112
TK 133
TK 1422
CP chờ kết
chuyển
Sơ đồ 8: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
2. Cuối kỳ, kết chuyển giá gốc của sản phẩm, dịch vụ đã bán.
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
3. Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng.
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641: CPBH
Có TK 1422: CPBH chờ kết chuyển
4. Cuối kỳ, kết chuyển CPQLDN.
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642: CPQLDN
Có TK 1422: CPQLDN chờ kết chuyển
5. Kết chuyển chi phí tài chính.
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 635: Chi phí hoạt động tài chính
6. Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động tài chính.
Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính