hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần cơ khí xây lắp thương mại minh cường - Pdf 24

Trường ĐH Thương Mại GVHD: Th.S Phùng Việt

TÓM LƯỢC
Trong nền kinh tế nước ta hiện nay khi đất nước đang bước vào quá trình công
nghiệp hoá - hiện đại hoá thì bất cứ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình cần phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định. Đây có thể
coi là một tiền đề cần thiết cho việc hình thành và phát triển hoạt động kinh doanh của
một doanh nghiệp. Chính vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là
việc rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Việc hình thành và sử dụng tốt các quỹ
của doanh nghiệp cùng với việc sử dụng các hình thức thưởng phạt vật chất, một cách
hợp lý sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy cán bộ công nhân viên gắn bó với doanh
nghiệp từ đó nâng cao năng suất lao động, góp phần cải tiến sản xuất lao động nâng
cao hiệu quả sử dụng tiền vốn
Xuất phát từ thực tế nền kinh tế và qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần cơ
khí xây lắp TM Minh Cường, em lựa chọn đề tài: “Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
tại công ty cổ phần cơ khí xây lắp TM Minh Cường”. Bài khóa luận đã đề cập đến lý
luận về vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và khảo sát thực tế tình hình
sử dụng vốn kinh doanh của công ty, từ đó nhận thấy những thành công và hạn chế của
công ty trong việc sử dụng vốn kinh doanh để đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh.
Tuy nhiên do khả năng còn hạn chế không tránh khỏi những sơ suất và thiếu sót.
Kính mong được sự góp ý của thầy cô và các bạn để bài khóa luận của em được hoàn
thiện tốt hơn.
SVTH: Hoàng Thị Nga Lớp : K6-HK1A
i
Trường ĐH Thương Mại GVHD: Th.S Phùng Việt

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “ Hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh tại công ty cổ phần cơ khí xây lắp TM Minh Cường”, bên cạnh sự nỗ
lực của bản thân, em còn nhận được rất nhiều sự ủng hộ giúp đỡ của các thầy cô

iii
Trường ĐH Thương Mại GVHD: Th.S Phùng Việt

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bq Bình quân
CCDV Cung cấp dịch vụ
CP Cổ phần
DN
ĐH
Doanh nghiệp
Đại học
HĐQT Hội đồng quản trị
HTK Hàng tồn kho
SXKD
TP
Sản xuất kinh doanh
Thành phố
TM Thương mại
TSCĐ Tài sản cố định
VCĐ Vốn cố định
VKD Vốn kinh doanh
SVTH: Hoàng Thị Nga Lớp : K6-HK1A
iv
Trường ĐH Thương Mại GVHD: Th.S Phùng Việt

VLĐ Vốn lưu động
XDXB Xây dựng cơ bản

doanh tại công ty CP cơ khí xây lắp TM Minh Cường” làm đề tài nghiên cứu cho khóa
luận của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
SVTH: Hoàng Thị Nga Lớp : K6-HK1A
1
Trường ĐH Thương Mại GVHD: Th.S Phùng Việt

- Hệ thống những vấn đề lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng VKD.
- Thực trạng hiệu quả sử dụng VKD của công ty trong thời gian 2009 - 2011.
- Đánh giá các nhân tố bên trong và các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hiệu
quả sử dụng vốn của công ty.
- Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những mặt hạn chế, tồn tại và tìm
nguyên nhân để có biện pháp giải quyết.
- Đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể có tính khả thi nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty .
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty CP Cơ khí
xây lắp TM Minh Cường.
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Công ty CP Cơ khí xây lắp TM Minh Cường.
- Về thời gian: số liêụ do công ty cung cấp trong thời gian từ năm 2009- 2011.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: từ nguồn số liệu của Phòng Tài chính - Kế toán
tại công ty CP cơ khí xây lắp TM Minh Cường và các thông tin lý thuyết trong giáo trình
của trường Đại học Thương Mại , thông tin trên Internet.
- Phương pháp sử dụng phân tích: sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp
tỷ suất hệ số, phương pháp dùng sơ đồ bảng biểu
5. Kết cấu khóa luân: gồm 3 chương
- Chương 1: Cơ sở lý luận về VKD và hiệu quả sử dụng VKD trong doanh

Trường ĐH Thương Mại )
1.1.2 Phân loại VKD
Để nhận thức đúng đắn và đầy đủ về những hình thức tồn tại của VKD, người ta
phải tiến hành phân loại vốn kinh doanh theo những tiêu thức khác nhau, để từ đó có thể
quản lý và khai thác triệt để vốn cũng như giúp cho việc phát triển tiềm năng về vốn, có
thể căn cứ vào những tiêu thức khác nhau mà ta có những loại vốn khác nhau như sau:
1.1.2.1 Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển:
SVTH: Hoàng Thị Nga Lớp : K6-HK1A
3
Trường ĐH Thương Mại GVHD: Th.S Phùng Việt

- Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền của giá trị những tài sản có thời gian sử
dụng, thu hồi, luân chuyển giá trị từ một năm trở lên hay qua nhiều kì kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiền của giá trị những tài sản thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp có thời gian sử dụng, thu hồi. luân chuyển giá trị trong vòng 1
năm hay 1chu kì kinh doanh.
1.1.2.2. Căn cứ vào nguồn hình thành:
- Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ DN. Một phần cơ bản
của số vốn này là do các chủ sở hữu doanh nghiệp góp khi thành lập DN và góp vốn bổ
xung sau khi DN được thành lập, phần còn lại được tích lũy và bổ xung từ lợi nhuận
của DN.
- Nợ phải trả: là số vốn thuộc quyền sở hữu của các chủ sở hữu khác, DN được
quyền sử dụng, chi phối trong 1 thời gian nhất định.
1.1.2.3 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn:
- Nguồn vốn thường xuyên : là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định và dài
hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng. nguồn vốn này được dành cho việc hình thành
các tài sản cố định và một bộ phận tsnh tối thiểu cần thiết cho hoạt động kinh doanh.
nguồn vốn thường xuyên bao gồm chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn.
- Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) doanh

b. Đặc điểm VCĐ
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất.
- Vốn cố định dịch chuyển giá trị dần dần, từng phần vào trong các chu kỳ sản
xuất, sau một thời gian dài VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển vốn.
- Vốn cố định là một bộ phận quan trọng thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn
bộ VKD của doanh nghiệp.
c. Kết cấu VCĐ
- TSCĐ: là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, tồn tại và phục vụ
cho hoạt động kinh doanh của DN qua nhiều kì kinh doanh.
- Đầu tư dài hạn: Là những khoản đầu tư của DN ra bên ngoài với thời gian thu
hồi vốn từ 1 năm trở lên. Các khoản đầu tư này góp phần quan trọng giúp DN tránh
tình trạng ứ đọng vốn, tạo them thu nhập, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và thực hiện
các mục đích khác.
SVTH: Hoàng Thị Nga Lớp : K6-HK1A
5
Trường ĐH Thương Mại GVHD: Th.S Phùng Việt

- Chi phí XDCB dở dang: Đây là bộ phận vốn sử dụng để đầu tư nhằm tạo ra
TSCĐ cho DN nhưng hiện tại quá trình đầu tư XDCB chưa hoàn thành, bộ phận tài sản
này sẽ chuyển thành TSCĐ của DN khi kết thúc hoạt động đầu tư XDCB.
1.1.3.2 Vốn lưu động
a. Khái niệm:
“ Vốn lưu động là một bộ phận của VKD được đầu tư hình thành tài sản ngắn
hạn của doang nghiệp”
( Nguồn trích dẫn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại
Trường
ĐH
Thương Mại )
b. Đặc điểm VLĐ
- Vốn tiền tệ ứng ra luôn vận động.

Để quản lý tốt và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà quản lý cần
nhận thức rõ những đặc điểm cơ bản của vốn
- Vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định: Trong nền kinh tế thị trường hiện nay
nếu tồn tại đồng vốn vô chủ thì đồng nghĩa với việc lãng phí nguồn lực vốn. Nếu đồng
vốn gắn với chủ sở hữu nhất định thì sẽ giúp người ta quan tâm tới hiệu quả sử dụng
vốn vì đó là lợi ích của chính.
- Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới làm cho nó có
đủ sức đầu tư cho một dự án kinh doanh. Vốn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp
tồn tại và phát triển. Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định đúng đắn các nhu cầu vốn cần
thiết cho hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ và phải lựa chọn các phương
pháp thích hợp để huy động vốn từ đầu bên trong và bên ngoài.
- Khi đã có đủ về lượng tiền, tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh lời.
Các vận động của tiền do phương thức đầu tư kinh doanh quyết định.
+ Áp dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh T - H - Sản xuất - H - T .
Quá trình vận động của vốn bắt đầu từ hình thái tiền tệ (T) sang hình thái hàng
hoá (H) (tư liệu sản xuất, sức lao động) khi doanh nghiệp đầu tư mua sắm đầu vào cho
hoạt động sản xuất. Qua quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm lao vụ, dịch vụ, vốn vẫn ở
hình thái hàng hoá (H). Cuối cùng khi tiêu thụ xong sản phẩm vốn lại từ hình thái hàng
hoá chuyển thành hình thái tiền tệ (T).
+ Áp dụng cho hoạt động thương mại T - H - T.
+ Áp dụng cho hoạt động đầu tư tài chính T - T.
SVTH: Hoàng Thị Nga Lớp : K6-HK1A
7
Trường ĐH Thương Mại GVHD: Th.S Phùng Việt

Là phương thức vận động của vốn trong các tổ chức chu chuyển sang trung gian
(ngân hàng, tổ chức tín dụng) và các hoạt động đầu tư cổ phiếu, trái phiếu.
- Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng tiền chỉ ở dạng tiềm năng của vốn, để tiền
trở thành vốn, tiền phải được sử dụng cho mục đích kinh doanh, tiền phải vận động
sinh lời. Trong chu trình tuần hoàn vốn, vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng

khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sản
xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục.
Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường. Điều này càng thể hiện
rõ trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh
nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị đầu tư hiện đại hoá công nghệ …
tất cả những yếu tố này muốn thành đạt được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một
lượng vốn đủ lớn.
Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanh
nghiệp. Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh vốn
của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo vốn
của doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển. Đó là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục
đầu tư mở rộng phạm vi sản xuất, thâm nhập vào thị trường tiềm năng từ đó mở rộng
thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường.
Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệp mới có thể sử
dụng vốn tiết kiệm có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1.2 Một số nội dung lý thuyết cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và
phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1 Hiệu quả sử dụng VKD
Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các DN luôn theo đuổi mục tiêu
chính là đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất, nhằm tối đa hoá lợi nhuận. Muốn
đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh thì trước hết ta cần đi nghiên cứu, phân tích
và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Thông qua đó sẽ thấy được trình độ
quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của DN để từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh, tiết kiệm, phát triển và bảo toàn vốn.
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh góp phần tạo nên hiệu quả của toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh, là một mặt của hiệu quả kinh doanh do vốn chỉ là một
SVTH: Hoàng Thị Nga Lớp : K6-HK1A
9
Trường ĐH Thương Mại GVHD: Th.S Phùng Việt

lợi nhuận doanh nghiệp thu được trong kì và mức sinh lời của một đồng vốn kinh
SVTH: Hoàng Thị Nga Lớp : K6-HK1A
10
Trường ĐH Thương Mại GVHD: Th.S Phùng Việt

doanh. Xét trên góc độ sử dụng vốn, lợi nhuận thể hiện kết quả tổng thể của quá trình
phối hợp tổ chức đảm bảo vốn và sử dụng vốn lưu động, vốn cố định của DN.
Để đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sử dụng của VKD cần xem xét hiệu quả sử dụng
vốn từ nhiều góc độ khác nhau, sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau để đánh giá mức sinh
lời của đồng VKD.
DTT : doanh thu thuần
VKDbq : Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ.
EBIT : Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
VCĐbq : Vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳ
VLĐbq : vốn lưu động bình quân trong kỳ.
LNST: Lợi nhuận sau thuế.
VCSHbq: Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ
a. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
* Vòng quay tổng vốn kinh doanh :
Vòng quay tổng VKD =
Doanh thu thuần
VKDbq
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu suất sử dụng VKD của doanh nghiệp hay vốn kinh
doanh chu chuyển được bao nhiêu vòng (lần) trong kỳ. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu
suất sử dụng vốn càng cao.
* Tỷ suất LN trước lãi vay và thuế trên VKD (ROAe)
ROAe =
EBIT
VKDbq
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn kinh doanh,

Số vốn cố định ở đầu
( cuối ) kỳ
=
Nguyên giá TSCĐ
ở đầu ( cuối ) kỳ
-
Số tiền khấu hao luỹ kế
ở đầu ( cuối ) kỳ
Số tiền khấu hao
luỹ kế cuối kỳ
=
Số tiền khấu
hao ở đầu kỳ
+
Số tiền khấu hao
tăng trong kỳ
-
Số tiền khấu hao
giảm trong kỳ
* Hệ số sinh lợi vốn cố định :
Hệ số sinh lợi VCĐ =
LNST
VCĐbq
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập.
* Hệ số phục vụ tài sản cố định
Hệ số phục vụ TSCĐ =
DTT
Tổng NG TSCĐbq
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố định trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng

Số ngày trong kỳ
Số vòng quay HTK trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một vòng của hàng tồn kho là bao nhiêu ngày.
Ở đây số ngày trong kỳ thường tính trong 1 năm hay 360 ngày.
Trong đó:
Hay:
VLĐbq = Vdq1 + Vcq1 + Vcq2 + Vcq3 + Vcq4
2 2
4
Trong đó: Vốn lưu động, vốn lưu động bình quân trong kỳ.
SVTH: Hoàng Thị Nga Lớp : K6-HK1A
VLĐbq = Vq1 + Vq2 + Vq3 + Vq4
4
13
Trường ĐH Thương Mại GVHD: Th.S Phùng Việt

Vq1,Vq2, Vq3, Vq4: Vốn lưu động bình quân các quý 1,2,3,4.
Vdq1: Vốn lưu động đầu quý 1.
Vcq1, Vcq2, Vcq3, Vcq4: Vốn lưu động cuối quý 1,2,3,4.
1.2.4 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD.
Các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh thường đặt ra nhiều mục tiêu
và tuỳ thuộc vào giai đoạn hay điều kiện cụ thể mà có những mục tiêu được ưu tiên thực
hiện nhưng tất cả đều nhằm mục đích cuối cùng là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở
hữu, đạt được mục tiêu đó doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển được.
Một doanh nghiệp muốn thực hiện tốt mục tiêu của mình thì phải hoạt động kinh
doanh có hiệu quả, một trong các yếu tố có tính chất quyết định đến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp là việc huy động và sử dụng vốn có hiệu quả.
Nâng cao hiệu quả sử dụng VKD sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp.
Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn đề cao tính an
toàn, đặc biệt là an toàn tài chính. Đây là vấn đề có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại

Trước hết là quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh
nghiệp. Đây là căn cứ quan trọng để giải quyết kịp thời những vướng mắc về cơ chế
quản lý tài chính nảy sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đồng thời nó cũng là tiền
đề để thực hiện nguyên tắc hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp. Rõ ràng với một cơ
chế quản lý tài chính chặt chẽ, có khoa học, hợp quy luật thì việc quản lý, sử dụng vốn
lưu động của doanh nghiệp sẽ đạt kết quả cao, hạn chế được sự thất thoát vốn.
Bên cạnh đó nhà nước thường tác động vào nền kinh tế thông qua hệ thống
các chính sách, đó là công cụ hữu hiệu của nhà nước để điều tiết nền kinh tế. Các
chính sách kinh tế chủ yếu là chính sách tài chính, tiền tệ. Nhà nước sử dụng các
chính sách này để thúc đẩy hoặc kìm hãm một thành phần kinh tế, một ngành kinh
tế hay một lĩnh vực nào đó. Một doanh nghiệp hoạt động trong một lĩnh vực mà
được nhà nước hỗ trợ hoặc có được các chính sách thuận lợi cho việc sản xuất kinh
doanh của mình thì hiệu qúa hoạt động của nó sẽ cao hơn việc đầu tư vốn có khả
năng thu lợi nhuận cao hơn.
b. Các yếu tố của thị trường:
Có thể dễ dàng nhận thấy rằng những cơ hội thách thức trên thị trường sẽ tác
động lớn đến sự thành bại của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp hoạt động trong
SVTH: Hoàng Thị Nga Lớp : K6-HK1A
15
Trường ĐH Thương Mại GVHD: Th.S Phùng Việt

lĩnh vực ít có đối thủ cạnh tranh hoặc có ưu thế vượt chội so với đối thủ cạnh tranh
thì khả năng thu lợi nhuận lớn của doanh nghiệp đó là lớn. Điều này thể hiện rất rõ
trong các doanh nghiệp hoạt động trong ngành độc quyền của nhà nước. Ngược lại
với những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ít có cơ hội phát triển và gặp sự
cạnh tranh gay gắt của đối thủ cạnh tranh thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
doanh nghiệp đó sẽ thấp. Môi trường cạnh tranh không chỉ tác động đến hiệu quả
của doanh nghiệp trong hiện tại mà còn trong tương lai. Bởi vì nếu doanh nghiệp có
được thắng lợi ban đầu trong cuộc cạnh tranh thì hơn sẽ tạo được ưu thế về vốn, về
uy tín, từ đó làm tăng khả năng cạnh tranh trong tương lai.

với thị hiếu người tiêu dùng, đồng thời giá thành hạ thì doanh nghiệp thực hiện
được quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay vốn lưu động, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động và ngược lại.
c. Do trình độ quản lý:
Trình độ quản lý của doanh ngiệp mà yếu kém sẽ dẫn đến thất thoát vật tư hàng
hóa trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dẫn đến sử dụng
lãng phí vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn lưu động thấp.
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN
KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CP CƠ KHÍ XÂY LẮP
TM MINH CƯỜNG
2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1 Phương pháp điều tra
Để thu thập những thông tin về công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh
SVTH: Hoàng Thị Nga Lớp : K6-HK1A
17
Trường ĐH Thương Mại GVHD: Th.S Phùng Việt

doanh của công ty, em đã phát ra 5 phiếu điều tra trắc nghiệm, gửi đến các phòng ban.
Dựa trên các phiếu điều tra được thu thập, em tiến hành tổng hợp các ý kiến, để làm cơ
sở cho việc phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty
2.1.1.2 Phương pháp tổng hợp số liệu
Tổng hợp số liệu từ các báo cáo tài chính của công ty trong 3 năm 2009, 2010 và
2011, bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.1.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Để phục vụ cho việc viết đề tài, em đã nghiên cứu luận văn của các anh chị khóa
trước viết cùng đề tài để tham khảo từ đó kế thừa và tìm hướng đi mới cho đề tài.
Ngoài ra, em còn tìm kiếm thông tin trên internet.

• Loại hình: Công ty Cổ Phần
• Ngành: Sắt, thép - sản phẩm - SX & KD,Cơ khí tổng hợp - SX & KD
• Telephone: 38835397, 38833289
• Fax:38832305
• Email:
• Website:www.thepminhcuong.com
• Vốn điều lệ : 21.000.000.000 đồng VN
• Mã số thuế: 0100766140
 Chức năng, nhiệm vụ: Công ty cổ phần Cơ khí - Xây lắp -Thương mại
Minh Cường là công ty chuyên về thiết kế, sản xuất lắp dựng hoàn chỉnh kết cấu
khung nhà thép, lắp đặt máy điện nước, chế tạo cơ khí, đặc biệtt trong lĩnh vực xây
dựng và gia công kết cấu khung nhà thép kiểu Tiệp, kiểu Zamil, dầm cầu thép. Sự ra
đời của công ty không đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng mà còn tạo
ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động .
 Ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất và gia công các sản phẩm cơ khí
- Tư vấn, thiết kế và sản xuất lắp dựng hoàn chỉnh kết cấu khung nhà thép tiền
chế Công nghiệp, dầm thép kết cấu mọi khẩu độ
- Gia công chế tạo các thiết bị nâng hạ, thiết bị áp lực
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi
- Xây dựng các đường dây và trạm điện đến 35 KV
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, trang trí nội thất
- Tư vấn thiết kế các sản phẩm cơ khí và máy móc thiết bị công nghiệp
- Dịch vụ cẩu và vận tải hàng hóa
- Kinh doanh thép tấm, lá hình, U, I, V
SVTH: Hoàng Thị Nga Lớp : K6-HK1A
19
Trường ĐH Thương Mại GVHD: Th.S Phùng Việt

- Cho thuê vật tư, xe, máy, thiết bị thi công

Trích đoạn Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ. Về phía doanh nghiệp:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status